Các phản ứng định tính Ethanol Phản ứng tạo iodoform Phản ứng oxi hoá ethanol bằng KMnO4bằng K2Cr2O7 Phản ứng este hoá ethanol Phân lập Ethanol: bằng phu ơng pháp cất 1... Phản
Trang 1-Do tính chất đa dạng và phức tạp của các mẫu tang vật mà tùy từng loại mà ta có hu ớng để PTGĐ các
Trang 2MÉu thö trong KN§CPY
MÉu thö rÊt ®a d¹ng vµ phøc t¹p:
Trang 3Số l uợng mẫu thử trong KNĐCPY
Với mẫu thử là phủ tạng: yêu cầu ít nhất là 300g (các bộ phận mà chất độc tích lũy nhiều)
Trang 4Quy tr×nh xö lý mÉu phñ t¹ng khi kh«ng cã
Trang 5Quy trình xử lý mẫu phủ tạng khi không có
Nếu lu ợng mẫu: 150-300g chia làm 3 phần
Nếu l uợng mẫu <150g chia làm 2 phần
- 1 phần tìm chất độc bay hơi, bã còn lại vô cơ hóa để tìm chất
độc vô cơ
- 1 phần tìm chất độc hữu cơ
Trang 62 Phân chia mẫu để PTGĐ
Nếu lu ợng mẫu rất ít <50g:
-Tiến hành phân tích chất độc bay hơi
-Bã đ uợc ngâm cồn và acid tartric tới pH 4-5, lọc, loại
albumin, chiết liên tiếp ở 2 môi tr uờng để tìm chất độc hữu cơ
- Bã và giấy lọc đem vô cơ hóa tìm chất độc vô cơ
Quy trình xử lý mẫu phủ tạng khi không có
huớng PTGĐ cụ thể
Trang 7Phân chia mẫu phủ tạng để PTGĐ khi có h uớng
(có chỉ dẫn cụ thể của cơ quan điều tra hoặc bs pháp y)
Phủ tạng đ uợc chia làm 2 phần
- 1 phần phân tích theo chỉ dẫn theo quy trình riêng biệt
trong từng chuyên luận cụ thể+ phân tích chất độc bay hơi+ phân tích chất hữu cơ
+ phân tích chất vô cơ
- 1 phần l u lạiưu lại
Trang 8CÁC CHẤT ĐỘC HỮU CƠ
Dựa vào phương pháp phân lập
• Các chất độc phân lập bằng pp cất
• Các chất độc phân lập bằng pp chiết ở 2 môi trường
• Chất độc đòi hỏi php tách riêng biệt
Trang 9Một số chất độc phân lập bằng ph uơng pháp cất
Các alcol: ethanol, methanol
Cyanid và các chất sinh cyanid
Dẫn xuất halogen mạch thẳng
Hydrocacbon thơm: benzen, toluen,
Phenol và dẫn xuất.
Trang 101 Ethanol
• R uợu →tai nạn giao thông, tử vong kiểm nghiệm
độc chất thu ờng phải xác định ethanol.
