1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BAI GIANG CHINH SACH y TE VA CHIEN LUOC PHAT TRIEN NGANH y TE ôn thi sau đại học Đại học y dược thành phố hồ chí minh 2021

79 61 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 6,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHCS là một ngành KH vận dụng một cách tổng hợp các tri thức và phương pháp để NC hệ thống CS và quy trình CS, tìm ra bản chất, nguyên nhân và kết quả của CS, cung cấp những kiến thức liên quan đến CS nhằm mục đích cải thiện hệ thống CS, nâng cao chất lượng của CS, cải tiến quá trình xây dựng và thực hiện CS sao cho có hiệu quả”.

Trang 3

“KHCS là một ngành KH vận dụng một cách tổng hợp các tri thức và phương pháp để NC hệ thống

CS và quy trình CS, tìm ra bản chất, nguyên nhân

và kết quả của CS , cung cấp những kiến thức liên quan đến CS nhằm mục đích cải thiện hệ thống

CS, nâng cao chất lượng của CS, cải tiến quá trình xây dựng và thực hiện CS sao cho có hiệu quả”.

Trang 4

KHOA HỌC CHÍNH SÁCH NGHIÊN CỨU :

Thể chế Nhà nước, Chính trị, Xã hội, Văn hóa, Kinh tế,

Trang 5

 Chính sách là một loại quyết định quản lý mà tầm ảnh hưởng của nó rộng lớn hơn các quyết định tác nghiệp.

 Chính sách là những quyết định tổng quát, hướng dẫn các đối tượng quản lý thực hiện mục tiêu của quản lý

 Chính sách có những công cụ, đó là những pháp qui, điều kiện, qui định mang tính nguyên tắc quản lý để thực hiện chính sách

Trang 6

- Chính sách theo nghĩa rộng thể hiện tập hợp các nội dung định hướng chính trị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

- Hình thức CS bao gồm Bối cảnh , mục tiêu, biện pháp và công cụ thực hiện mục tiêu

- Chính sách công là chuỗi những hoạt động mà chính quyền chọn làm hay không làm với tính toán

và chủ đích rõ ràng, có tác động đến người dân.

Hoạt động của chính quyền có cái nằm trong chuỗi, có cái đơn lẻ, nhưng cái đơn lẻ vẫn gắn với những hoạt động khác.

Trang 7

- Các chính sách được thể hiện dưới dạng văn bản pháp luật , hoặc dưới dạng ẩn

(Ví dụ: quy định pháp luật về giới hạn tốc độ trên đường bộ đã thể hiện chính sách giảm thiểu tai nạn giao thông, tăng cường an toàn giao thông, giảm tiêu thụ xăng, giảm tiếng ồn…

- Chính sách còn được ghi nhận trong các dạng

văn kiện chính trị, chiến lược, văn bản tổ chức thi hành.

Trang 8

“ Chính sách y tế gồm các qúa trình hành động, tác động đến một loạt các cơ quan, tổ chức, các dịch vụ và việc phân bổ nguồn lực của hệ thống chăm sóc sức khỏe

Tuy nhiên, nó không chỉ dừng ở mức các dịch vụ y tế mà còn bao gồm cả các chủ trương đã được thực hiện hoặc dự kiến thực hiện bởi các tổ

chức nhà nước, tư nhân và tình nguyện có tác động tới sức khỏe “

Gill Walt

Trang 10

BIỂU ĐỒ VEEN

CHÍNH SÁCH CÔNG

CHÍNH SÁCH TƯ

Trang 12

Chính sách tác nghiệp

Chính quyền địa phương

Cải cách hành chính.

Chế độ lương cho lao động.

Xã hội hóa y tế, giáo dục.

Bổ sung vaccine.

Bs Ctác tuyến xã

Y tế thôn ấp.

