Quá trình sinh dược học của các dạng thuốc rắnDung dịch thuốc Viên nén Bột thuốc Cốm thuốc Hòa tan Rã Rã... Trình bày được phân loại, ưu nhược điểm và các loại tá dược dùng trong thuốc b
Trang 1CÁC DẠNG THUỐC RẮN
SOLID DOSAGE FORMS
Giảng viên: Nguyễn Văn Lâm
Trang 3MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC DẠNG BÀO
CHẾ THUỐC RẮN
Trang 4Trộn Tạo hạt
Dập viên
Đóng nang cứng
Viên nén
Viên nang
Dán nhãn Đóng gói
Đóng gói Dán nhãn Đóng gói
Dán nhãn
Trang 5Dạng thuốc này là
sản phẩm trung gian
của quá trình bào
• Nguyên liệu
• Sản phẩm trung gian
• Bán thành phẩm
• Thành phẩm
Trang 7Quá trình sinh dược học của các dạng thuốc rắn
Dung dịch thuốc
Viên nén
Bột thuốc
Cốm thuốc
Hòa tan
Rã
Rã
Trang 8Vòng tuần hoàn
Đích TD
Trang 9THUỐC BỘT
Trang 10Mục tiêu học tập
1 Trình bày được vị trí, vai trò thuốc bột trong các dạng thuốc rắn
2 Trình bày được phân loại, ưu nhược điểm và các loại tá dược dùng
trong thuốc bột
3 Nêu được các đặc tính của bột thuốc vận dụng trong kỹ thuật bào chế và
sinh dược học các dạng thuốc rắn
4 Mô tả được quá trình bào chế bột thuốc qua 2 giai đoạn nghiền và rây
5 Mô tả được kỹ thuật bào chế bột kép qua hai giai đoạn là nghiền bột đơn
và trộn bột kép
6 Phân tích được một số công thức thuốc bột
Trang 12• Bột không phân liều
Phân loại theo thành phần
• Bột đơn
• Bột kép (Hay bột đa thành phần)
Trang 13Phân loại theo kích thước
Phân loại Kích thước rây (µm) Ứng dụng
Pellet Thuốc cốm Cốm dập viên
300
75 45
Trang 14ƯU NHƯỢC ĐIỂM
• Khả năng phân liều
• Thuận tiện trong sử dụng
Trang 15Ưu nhược điểm của thuốc bột
• Không phù hợp với vùng da bị tổn thương sâu
Trang 16Ưu nhược điểm của thuốc bột
• Không thuận tiện mang theo
• Khó che giấu mùi vị khó chịu của dược chất
• Khó sử dụng hơn so với viên nén, viên nang và dễ nhầm lẫn cách dùng
• Dễ hút ẩm => khó bảo quản
• Khó chia liều chính xác
Trang 17Ưu nhược điểm của thuốc bột
để tiêm và để hít
• Xem lại chương thuốc tiêm và thuốc dung qua đường hô hấp
Trang 18Kỹ thuật bào chế thuốc bột
Trang 19CÁC GIAI ĐOẠN BÀO CHẾ THUỐC BỘT
Nghiền
Rây
Trộn
Rây Đóng gói
Trang 21Ảnh hưởng kỹ thuật nghiền tới SKD
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Trang 22• Phân loại kích thước
• Sử dụng để làm đều khối bột
Trang 25• Mỗi lần trộn phải lấy 1 lượng
bằng nhau (về khối lượng hoặc thể
tích) của mỗi loại
Ưu nhược điểm
• Đảm bảo trộn đều các thành phần
• Trải qua nhiều bước trộn trung gian.