• Lý tính: lỏng không màu, mùi hắc, vị cay,
- khối l uợng riêng ở 15oC là 0,7943
- sôi ở 80,26oC
- tan trong n ớc ở bất kỳ tỷ lệ nào
- là dung môi của nhiều chất hữu cơ và vô cơ
- Đốt cháy ngoài không khí tạo ra CO2 và H2O
Trang 11Các phản ứng định tính Ethanol
Phản ứng tạo iodoform
Phản ứng oxi hoá ethanol
bằng KMnO4bằng K2Cr2O7
Phản ứng este hoá ethanol
Phân lập Ethanol: bằng phu ơng pháp cất
1 Ethanol
Trang 12Các phản ứng định tính Ethanol
Phản ứng tạo iodoform:
Iod/OH- oxyhoá etanol thành acetaldehyd:
2NaOH + I2 NaI + NaIO + H2O
C2H5OH + NaIO CH3CHO + NaI + H2O
Sau đó I sẽ thế H tạo ra dẫn xuất triodo acetaldehyd:
CH3CHO + 3I2 3CI3CHO + 3HI
Sản phẩm phân hủy trong kiềm tạo ra iodoform (có mùi
đặc biệt), nhiều ethanol sẽ kết tủa màu vàng:
CI3CHO + NaOH CHI3 + HCOONa
Trang 14 Phản ứng este hoá etanol:
Các este nh acetat ethyl, benzoat ethyl có mùi
đặc biệt làm phản ứng este hoá ethanol để xác
định sự có mặt của nó trong mẫu thử
Các phản ứng định tính Ethanol
Trang 16Các ph uơng pháp định lu ợng Ethanol
Ph uơng pháp đo bằng tửu kế:
Khi dung dịch trong n ớc có nồng độ khá cao thì có thể dùng tửu kế đo độ cồn l ưu lạiợng etanol.ng etanol
• Nếu cần xác định nồng độ ethanol trong ru ợu mùi, ruợu pha đ uờng, các hoá chất, đông d uợc :
-Lấy một thể tích r uợu xác định đem cất cho đến hết ethanol
-Thêm n ớc vào dịch cất cho đến thể tích bằng l ợng r ợu ban đầu -Đo độ cồn dung dịch tạo thành bằng tửu kế: đó là độ cồn trong mẫu nghiên cứu.
Trang 17Phương phỏp lắng
Nguyên tắc:
- Cất phân đoạn nhiều lần để làm giàu ethanol
- Hứng dịch cất vào ống chia độ có K2CO3 khan và phenolphtalein
- N uớc trong dịch cất bị K2CO3 khan hút tạo thành dung dịch bão hoà
- Ethanol không tan trong dung dịch này sẽ nổi lên kéo theo màu đỏ của phenolphtalein trong kiềm
- Đọc thể tích lớp ru ợu màu đỏ ở trên và tính ra lu ợng ethanol trong mẫu thử
Trang 18Phương pháp lắng
Trang 19Các phu ơng pháp định l uợng Ethanol
Phu ơng pháp dicromat:
Ngay ở nhiệt độ th uờng hơi ethanol hoặc nuớc
tiểu của ng ời uống r uợu làm dung dịch K2Cr2O7 trong
H2SO4 đặc chuyển từ màu vàng qua xanh nâu Đó chính
là phản ứng oxi hoá r uợu:
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Trang 20Các ph uơng pháp định l uợng Ethanol
Ph uơng pháp Harger:
• Dùng KMnO4 trong H2SO4 (1ml KMnO4 0,05N
và 10ml H2SO4 16N) oxyhoá etanol ở nhiệt độ th ờng
• Lấy dịch cất chuẩn độ thẳng bằng dung dịch KMnO4 0,05N đến màu hồng
• 1ml dung dịch KMnO4 0,05N ứng với 0,16g ethanol
Trang 21Ph uơng pháp men alcool dehydrogenase:
• Khi có mặt diphotphopyridin nucleotid (DPN), men alcool dehydrogenase (AND) sẽ oxi hoá etanol thành acetaldehyd :
C2H5OH + DPN CH3CHO + DPNH2
• Phản ứng này thuận nghịch Để cho phản ứng hoàn toàn
ng uời ta đ a vào semicacbazid (NH2NHCONH2) liên kết với acetaldehyd và giữ pH 8,6- 9,6 (bằng dung dịch đệm)
• Xác định lu ợng DPNH2 bằng đo quang ở 340 nm
Ph ơung pháp này rất đặc hiệu
ịnh l uợng thẳng trong huyết thanh Nếu mẫu thử là Định lưuợng thẳng trong huyết thanh Nếu mẫu thử là máu phải loại protein hoặc cất bay hơi
ADH
Trang 22- Bằng pp đo quang xác định lu ợng etanol trong mẫu thử
Trang 23Các ph uơng pháp định l uợng Ethanol
Định lưuợng ruượu trong hơi thở:ịnh l uợng ru ợu trong hơi thở:
-Nguyên tắc này để đo nồng độ r uợu trong không khí thở ra của
ng uời uống r uợu từ đó suy ra l uợng ehtanol trong máu
nếu 2 lit không khí thở ra chứa 190mg CO2 thì t uơng đ ơng với 1mg ethanol/1ml máu, vì vậy cần đo lu ợng etanol và luợng CO2trong không khí thở ra để xác định gián tiếp etanol trong máu.