QLSK người cao tuổi

Trang 13

- CSCL: là CS mà các kết quả và hậu quả của các quyết định là khó có thể đảo ngược trong nhiều năm ( ví dụ CS phát triển KT, CS chiến lược phát triển ngành y tế…)

- Tính phức tạp và tính không thể đảo ngược của một CS sẽ tăng lên khi CS di chuyển lên trên theo thứ bậc của các vấn đề mà CS đề cập

Trang 14

- Các tổ chức, doanh nghiệp, các hiệp hội, đoàn thể… có thể đề ra những CS riêng biệt để áp dụng

trong phạm vi của tổ chức / đơn vị đó

- Các CS này nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra cho mỗi đơn vị, chúng chỉ có hiệu lực thi hành trong đơn vị đó

- CS tác nghiệp là những CS mà kết quả của các quyết định tương đối dễ thay đổi (vd CS về chế độ cho phụ nữ sinh con, CS BHYT cho người nghèo…)

Trang 16

CS vĩ mô (Macro policies) :

- Là CS có tính hệ thống (Systematic policices) hay

CS có tầm chính trị cao (High politics),

- Là những CS nhằm giải quyết những vấn đề KT-XH lớn của quốc gia, có ảnh hưởng đến lợi ích của đông đảo nhân dân và liên quan đến các mục tiêu lâu dài của quốc gia

- Trong ngành y tế, cải cách lĩnh vực y tế có thể được coi là có tầm chính trị cao tùy thuộc vào sự nhận thức của các nhà xây dựng CS về mức độ của các vấn đề đã được xác định trong lĩnh vực này

Trang 17

CS vi mô (Micro policies),:

- Là CS ngành (Sectoral policies) hay CS có tầm

chính trị thấp (Low politics)

- Là những CS chỉ có tác dụng giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động và lợi ích của các ngành, tổ chức hoặc một nhóm người, cá nhân riêng biệt trong XH

Trang 19

• Quyền nghiên cứu

• Bản quyền và quyền sở hữu

• Thông tin bảo mật

• Rượu bia và ma tuý, …

Trang 21

CÁC CHÍNH SÁCH / CHÍNH SÁCH Y

TẾ

Liên ngành / hệ thống tổ chức /

cung ứng dịch vụ … HỆ THỐNG CUNG ỨNG

CÁC DỊCH VỤ CSSK

Dự phò

ng cấp I

Dự phò

ng cấp II

Dự phòn

g cấp III CÁC

QUYẾ

T

ĐỊNH

KINH TẾ TÀI CHÍNH

Y TẾ

Y TẾ CÔNG CỘNG Phân bố bệnh / chỉ số

SK / tuổi thọ…

Trang 22

Bối cản h

Nội

Người liên quan (Actors)

Trang 23

Bằng chứng KH có khả năng đóng góp cho quá trình hoạch định chính sách nếu :

1) Nó phù hợp trong giới hạn về chính trị và thể chế cũng như áp lực đối với các nhà làm chính sách, cộng hưởng

có hiệu quả với các giả thiết của họ , hoặc gây nên sức ép vừa đủ để thách thức họ

Trang 24

A policy is a plan or course of action

designed to define issues, influence decision-making and promote broad community actions beyond those made by individuals

Policy development, therefore, is the process by which society makes decisions, selects goals and the best means for reaching them, handles conflicting views about what should

be done and allocates resources to address needs

Trang 25

Chính sách có các loại và cấp độ khác nhau, có chính sách mang tính định hướng, có chính sách cụ thể, nên các nguồn chính sách cũng khác nhau.

Trang 26

1 Bối cảnh hay hoàn cảnh :

Các yếu tố ảnh hưởng, thúc đẩy sự

xuất hiện

các chính sách

- Yếu tố tình huống có vấn đề

- Yếu tố cấu trúc, cơ chế

- yếu tố kinh tế - văn hóa - xã hội

- Yếu tố quan hệ quốc tế

Trang 28

2 Nội dung :

chủ trương, điều mong muốn, mục tiêu, các giải pháp, qui định mà chính sách muốn đề cập :

- Các nội dung kỹ thuật.

- Các nội dung chính trị, tổ chức, quản lý

Trang 29

Xác định tình huống, vấn đề

Xây dựng, ban hành chính sách

ĐIỀU CHỈNH, PHỤC VỤ, CHĂM SÓC

Trang 30

Theo Gill Walt, quá trình CS có 4 giai đoạn :

* Xác định vấn đề: các vấn đề được đưa vào chương trình nghị sự như thế nào? Tại sao một số vấn đề lại không được đưa ra thảo luận?

