Khái niệm Chu kỳ sống của sp là thuật ngữ mô tả sự biến động của khối lượng và doanh thu tiêu thụ trong khoảng thời gian từ lúc sản phẩm được bắt đầu đem ra bán trên thị trường cho đến k
Trang 1CHƯƠNG 3CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM
Trang 2I Sản phẩm và phân loại sản phẩm
II Chu kỳ sống của sản phẩm
III Nội dung chính sách sản phẩm
NỘI DUNG
Trang 31 Khái niệm sản phẩm
• Theo quan điểm truyền thống:
Sản phẩm là vật phẩm tổng hợp các đặc tính về vật lý, hóa học, sinh học được tập hợp trong một hình thức đồng nhất, là vật mang giá trị sử dụng
=> Sản phẩm được xem là một GTSD hữu hình
Trang 41 Khái niệm sản phẩm
• Theo quan điểm marketing:
SP là bất cứ cái gì có thể chào bán trên thị trường với mục đích thu được sự chú ý, sự chấp nhận,
sử dụng hoặc tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn của con người
=> SP bao gồm thành phần hữu hình và vô hình, yếu tố vật chất và phi vật chất
Trang 5Bao bì
Chất lượng
Nhãn hiệu
Kiểu dáng
Đặc điểm
Lợi ích cốt lõi
Dv bảo hành
Dv kỹ thuật
Dv trả
góp
SP cốt lõi
SP cụ thể
SP tiềm năng
Trang 61. SP cốt lõi: lợi ích hay dịch vụ cụ thể của sp
2. SP cụ thể: dạng cơ bản của sp, yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của sp
3. SP bổ sung: những dịch vụ và lợi ích phụ thêm để phân biệt với các sp của đối thủ cạnh tranh
4. SP tiềm năng: những sáng tạo, sự hoàn thiện và biến đổi sp có thể có được trong tương lai
5
1 Khái niệm sản phẩm
Trang 72 Phân loại
Hàng tiêu dùng & Hàng tư liệu sản xuất
Hàng
Trang 8Hàng tư liệu sản xuất là những mặt hàng phục vụ cho sản xuất và chế biến
Trang 9Hàng bền
¬ Theo thời gian sử dụng
Trang 10¬ Theo đặc điểm cấu tạo
SP hữu hình: sp mà người ta có thể nhìn thấy, sờ, nếm, nghe hoặc ngửi được trước khi mua
Dịch vụ là những hoạt động, ích lợi hay
những cách thỏa mãn nhu cầu khác được
đưa ra và chào bán
Trang 11¬ Theo tính chất phức tạp của các loại sản phẩm
Hàng
Trang 122 Phân loại
• Hàng hóa sử dụng thường ngày
• Hàng mua ngẫu hứng
• Hàng mua khẩn cấp
• Hàng mua có lựa chọn
• Hàng hóa cho các nhu cầu đặc thù
• Hàng hóa cho các nhu cầu thụ động
Trang 13II Chu kỳ sống của sản phẩm
1 Khái niệm
Chu kỳ sống của sp là thuật ngữ mô tả sự biến động của khối lượng và doanh thu tiêu thụ trong khoảng thời gian từ lúc sản phẩm được bắt đầu đem ra bán trên thị trường cho đến khi phải rút lui khỏi thị trường
Trang 14Doanh thu
và lợi
nhuận
Doanh thu
II.2 Các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm
Lợi nhuận
Trang 152.1 Giai đoạn triển khai
-Doanh thu: tăng chậm (do NTD chưa có nhiều thông tin về sản phẩm, chưa từ bỏ thói quen tiêu dùng trước đây, chậm trễ trong việc tổ chức lại mạng lưới phân phối; khả năng thanh toán của NTD hạn chế)
-Lợi nhuận: âm hay thấp (do tiêu thụ thấp + chi phí phân phối và khuyến mãi lớn)
Trang 16- Marketing-Mix: Tập trung thuyết phục nhóm KH có điều kiện sẵn sàng mua nhất; khuyến khích các trung gian phân phối; đẩy mạnh quảng cáo và xúc tiến bán hàng
+ Sản phẩm: Tăng cường kiểm tra chất lượng, hiệu chỉnh kỹ thuật và thương mại sản phẩm
Trang 17+ Giá cả: Giá hớt váng đối với sp độc đáo; Giá bán thâm nhập đối với sp phổ biến; Giá khu vực; Giá hạ thấp nhất thời
+ Phân phối: hạn chế (Độc quyền hay chọn lọc), phụ phí cao
+ Xúc tiến: Tạo sự hiểu biết về sp và lợi ích sp
Phương tiện: bán hàng cá nhân hay tập mẫu catolog
Trang 192.2 Giai đoạn tăng trưởng