- Đo ethanol bằng hai bình chứa dung dịch Cordebard ở trên.
- Đo CO2 bằng cách cho không khí thở ra qua 2 bình đựng n uớc baryt (160g bari hydroxyd, 200g saccaroza/ 1000ml)
Trang 24Các ph ơng pháp định l ợng Ethanol
Định lưuợng ruượu trong hơi thở:ịnh l ượng ruượu trong hơi thở ng ru ợu trong hơi thở
- Cho bệnh nhân thở ra qua 4 bình nói trên với tốc độ 0,5l/ phút
- Lấy 2 bình đựng dung dịch Cordebard để định l uợng
ethanol
- Lấy 2 bình còn lại định l ợng bari hydroxyd thừa bằng dd acid oxalic 0,5N (1ml dung dịch acid oxalic 0,5N ứng với 11mg CO2)
- Nếu l uợng r ợu là A, l uợng CO2 là P thì nồng độ ethanol trong máu (mg/ml) là: 190.A/P
Trang 25Quy trình định l uợng etanol -VPY
• Xử lý mẫu bằng pp cất kéo hơi n ớc
• Lấy 9 bình Winmark, cho vào mỗi bình 2ml dd K2Cr207trong a.sulfuric đặc
Trang 26Ethanol D uợc động học
• Sau 30 - 80 phút hấp thu 80-90%, có thể chậm từ 2 - 6 h
• Dạ dày hấp thu 20%, Ruột non 80%
• Hấp thu tốt nhất khi độ cồn = 20 0
• Sự hấp thu phụ thuộc quá trình làm rỗng dạ dày: đồ uống, thức
ăn, thời gian, bệnh tiêu hoá, thuốc, nồng độ cồn
• Hấp thu nhanh khi đói, ko uống cùng đồ cạnh tranh, khi bị pha loãng, dùng cùng muối carbonat, bị bệnh đ uờng tiêu hóa.
• Cùng l uợng etanol: thì Cnữ > Cnam
• Vd = 0,6 L/Kg, qua màng dễ dàng, phân bố mọi tổ chức
• Nghiện mãn tính có thể đủ kalo nếu > 5g/Kg nh ng sẽ thiếu
dinh d uỡng (7kcal/g)
Trang 27• Etanol gây suy CNS bằng cách phá huỷ màng lypid và rối loạn lớp lipid, t uơng tác với protein màng
• Chuyển hóa ở dạ dày và gan (là chính)
• > 90% đào thải bằng con đu ờng oxi hoá
• 5-10% bài tiết nguyên vẹn qua thận, phổi, mồ hôi
• Chuyển hoá ở gan bằng 3 con đ uờng nh sơ đồ
Ethanol D uợc động học
Trang 28C2H50H CH3CH0 CH3C00H A cetyl CoA
Krebs
B1ADH
Cyp2e1
Catalase
Trang 29• 80% Ng uêi NhËt thiÕu 1 trong c¸c enzym ADH á d¹ dµy
• B×nh thu êng con ® uêng Cyp2e1 nhá, t¨ng lªn khi C
Etanol t¨ng cao hoÆc ngu êi nghiÖn m·n tÝnh
• Ngu êi nghiÖn m·n tÝnh cã sù phôc håi Cyp2e1 nhanh nªn t¨ng th¶i trõ ethanol→