Trang 26Tỉ lệ 6%
Trang 27• Nếu chênh lệch giữa 2 loại > 10% thì có thể trộn trực tiếp
• Nếu chênh lệch giữa 2 loại bột từ 1 – 10% thì áp dụng trộn đồng
Trang 28Tỉ lệ 6%
Trang 29Tỉ lệ 1%
4g DC
396g TD
Trang 30Hỗn hợp 16% (Bột nồng độ)
Trang 32Áp dụng kỹ thuật phun sấy trong bào chế
Dung môi
Trang 33Đánh giá độ đồng đều
• Thêm 1 lượng TD màu khi trộn
• Lấy mẫu sau khi trộn
✓ Đánh giá đồng đều hàm lượng
✓ Đánh giá các đặc tính vật lý: tỉ trọng,
độ trơn chảy, phổ IR,
Trang 34Các đặc tính vật lý của bột thuốc
ảnh hưởng tới bào chế
dạng thuốc rắn
Trang 37KÍCH THƯỚC TIỂU PHÂN
Trang 38CÁC PHƯƠNG PHÁP MÔ TẢ KTTP
Trang 39SỰ KHÁC BIỆT VỀ MÔ TẢ PB KTTP
Trang 40Phân biệt sự khác nhau giữa KTTP trung bình
với Phân bố KTTP
Trang 42Ảnh hưởng của kích thước tiểu phân đến SKD
Ảnh hưởng của KTTP tới độ hòa tan của Ibuprofen Ảnh hưởng của KTTP tới vị trí hấp thu
của dạng bột hít
Trang 43Ảnh hưởng của phân bố KTTP đến sự phân lớp khối bột
Trang 44Xác định kích thước tiểu phân
Trang 46Khả năng hút ẩm của 2 dạng thù hình của Carbazepine ở 40 o C, độ ẩm 98%
Trang 47Ảnh hưởng của dạng thù hình tới SKD invitro – invivo của rifaximin
Nguồn: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4274041/
Rifaximin tồn tại ở dạng kết tinh (α, β, γ, δ, ε) và vô định hình
Trong đó dạng vô định hình cho SKD cao hơn dạng kết tinh
Trang 48• Độ hòa tan của amlodipin từ các dạng:
• muối bensylate khan (AM)
• muối bensylate dihydrate (DH)
• Dạng base (FB)
Trang 49Ảnh hưởng của dạng thù hình tới SKD
Đánh giá sinh khả dụng tương đối Carbazepine sau khi cho chó uống dạng dung dịch và viên nang chứa Carbazepine ở các dạng thù hình
khác nhau (Dạng I và dạng II)
Trang 50Độ trơn chảy của khối bột
Trang 52Đánh giá độ trơn chảy
• Góc nghỉ
• Chỉ số nén (Carr index)
• Chỉ số Hausner
• Tốc độ chảy theo thời gian
• Thời gian chảy hết 100g bột
Trang 54Độ xốp
Phân loại
• Độ xốp của khối bột
• Độ xốp của tiểu phân
Ảnh hưởng tới bào chế
• Khả năng chịu nén
• Độ hòa tan
• Khả năng phân tán
Trang 55KHẢ NĂNG CHỊU NÉN
• Xem phần viên nén
Trang 56Lưu ý khi bào chế thuốc bột
Tạo hỗn hợp eutecti Sử dụng TD hút; Trộn riêng thành phần
DC có hàm lượng quá bé Sử dụng bột mẹ + trộn đồng lượng
Sử dụng dung môi dễ bay hơi
Tương kỵ hóa học Trộn riêng và đóng gói riêng thành phần
Có thành phần dễ bay hơi, tỉ
Trang 58TÁ DƯỢC TRONG THUỐC BỘT
Loại tá dược Bột pha
dung dịch
Bột pha hỗn dịch
Bột dùng ngoài
Bột pha tiêm
➢ Chỉ ra vai trò của mỗi nhóm tá dược
➢ Nêu 1 số chất đại diện cho mỗi nhóm tá dược
Trang 59Bao bì
Trang 60TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC BỘT
• Các tiêu chuẩn chung
• Các tiêu chuẩn riêng, đặc trưng cho mỗi loại thuốc bột.
• Ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu cần đánh giá
• Cách đánh giá các chỉ tiêu
Trang 61Phân tích công thức thuốc
bột
Trang 65Lưu huỳnh 8,5 g Kẽm undecylenat 1,0 g Bismuth galat base 0,5 g
Trang 66BỘT SỦI PHA DUNG DỊCH UỐNG
Trang 67BỘT SÁT KHUẨN DÙNG NGOÀI
Trang 68THUỐC CỐM
Trang 69Mục tiêu học tập
1 Kể tên các loại tá dược dùng trong thuốc cốm
2 Trình bày được kỹ thuật bào chế thuốc cốm
(Học kỹ ở phần viên nén )
Trang 70•
Phân loại
• Cốm pha dung dịch uống
• Cốm pha hỗn dịch uống
Trang 71Kỹ thuật bào chế thuốc cốm
Trộn
Tạo hạt
Trộn Đóng gói
Chi tiết phương pháp tạo hạt học ở viên nén
Trang 72Tá dược thuốc cốm
(Học kỹ ở phần viên nén)
• Giống thuốc bột
• Bổ sung thêm: TD dính , TD rã , dung môi
Dung môi sử dụng để tạo hạt sẽ bay đi sau quá trình sấy
Trang 73Cốm bổ sung vitamin và dưỡng
Tá dược hương anh đào 2,382 g
Nước tinh khiết 15,200 g
Trang 77YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG THUỐC CỐM
• Tự học trong dược điển Việt Nam V