-Doanh thu: khối lượng tiêu thụ và doanh thu bắt đầu tăng nhanh (do phân lớn KH đã chấp nhận
sp mới, chi phí trung bình giảm, thị trường được mở rộng)
- Lợi nhuận: bắt đầu tăng
-Đối thủ cạnh tranh bắt đầu xuất hiện (do cơ hội mở rộng sản xuất và lợi nhuận cao)
Trang 20- Marketing-Mix: KH tiên phong và nhóm KH mới; tận dụng ưu thế của giai đoạn triển khai để
mở rộng thị trường hiện có và thâm nhập thị trường mới
+ Sản phẩm: Nâng cao chất lượng, tạo tính năng mới cho sản phẩm, mẫu mã mới
+ Giá cả: Giữ nguyên giá hay giảm nhẹ để thu hút KH; Giữ nguyên giá hay tăng chi phí kích thích tiêu thụ
Trang 21+ Phân phối: Xâm nhập vào những phần thị trường mới, sử dụng kênh phân phối mới, tồn kho dự trữ lớn và nguồn tiếp tế nhanh chóng
+ Xúc tiến: Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về sản phẩm, thay đổi thông điệp quảng cáo để thu hút khách hàng
Trang 232.3 Giai đoạn chín muồi
- Doanh thu và lợi nhuận: đạt cực đại, nhưng có xu hướng giảm vào cuối giai đoạn > đánh dấu
sự bão hòa về cung cầu hàng hóa trên thị trường
- Đối thủ cạnh tranh lớn xuất hiện
=> DN cần phải kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
Trang 24- Marketing-Mix: giảm chi phí markeitng, kích thích trung gian phân phối, tiếp tục phục vụ KH truyền thống
+ Sản phẩm: Nghiên cứu, thiết kế và thử nghiệm các mẫu mã mới; thay đổi và thêm các yếu tố phi vật chất và đặc tính của sản phẩm
+ Giá cả: Cạnh tranh mạnh về giá > phân biệt giá một cách linh hoạt tùy theo điều kiện giao dịch; hoặc thỏa thuận ngầm hay công khai giữa các người bán để chống lại người bán hay người mua
Trang 25+ Phân phối: Tiếp tục mở rộng và mạnh (Tìm và tạo ra thị trường mới)
+ Xúc tiến: thay đổi quảng cáo, áp dụng phương thức, nghệ thuật bán hàng mới
Trang 272.4 Giai đoạn suy thoái
- Doanh thu và lợi nhuận: giảm sút liên tục (do sp thay thế; thị hiếu của KH thay đổi)
⇒ DN đưa ra các quyết định lựa chọn
+ Nếu sp lỗi thời thực sự ngừng sx
+ Nếu tiếp tục duy trì sản xuất cắt giảm chi phí sx và marketing, từ bỏ các kênh pphối kém hiệu
Trang 28- Phát hiện những sản phẩm yếu kém: xem xét trên các tiêu chuẩn: số năm mức tiêu thụ giảm, xu hướng của thị phần, mức lãi gộp và tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư
Trang 29- Xác định chiến lược Marketing: theo Harrigan có 5 chiến lược
+ Tăng vốn đầu tư để khống chế hay củng cố vị trí cạnh tranh
+ Duy trì mức đầu tư cho đến khi giải quyết xong tình trạng không chắc chắn của ngành
+ Giảm có chọn lọc mức đầu tư bằng cách loại bỏ những nhóm KH không có lời, củng cố vốn đầu tư cho những thị trường có lời
+ Thu hoạch (vắt kiệt) vốn đầu tư để trang trải nhanh các khoản tiền mặt
+ Giải thể
Trang 30- Quyết định loại bỏ
+ Bán lại sản phẩm cho công ty khác
+ Nếu không có người mua thì quyết định thời gian thanh lý nhãn hiệu nhanh hay chậm
Trang 31Đặc điểm Triển khai Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái
Trang 32Giá cả Chi phí cộng lãi
Chào bán sản phẩm, phát triển dịch vụ
Định giá để thâm nhập thị
Phân phối Phân phối có chọn
Quảng cáo Tạo sự biết đến trong
KH tiên phong và đại lý
Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường đại chúng
Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và lọi ích
Giảm xuống mức cần thiết
để giữ chân KH trung thành nhất
Khuyến mãi Mạnh để thu hút
Trang 33•Nắm bắt được tâm lý của người tiêu dùng: nhiều người cần ĐTDĐ chỉ để thực hiện chức năng gọi và nhắn tin chứ không cần nhiều tính năng cầu kì.