• Tiªu thô nhiÒu B1, PP nªn hay viªm d©y thÇn kinh
Trang 30Tác dụng sinh lý
Giai đoạn đầu tao aldehyd kích thích tiết adrenalin, HCL dạ dày Uống
it thì kích thích tiêu hoá Uống nhiều ức chế tiết pepton nên hay đau
bụng, rối loạn tiêu hoá
Giai đoạn ức chế: phản xạ gân x uơng giảm, tri giác giảm, giãn mạch ngoại vi, hạ gluco, có thể gây hôn mê, nhiễm acid chuyển hoá, liệt hô hấp
Giai đoạn kích thích: bn cảm thấy sảng khoá, nói nhiều nhu ng các vận
động phối hợp đã bị rối loạn
Trang 31thËn; xö lý rèi lo¹n h« hÊp; chèng toan huyÕt:
NaHCO3; glucose IV; B1 IV, Mul Vit
• Cai r uîu: metronidazol
Trang 32• Methanol thu ờng chỉ đ uợc dùng trong các phòng thí nghiệm, làm nguyên liệu và dung môi trong công nghệ hoá học
• Th ờng gặp hiện t ợung ngộ độc do:
– tiếp xúc với không khí có nhiều hơi methanol,
– uống nhầm
– uống r ợu có nhiều tạp chất methanol
• Methanol là một chất lỏng không màu, giống ethanol, khối l ợng riêng 0,796 ở 150C, sôi ở 660C Các tính chất lý học khác t ơng tự ethanol
Trang 34Các phản ứng định tính methanol
Phản ứng este hoá:
Cho methanol phản ứng với p-bromobenzyl clorid với
sự có mặt của NaOH 10%
Đun nóng sẽ tạo ra methyl p- brommobenzoat,
BrC6H4COCl + NaOH BrC6H4COOH + NaCl
BrC6H4COOH + CH3OH BrC6H4COOCH3 + H2O
tinh thể có độ chảy 77 0 C
Trang 35Các phản ứng định tính methanol
Phản ứng oxy hoá:
Hỗn hợp sulfocromic nóng hoặc nitro cromic nguội:
metanol bị oxi hoá acid formic
Nếu dùng KMnO4 ở môi tr uờng H2SO4 hoặc H3PO4 thì
sản phẩm oxyhoá chủ yếu là formaldehyd Ng uời ta dùng phản ứng này để phân biệt với ethanol
Trang 36Các phản ứng định tính methanol
Oxyhoá methanol bằng KMnO4 trong H3PO4, phát hiện formaldehyd bằng cách:
• Thuốc thử Macki (morphin/H2SO4 đặc) sẽ cho màu tím đỏ.
• Thuốc thử Schiff cho màu tím sẫm.
• Phản ứng với acid cromotropic (acid 1,8 dihydroxyl naptalen disulfonic 3,6) trong H2SO4 cho màu tím đỏ.
Oxyhoá bằng dây đồng đốt nóng, phát hiện formaldehyd bằng:
• phản ứng với phenylhydrazin và natri nitroprussiat trong môi
tr ờng kiềm sẽ có màu xanh.