* Xây dựng CS: ai xây dựng CS? CS được xây dựng như thế nào?

* Thực hiện CS: có sẵn các nguồn lực nào? Ai sẽ là người tham gia vào thực hiện CS? Làm thế nào để tăng cường việc thực hiện CS đó?

* Đánh giá CS: một khi CS có hiệu lực thì cái gì sẽ xảy ra?

CS có được theo dõi ko? Nó có đạt được các mục tiêu đã

đề ra ko? CS có những kết quả/hậu quả ngoài dự kiến không?

Trang 31

Đánh giá chính sách YT

Xây dựng

mới CSYT

Trang 32

Cá nhân, tổ chức liên quan

(actors/stakeholder):

1 Trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng

hoặc chịu ảnh hưởng, hoặc thực hiện các chính sách

Trang 33

- Là thuật ngữ chỉ  các cá nhân, tổ chức có quan hệ mật thiết với tổ chức

- Họ có quan tâm, chia sẻ những nguồn lực, chịu tác động hoặc trực tiếp tác động tới tổ chức trong các chiến lược, kế hoạch, các hoạt động của tổ chức và

có thể  quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức

Trang 34

2 Chia thành các nhĩm sau:

+ Nhóm cục bộ ( sectional groups ), Nhóm nguyên nhân (cause groups)

+ Trong nội bộ : Người lao động, Ban quản lý

+ Các tổ chức, cá nhân bên ngồi : Chính phủ, các hiệp hội, cộng đồng các tổ chức quan trọng

( Pressure Group) Các bên liên quan cĩ quan hệ trực tiếp (đối tác): khách hàng, nhà cung cấp, nhà tài trợ, chủ nợ

CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI

TỔ CHỨC

Trang 35

tính chất / hoạt động có liên

quan đến vấn đề sức khỏe.

Mức độ đối với chính sách về vấn đề sức

khỏe Mối

liên quan

Thế mạn h / quye àn lực

Vị trí / vai trò

Tác độn

g / ảnh hưở ng

1)

2)

3)

Trang 36

- Nội dung chính sách dự kiến đưa vào luật

phải được xác định rõ ràng. ( Thực tế được nghiên cứu, định hướng rõ dẫn đến luật phải

tổ chức thực hiện được.)

- Chính sách phải được xây dựng ổn định lâu dài ( không có nghĩa không thay đổi ), phù hợp với thực tế, giải quyết được vấn đề thực

tế đặt ra Chính sách phù hợp với chiến lược

và định hướng chiến lược phát triển

Trang 37

- Xây dựng chính sách cần phải minh bạch, phù hợp với quyền lợi chung, thúc đẩy sự

phát triển chung, không cục bộ, thiếu tính liên thông giữa các chính sách khác.

- Cần có sự quan tâm và đầu tư đến nghiên cứu, đánh giá dự báo tác động, thử nghiệm, rút kinh nghiệm, đề xuất chính sách phù hợp với sự phát triển và chỉ đưa vào luật những chính sách đã được đánh giá tác động phù hợp với thực tiễn.

Trang 38

2) Bằng chứng là đáng tin cậy và có tính thuyết phục, cung cấp các giải pháp thực tế để đối với các vấn đề chính sách bức xúc, và nó được đưa

ra một cách hấp dẫn đối với quyền lợi của các nhà làm chính sách;

3) Các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách chia sẻ các mạng lưới công tác chung, tin cậy lẫn nhau và trao đổi với nhau một cách có hiệu quả

Trang 39

QUAN ĐIỂM GIAI CẤP

Phải xuất phát từ quan điểm giai cấp

quyền lợi của nhân dân, vì lợi ích dân tộc.

Ủng hộ những chính sách hợp lý của Nhà nước.

Đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực không thực hiện chính sách của Nhà nước chỉ vì lợi ích

cá nhân, cục bộ.

Trang 40

QUAN ĐiỂM LỊCH SỬ

Thái độ biết tôn trọng quá khứ

Phát huy và kế thừa những kinh nghiệm quý báu của các thế hệ trước để lại, do lịch sử để lại.