•Hướng phát triển nhắm đến những nhóm khách hàng thu nhập thấp và trung bình
Vd: Chiến lược chu kỳ sống của Nokia 1100
Trang 34***Sơ lược về Nokia 1100
ϒ Nokia 1100 được nhà sản
rathị trường từ năm
được người dùng tại các nước đang phát
triển hâm mộ nhiệt tình.
ϒ Nokia 1100 chào đời tại trung tâm thiết kế
Nokia tại California, do kỹ sư người Bungari
có tên Miki Mehandjiysky thực hiện
Trang 35•Hãng sản xuất: Nokia
•Kiểu dáng: Kiểu thẳng
•Màn hình: Màn hình đơn sắc
•Số sim : 1 Sim
-•Thời gian đàm thoại: 4.5giờ
•Có phần mềm và giao diện thân thiện dễ sử dụng
•Nguồn pin cực tốt
•
Năm 2003 giá bán là 300.000 đ
Giá bán thấp nhất : 220.000 đ
Trang 361 Nokia 1100 trong giai đoạn giới thiệu
Trên thị trường chưa có đối thủ cạnh tranh
Khối lượng bán ra chậm do nhiều người chưa biết đến Nokia 1100
Việc giới thiệu mất nhiều thời gian và doanh số tăng chậm => doanh thu thấp.
Vì thế từ quý 4/2003 đến quý 1/2004, thị phần của Nokia giảm từ mức 34,6% xuống còn 28,4%
Trang 37 Phân phối chủ yếu ở thị trường Châu Á, Châu Phi
bằng cách đầu tư hàng trăm triệu USD để xây dựng các hệ thống phân phối và mạng lưới bán lẻ tại các nước đang phát triển
Thông qua các chiến dịch quảng cáo và thông qua kênh “truyền miệng” Nokia
1100 nhanh chóng được nhiều người biết đến
Trang 38“1100 là điển hình của Nokia trong việc sản xuất những sản phẩm mang đúng nghĩa điện thoại di động”
Trang 392 Nokia 1100 trong giai đoạn tăng trưởng
Nokia 1100 xuất hiện trên thị trường Việt Nam vào năm 2004
Trong quý III/2005 Hãng điện thoại Phần Lan bán được 15tr sp, lợi nhuận tăng 29%
Nokia 1100 không còn là một chiếc điện thoại trở thành một trào lưu tiêu dùng trên thị trường di
động
Mặc dù đối thủ cạnh tranh lúc này là O2, Motorola , Samsung…nhưng doanh số bán ngày càng
gia tăng một cách vững chắc
Trang 423 Nokia 1100 trong giai đoạn chín muồi
• Khối lượng bán ra chững lại => lợi nhuận giảm nhẹ.
• Mức lợi nhuận trên thị trường điện thoại bình dân của hãng trong quý 1 năm 2007 là 16,8%, giảm nhẹ
Trang 43 Đồng thời Nokia tung ra hàng loạt mẫu đàn em Tuy chào đời sau này, nhưng đa số những
phiên bản tiếp theo như 1101, 1108, 1110i, 1200… đều giống như bản sao y hệt của 1100 trong quá khứ, và chưa hề có một mẫu dế nào trong series này bị ế Sức lan tỏa của
Nokia 1100 vẫn mạnh mẽ trong khách hàng
Tính đến năm 2007, Nokia 1100 đã bán được hơn 200tr sản phẩm
Trang 44Nokia 1101
Nokia 1100i
Trang 45Nokia 1100 đã trở thành thiết bị được tiêu thụ nhiềunhất, vượt qua con số 115 triệu máy chơi game PlayStation 2, 100 triệu nghe nhạc iPod hay 50 triệu điện thoại Motorola Razr.