Trang 37Ph ơng pháp định l uợng Methanol
Các ph ơng pháp định l uợng metanol đều dựa vào phản ứng oxyhoá nó thành formaldehyd
Sau đó định l uợng bằng pp đo quang với:
- thuốc thử Schiff
- hoặc acid cromotropic
Trang 38Quy trình xác định metanol trong các phủ
tạng và tang vật vụ án
Định tính:
• Xử lý mẫu bằng cất kéo hơi n uớc
Nguyên tắc: Oxi hóa = KMn04 + a.sulfuric→HCH0: phát hiện = TT Marquis
• 1ml mẫu+1ml H2S04 25%+1ml KMn042%(lạnh 15phút) Nếu màu tím mất thêm KMn04 Nếu còn d KMn04 thi +H202 đến mất màu tím
• 1giọt Marquis + 1giọt Mẫu: →tím đỏ
• Hiện nay chủ yếu dùng sắc ký khí
Trang 39Sự phân bố và độc tính của methanol
- Sau khi xâm nhập vào cơ thể đ uợc phân bố khắp các cơ quan: tim, gan, phổi, óc và thận Ngộ độc do chất chuyển hóa
- Trong ngộ độc tr uờng diễn đ uợc tích luỹ ở ngọn các dây thần kinh thị giác làm rối loạn chức năng
- Methanol không gây ngộ độc cấp nhu ethanol nhu ng nó nguy hiểm hơn vì: đào thải chậm khỏi cơ thể, tích luỹ
Trang 40Sự phân bố và độc tính của methanol
- Liều độc cho ng ời lớn là 30-100ml methanol
- Xử lý ngộ độc cấp: nếu không hôn mê thì gây nôn cho bệnh nhân Để nằm chỗ ấm và tránh ánh sáng, chống tan huyết bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch
Trang 41• Mục tiêu điều trị: Ngăn cản chuyển hoá thành các chất độc hại
• Than hoạt
• Lọc ngoài thận
• Chống toan huyết
• Uống hoặc IV EtOH ( 5% trong dextrose 5%)
• E/M=1;2 Chuyển hoá giảm 98%
• E/M = 1:1 99%
• EtOH gây suy TK, hạ Gluco nên dùng 4 MP( methyl pyrazol)
Trang 424-3 Cyanid và các chất cyanogen
• Các chất cyanogen trong những điều kiện nhất định giải phóng acid cyanhydric là một chất độc rất mạnh
• HCN là một chất lỏng linh động sôi ở 200C, đông
đặc ở 140C Có mùi hạnh nhân, rất dễ tan trong nu ớc
và r uợu Trong thực tế thu ờng hay gặp các muối cyanid vô cơ và một số heterozid
• Trong công nghiệp th uờng dùng KCN hoặc NaCN để mạ vàng bạc, để khai thác các kim loại quí Trong nông nghiệp th uờng dùng Ca(CN)2 để trừ sâu diệt cỏ
• Trong y học th uờng gặp muối Hg(CN)2, n uớc cất anh
đào (chứa 1%0 HCN)
Trang 433 Cyanid vµ c¸c chÊt cyanogen
Trong tù nhiªn mét sè c©y chøa hîp chÊt h÷u c¬ cã HCN C¸c dÉn xuÊt cyanogen nµy lµ glucosid ® îc chia lµm 2 nhãm chÝnh: cã/kh«ng t¹o ra aldehyd benzoic
Trang 443 Cyanid và các chất cyanogen
• ở n uớc ta trong sắn và măng cũng chứa nhiều HCN ở thể kết hợp:
- măng t ơi chứa 0,035% HCN, nhu ng nếu măng luộc chỉ còn 0,027%
- ở sắn tỉ lệ rất thay đổi: sắn độc chứa đến 0,01%, sắn lành chứa khoảng 0,002% HCN.
• Nguồn gốc gây ngộ độc có thể là do tự sát hoặc bị
đầu độc bằng HCN hoặc muối cyanid, do tiếp xúc nhiều nhu ng thiếu các biện pháp phòng hộ, do ăn nhầm phải các loại măng, sắn Nhiều chất độc chiến tranh chứa cyanid
Trang 45• Phân tử lu ợng thấp, không ion hoá nên qua màng dễ dàng
• Ngộ độc: da, hô hấp, tiêu hoá
• Liêu độc uống của KCN là 200mg, tiếp xúc trên
110ppm quá 30 phút có thể xem nhu đe doạ tính
mạng
Trang 46 Phản ứng xanh phổ: dựa trên phản ứng đặc tr ung tạo
phức Fe4(Fe(CN)6) với Fe2+ môi tr uờng kiềm
Trang 47Các phản ứng định tính cyanid
Phản ứng Schoenbein:
Dùng giấy tẩm dung dịch đồng sulfat 0,1%, sấy khô Khi dùng cho một giọt dung dịch nhựa gaiac mới pha 2% trong cồn, đặt băng giấy gần mẫu thử
Nếu có cyanid giấy sẽ có màu xanh
Độ nhậy của phản ứng 0,005 mg%
Trang 48 Thay nhựa gaiac bằng dung dịch benzidin acetat để tăng
độ nhạy Giấy đồng benzidin có thể chuẩn bị sẵn: pha dung dịch gồm 20ml dung dịch benzidin acetat 1% với 2ml dung dịch đồng acetat 3% Ngâm giấy vào dung dịch trên và phơi khô, khi dùng thấm n ớc.