CSYT phát huy trong giai đoạn nhất định.

Theo qui luật vòng đời của chính sách

Trang 41

QUAN ĐiỂM CÁCH MẠNG

Hệ thống chính sách đôi khi những ưu điểm

nhưng cũng thường có nhược điểm

Phân tích cần chỉ ra được những hạn chế trong nội dung và phương thức thực hiện CSYT.

Phải xây dựng cơ chế đảm bảo cho những nhà phân tích chính sách có thể thực hiện tốt chức năng của mình.

Trang 42

Chính sách của địa phương phải phù hợp với chính sách của Trung ương

Trang 43

QUAN ĐiỂM THỰC TiỂN, HỮU ÍCH:

Phân tích chính sách được tiến hành nhằm thực hiện mục tiêu rõ ràng

Nâng cao nhận thức trong quá trình thực hiện chính sách.

Thông tin hữu ích giúp nhà lãnh đạo ra quyết định chính sách.

Hoàn thiện và nâng cao chất lượng chính sách

Trang 45

1: SK là vốn quý nhất của mỗi con ng ời và của toàn XH BVCS&NC SKND là hoạt động nhân

đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho

sự nghiệp XD&BV TQ, là một trong những CS ưu tiờn hàng đầu của Đảng và Nhà n ớc Đầu t cho lĩnh vực này là đầu t PTr.

thuận lợi cho mọi ng ời dân đ ợc BVCS&NC SK với

chất l ợng ngày càng cao, phù hợp với sự phát triển KT-XH của đất n ớc.

Trang 46

3: Thực hiện CSSK toàn diện: gắn phòng bệnh với chữa bệnh, PHCN và tập TDTT

nâng cao SK PTr đồng thời YT phổ cập và

YT chuyên sâu; kết hợp đông-tây y

đầu t của Nhà n ớc; thực hiện tốt việc trợ giúp cho các đối t ợng CS và ng ời nghèo trong CS&NC SK.

tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ

đặc biệt thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Ng ời thầy thuốc giỏi đồng thời phải là ng ời mẹ hiền”

Trang 47

Sau khi có Nghị quyết 46-NQ/TW, ngày 23/2/2005, của Bộ Chính trị, đầu tư cho y tế đã tăng lên đáng kể, năm 2007 chi cho y tế chỉ đạt 31 841 tỷ đồng thì năm 2009 đã đạt 60 135 tỷ đồng tăng gần gấp đôi

Trang 49

- Ngân sách y tế bình

quân đầu người năm

2009 là 1.063 000 đồng

và năm 2010 là 1.500.000 đồng.

- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm

y tế trong dân số năm

2010, số người tham gia bảo hiểm y tế là 52.407 triệu người, tỷ lệ người có BHYT của Việt Nam ước đạt khoảng 60,289%

Trang 50

Các vấn đề ưu tiên

 Chi tiêu công cho y tế mặc dù đã tăng qua các năm

nhưng tỷ trọng còn dưới 50% tổng chi cho y tế, chưa đạt mức tối thiểu để bảo đảm công bằng trong chăm sóc sức khoẻ (từ 50% trở lên)

 Chưa đổi mới cách cấp ngân sách cho khối dự phòng nên việc thực thi Nghị quyết 18 Quốc hội còn lúng

túng Việc giao quyền tự chủ theo Nghị định 43/CP cho các đơn vị YTDP chưa mang lại hiệu quả mong muốn

 Phân bổ NSNN cho khối bệnh viện còn mang tính chất bình quân, dựa theo chi tiêu đầu vào (số giường bệnh,

số cán bộ), chứ không dựa theo kết quả hoạt động nên chưa khuyến khích sử dụng hiệu quả nguồn tài chính cho y tế

Trang 51

 Tình trạng người dân ít sử dụng dịch vụ bệnh viện ở tuyến dưới, vượt tuyến xảy ra rất phổ biến, gây quá tải cho các bệnh biện tuyến trên