Ben Wood, chuyên gia tư vấn của hãng CCS Insight, nhận xét: "1100 là điển hình của Nokia trong việc sản xuất những sản phẩm mang đúng nghĩa điện thoại di động"
Trang 464 Nokia 1100 trong giai đoạn suy thoái.
Những chức năng hạn chế chưa đáp ứng được nhu
cầu ngày càng tăng cao của người tiêu dùng
Nhiều loại điện thoại mới ra đời với nhiều tính năng vượt trội,hiện đại, kiểu dáng đa dạng, mẫu mã đẹp… Nokia phải đối mặt với thách thức từ Apple và chiếc iPhone đang rất “hot”
Doanh số bán ra giảm => hạn chế sản xuất, chuyển sang sản xuất
những model mới
Trang 48Đầu năm 2008 nokia 1100 đã ngừng sản xuất.
Nhiều người dùng nước Việt đều công nhận một điều rằng chẳng chú dế nào lại có sức tồn tại bền bỉ và mãnh liệt như huyền thoại Nokia 1100 này đây
Đã có 250 triệu sản phẩm được bán ra trên toàn thế giới từ khi chiếc điện thoại ra đời từ năm 2003 đến nay
Trang 50+ Sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững nhất của DN
+ Cơ sở cho việc thực hiện triển khai và phối hợp 1 cách có hiệu quả với các chính sách khác
+ Giúp DN thực hiện được các mục tiêu marketing trong từng thời kỳ
45
Trang 51III.2 Các quyết định marketing chủ yếu trong chính sách sản phẩm
2.1 Quyết định về nhãn hiệu
Nhãn hiệu là 1 tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hay kiểu dáng, hoặc một sự kết hợp những cái đó nhằm xác định những hàng hóa hay dịch vụ của 1 người hay nhóm người bán và phân biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Trang 52a Các yếu tố cấu thành nhãn hiệu
¬ Tên nhãn hiệu (Brand Name)
¬ Dấu hiệu (Brand Mark)
¬Nhãn hiệu thương mại (Trade Mark)
Trang 54¬ Dấu hiệu của nhãn hiệu
ϒ KN: là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết được nhưng không đọc lên
được Dấu hiệu bao gồm hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu chữ cách điệu
Trang 55¬ Nhãn hiệu thương mại
ϒ KN: tên hiệu thương mại đã được đăng ký và được luật pháp bảo vệ
ϒ VD: registed : đã đăng ký copyright : bản quyền tác
Trang 56b Các cấp độ ý nghĩa của nhãn hiệu
Trang 57•Công cụ để nhận diện và làm khác biệt hóa sản phẩm
•Phương tiện để bảo vệ hợp lý các lợi thế và đặc điểm riêng của sản phẩm
• Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng
• Cách thức khắc họa sản phẩm vào tâm trí khách hàng
• Hàng rào bảo vệ sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh
Doanh
nghiệp
c Vai trò của nhãn hiệu
•Xác định chính xác nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm
Trang 58d Quyết định về đặt tên nhãn hiệu
Đặt tên cho từng sản phẩm riêng biệt;
Đặt tên chung cho tất cả các sản phẩm;;
Đặt tên sản phẩm theo từng nhóm khách hàng;
Kết hợp tên doanh nghiệp với tên nhãn hiệu.