Do phản ứng này không đặc hiệu nên chỉ có giá trị âm tính.
Trang 49Các phản ứng định tính cyanid
Phản ứng Guignard:
Cho HCN phản ứng với acid picric ở môi tr ờng kiềm sẽ tạo ra
màu đỏ cam của hợp chất isopurpurin:
(O 2 N) 3 C 6 H 2 OH + 3HCN (O2N) 2 C 6 (CN) 2 (NHOH)OH + HCNO
Th ờng làm phản ứng trên giấy:
Cho băng giấy vào ddịch bão hoà acid picric, cho tiếp vào ddịch
Na2CO3 10%, ép khô giấy (giữa 2 tờ giấy lọc) và phơi khô trong tối, giấy sẽ có màu vàng
Để dễ nhận sự chuyển màu: cho nửa băng giấy vào dung dịch acid
acetic 10% để trung hoà carbonat, vùng này không nhạy với HCN làm so sánh cho vùng có carbonat.
Phản ứng này đặc hiệu cho cyanid, có thể dùng để phát hiện
HCN trong không khí.
Trang 50Các phản ứng định tính cyanid
Phản ứng xanh phổ:
Lấy 1-2 ml dung dịch chứa cyanid, kiềm hoá (nếu
cần) bằng vài giọt dung dịch KOH 10% Thêm vài giọt dung dịch FeSO4 10% Lắc đều và đun nhẹ Để nguội thêm dung dịch HCl 10% đến khi tan kết tủa sắt hydroxyd Nếu có HCN sẽ có màu xanh phổ
Tr ờng hợp nồng độ cyanid quá thấp màu ch a xuất hiện ngay, phải đợi 1- 2 giờ có khi tới 24 giờ
Để dễ nhận màu có thể thêm vài giọt dung dịch BaCl2 và H2SO4 loãng BaSO4 kết tủa sẽ hấp phụ màu (ly tâm, nhìn màu của tủa BaSO4 ở đáy ống nghiệm)
Trang 51Các ph ơng pháp định l uợng cyanid
Về nguyên tắc có thể định l uợng cyanid bằng ph ơng pháp iod và ph ơng pháp đo bạc nitrat
Nh ung thực tế l uợng cyanid có ít trong mẫu thử, nên
ng ời ta thu ờng dùng ph ơng pháp đo quang với các thuốc thử tạo màu:
Sử dụng phản ứng xanh phổ : xác định nồng độ cyanid trong mẫu theo đ ờng chuẩn làm trong cùng điều kiện
Định lu ợng cyanid với thuốc thử p- nitrobenzaldehyd
và O- dinitrobenzen Phản ứng rất nhạy và rất đặc hiệu
Trang 52Độc tính của cyanid
-Ngộ độc cấp cyanid xảy ra rất nhanh chóng:
- Trung tâm hành tuỷ bị liệt, cứng gáy,
- Thở ngắt quãng rồi ngừng thở
- Sau 1-2 phút ngừng tim.
-Nếu l ợng cyanid ít hơn:
- Gây chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn
- Lo lắng, sợ hãi sau đó xuất hiện trạng thái nhiễm độc thần
kinh, co giật, giãn đồng tử
- Cuối cùng nhịp thở chậm dần, tim đập rời rạc chân tay
lạnh Nạn nhân chết trong vòng 30 phút.