 Chi phí cho dịch vụ bệnh viện gia tăng khó kiểm

soát, trong đó quan trọng nhất là vấn đề lạm dụng

thuốc, xét nghiệm và lạm dụng sử dụng giường

bệnh

 NSNN hỗ trợ cho người cận nghèo và một số đối

tượng khác mua thẻ BHYT được sử dụng rất thấp

 Hệ thống tài chính y tế chưa tạo động lực làm việc hiệu quả của đội ngũ cán bộ y tế

Trang 52

BV TW

- 39.000 cơ sở dược tư nhân

11.112 TYT xã (78,8% KCB BHYT) 96.534 NVYT thôn, bản (>90%)

Trang 53

• Tuyến Trung ương: 40.200 người chiếm 13,07%;

• Tuyến địa phương: 271.196 người chiếm 74,75%;

• Các ngành có: 33.480 người chiếm 3,36%;

Trang 55

 Bộ Y tế quản lý trực tiếp nhiều BV (44 BV), trong đó 38 BVTW và 6 BV thuộc Đại học Y dược.

 Tình trạng quá tải BV TW và BV các TP lớn còn khá trầm trọng (trong đó có lý do hệ thống chuyển tuyến chưa hiệu quả).

 Khoảng 20% BV huyện hoạt động dưới tải (công suất

sử dụng giường bệnh < 80%)

 Theo phân tuyến, BV tuyến dưới khó được đầu tư để nâng cao chất lượng DV và khó được nâng hạng BV.

 Ở tuyến huyện, BV huyện thiếu sự kết nối với TTYTDP

 TYT xã chịu sự quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị (Phòng Y tế, BV huyện, TTYTDP huyện).

Trang 56

 Quá nhiều đơn vị làm chức năng YTDP ở tuyến tỉnh (khoảng 15 loại hình đơn vị làm công tác YTDP ở tuyến tỉnh: TTYTDP, PC Bệnh xã hội, TTPC Lao, Sốt rét, Nội tiết, Mắt, ATTP, HIV/AIDS )

 Dàn trải về cơ sở vật chất, TTB và cán bộ

 Không đủ nguồn đầu tư, và phải đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, đặc biệt đầu tư nâng cấp labo xét nghiệm

 TTYT huyện thiếu TTB xét nghiệm đơn giản, thiếu cán bộ, thiếu sự kết nối với BV huyện (không sử dụng labo của BV huyện), ít được đầu tư

Trang 57

 Nhiều hoạt động trùng chéo giữa kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, YTDP (đặc biệt là ở tuyến tỉnh)

 Đầu tư dàn trải, không đủ nguồn để đầu tư thiết bị đắt tiền cho các labo độc lập của tỉnh thuộc các TT kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm; TT kiểm nghiệm ATVSTP; TTYTDP

 Thiếu sự lồng ghép với các lĩnh vực (QL thuốc, ATTP, Vắc-xin sinh phẩm )

 Chưa có hệ thống kiểm chuẩn, kiểm soát TTB y tế, các BV không thừa nhận kết quả xét nghiệm của nhau

Trang 58

Mô hình tổ chức kiểm soát dịch bệnh (CDC) và quản lý thuốc, thực phẩm (FDA) của Việt Nam không giống các nước trên thế giới  khó hội nhập và khó kêu gọi đầu nước ngoài.

Trang 59

 Bảo đảm công bằng, hiệu quả và phát triển ; lấy mục tiêu CSSK nhân dân là trọng tâm.

 Tránh đầu tư dàn trải, nâng cao hiệu quả đầu

tư và sử dụng nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đáp ứng tốt nhất nhu cầu CSSK của nhân dân

Trang 60

Xây dựng hệ thống y tế Việt Nam từng bước hiện đại, hoàn chỉnh, đồng bộ từ trung ương đến địa phương, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ ngày càng cao và đa dạng của nhân dân.

Trang 61

 Tập trung sắp xếp mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế (y tế dự phòng, KCB, y tế cơ

sở, mạng lưới kiểm nghiệm, kiểm chuẩn chất lượng dịch vụ y tế)

 Không đề cập cụ thể đến việc sắp xếp các đơn

vị quản lý nhà nước về y tế như các Vụ, Cục, Tổng cục, Chi Cục và không bao gồm y tế quân đội, công an.

Ngày đăng: 14/06/2021, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w