Trang 59e Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu
Nhà sản xuất ( Nokia)
Nhà phân phối ( FPT)
Sản phẩm kinh doanh theo nhượng quyền
Trang 602.2 Quyết định về bao bì sản phẩm
Bao bì tiếp xúc: bao bì trực tiếp chứa hoặc gói sản phẩm
Bao bì lớp ngoài: bao bì bảo vệ lớp bao bì tiếp xúc, đảm bảo an toàn cho sản phẩm và gia tăng tính thẩm mĩ, bảo vệ bổ sung và để quảng cáo thêm
Bao bì vận chuyển: lớp bao bì cần thiết cho việc lưu kho và vận chuyển
Trang 61Chức năng:
Bảo vệ sản phẩm
Chức năng thẩm mỹ và kích thích tiêu thụ
Chức năng quảng cáo
Cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm
2.2 Quyết định về bao bì sản phẩm
Trang 62¬ Theo Booz, Allen và Hamilton: có 6 loại sp mới + Sản phẩm mới đối với thế giới >> tạo thị trường mới
+ Loại sản phẩm mới >> lần đầu thâm nhập thị trường có
sẵn
Sản phẩm mới là sp được số KH tiềm năng cảm nhận như mới, bao gồm sản phẩm mới hoàn toàn, sản phẩm cải tiến, sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm có nhãn hiệu mới mà DN phát triển
2.3 Quyết định sản phẩm mới
Trang 63+ Bổ sung loại sp hiện có kích cỡ, màu sắc, hình dáng, hương vị, + Cải tiến sp hiện có tính năng và giá trị cao hơn
+ SP được định vị lại sp hiện có thâm nhập thị trường mới
Trang 64¬ Những rào cản trong phát triển sp mới
-Thiếu những ý tưởng quan trọng về sp mới trong những lĩnh vực nhất định
- Thị trường vụn vặt
- Những hạn chế của xã hội và nhà nước
- Quá trình phát triển sp mới quá tốn kém
- Thiếu vốn
- Thời gian phát triển ngày càng nhanh
- Chu kỳ sống của sản phẩm ngắn hơn
Trang 65Hình thành và lựa chọn ý
tưởng
Phát triển và thử nghiệm khái niệm
Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm
Triển khai sản xuất và tung sp
mới ra thị trường
2.3 Quyết định phát triển sản phẩm mới
Trang 66Mục đích của giai đoạn này là tìm ra
những ý tưởng về sản phẩm mới càng nhiều càng tốt
B1 Hình thành và lựa chọn ý
tưởng
sản phẩm
Trang 68•PP phát hiện nhu cầu và vấn đề qua ý kiến của KH
•PP động não trong nhóm sáng tạo
62
Trang 69B2 Phát triển và thử nghiệm khái niệm
Phát triển KN
Chuyển đạt một ý tưởng thành những ngôn từ cho khách hàng hiểu (mô
tả kiểu dáng, màu sắc, cỡ khổ, mùi vị, tính năng sử dụng và giá của sản phẩm)
Thử nghiệm KN
Thử nghiệm khái niệm sản phẩm ở nhóm KH thích hợp mà công ty đang muốn hướng đến bằng các câu hỏi
Trang 70Câu hỏi chủ yếu trong 1 cuộc thử nghiệm khái niệm về 1 xe hơi chạy bằng điện
1 Khái niệm về chiếc xe hơi điện này có rõ ràng đối với bạn không?
2 Bạn thấy xe hơi điện có ích dụng rõ rệt nào so với xe chạy xăng thông thường?
3 Bạn thấy những điều nói về khả năng hoạt động của xe hơi điện có đáng tin không?
4 Xe hơi điện có đáp ứng đúng nhu cầu của bạn không?
5 Bạn có thể đề nghị cải tiến về đặc điểm của xe?
6 Trong nhà bạn, ai nắm vai trò quyết định mua và ai sử dụng xe này?
7 Theo ý bạn, giá một chiếc xe hơi điện nên là bao nhiêu?
8 Bạn có mua xe này không?(có, có lẽ có, có lẽ không, không) 64
Trang 71Ví dụ:
Hãng kem đánh răng có ý tưởng phát triển một loại chế phẩm để pha vào kem đánh răng nhằm tạo
khả năng chống sâu răng và đem lại hương vị hấp dẫn Có thể xuất hiện những câu hỏi đầu tiên:
- Ai sẽ dùng sản phẩm đó?
- Cần tạo lợi ích chủ yếu nào cho sản phẩm?
- hương vị dễ chịu hay khả năng chống sâu răng hay cả 2 lợi ích.
Có thể đưa ra một số quan điểm sau:
QN1: một loại kem có hương vị dịu ngọt dành cho trẻ em để khuyến khích chúng đánh răng đều đặn mỗi ngày nhờ vậy có thể tăng cường khả năng chống sâu răng cho trẻ em.
QN2: một loại kem có khả năng tuyệt vời chống sâu răng cho những người đang bị sâu răng, kể cả người lớn và trẻ em.
Ở bước thử nghiệm quan niệm ,DN có thể đưa sản phẩm của mình đến những địa điểm như siêu thị, trường học, khu vui chơi… Để cho
KH đánh giá sự hấp dẫn và tính phù hợp của sản phẩm mới đối với họ để từ đó cải tiến và đưa ra thị trường.