Về kinh tế : Sau mấy thập niên phát triển, với số dân là 340 triệu người có trình độ khoa học – kĩ thuật cao, chiếm 13 tổng sản lượng công nghiệp trên thế giới, EU đã tạo một cộng đồng kinh tế và một thị trường chung hùng mạnh, đủ sức cạnh tranh về kinh tế, tài chính, thương mại với Mĩ và Nhật. Về chính trị : Thống nhất chính sách đối nội, đối ngoại, chống lại chủ nghĩa Cộng sản và phong trào công nhân ở Tây Âu. Dự kiến Eu sẽ trở thành một liên bang, nhằm nhất thể hoá châu Âu về kinh tế – chính trị, từng bước đã có ngân hàng chung, sử dụng đồng tiền chung.
Trang 1THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
LIÊN MINH CHÂU ÂU-EU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
Trang 2Nguyên nhân ra đời và sự phát triển:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với xu thế toàn cầu hóa, khuynh hướng liên kết khu vực diễn ra mạnh
mẽ trên thế giới, tiêu biểu là quá trình hình thành và
phát triển của Liên minh châu Âu (EU).
.
Ngày 18 – 4 – 1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua) thành lập “Cộng đồng
than – thép châu Âu” (ECSC).
Ngày 25 – 3 – 1957, sáu nước ký Hiệp ước Roma
thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
(EURATOM) và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) Ngày 1 – 7 – 1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng châu Âu (EC) Tháng 12 – 1991 các nước EC đã kí tại Hà Lan bản Hiệp ước Maxtrích, có hiệu lực từ ngày 1 – 1 –
1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU).
Trang 3
Cộng đồng Châu Âu EC
Liên minh Châu Âu EU
1967
1993
Trang 4Từ 6 nước ban đầu; đến năm 1995, tổ chức EU có 15 nước thành viên… Đến năm 2007, tổ chức EU có 27 thành viên…
Thành viên của Liên minh châu Âu (EU) năm 2007
Trang 5Croatia 01-07-2013
European Union 2013 – 28 members
Trang 6Nguyên nhân đưa đến những liên kết
trên
Một là, 6 nước đều có chung một nền văn, có một nền kinh tế không cách biệt và từ lâu đã liên hệ mật thiết với nhau Sự hợp tác là hết sức cần thiết nhằm mở rộng thị trường, nhất là dưới của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ và còn giúp các nước Tây Âu tin cậy nhau hơn về chính trị, khắc phục
những nghi kị, chia rẽ đã xảy ra nhiều lần trong lịch sử.
Hai là, từ năm 1950, do nền kinh tế bắt đầu phát triển với tốc
độ nhanh, các nước Tây Âu ngày càng muốn thoát dần khỏi
sự lệ thuộc vào Mĩ; các nước này cần phải liên kết cùng nhau trong các cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.
Trang 7
Các cơ quan đầu não của EU
Trang 8Mục tiêu
Về kinh tế : Sau mấy thập niên phát triển, với số dân là
340 triệu người có trình độ khoa học – kĩ thuật cao,
chiếm 1/3 tổng sản lượng công nghiệp trên thế giới, EU
đã tạo một cộng đồng kinh tế và một thị trường chung hùng mạnh, đủ sức cạnh tranh về kinh tế, tài chính,
thương mại với Mĩ và Nhật.
Về chính trị : Thống nhất chính sách đối nội, đối ngoại,
chống lại chủ nghĩa Cộng sản và phong trào công nhân
ở Tây Âu Dự kiến Eu sẽ trở thành một liên bang, nhằm nhất thể hoá châu Âu về kinh tế – chính trị, từng bước đã
có ngân hàng chung, sử dụng đồng tiền chung.
Trang 9
Những trụ cột của ngôi nhà chung EU
Trang 10Tình hình kinh
tế xã hội của Liên minh châu Âu- EU
Trang 11EU hiện là nền kinh tế lớn của thế giới
Về thương mại, EU xuất khẩu nhiều nhất thế giới và đứng hàng thứ hai về nhập khẩu
EU cũng là nhà tài trợ hợp tác phát triển lớn nhất thế giới
Về đầu tư trực tiếp nước ngoài, năm 2010 FDI của EU trên toàn cầu chỉ đạt được 107 tỷ euro,
so với 281 tỷ euro của năm 2009.
Trang 12Dân số:
Khoảng hơn 500 triệu người, chiếm 7,3%
toàn thế giới (thành viên có dân số lớn nhất là Đức với 82 triệu, ít nhất là Malta với 0,4 triệu).
GDP (EU 27): 18,5nghìn tỷ USD
Thu nhập bình
quân: 32,900 USD/người/năm
Trang 13Trong quý thứ hai của năm 2015, mức độ lao động tăng 0,2% trong EU Trong những quý tiếp theo của năm 2015, tăng trưởng Thị trường lao động tại EU tiếp tục từng bước nâng cao, được hưởng lợi từ việc tăng cường hoạt động kinh tế việc làm đang là 1% ở EU và tức là khoảng 2,3 triệu Kể từ quý đầu tiên của năm
2013, việc làm đã tăng 2% trong EU
Các ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào sự tăng trưởng việc làm gần đây của EU Việc tăng ở hầu hết các ngành dịch vụ trong quý thứ hai của năm 2015, trong khi nó đình trệ trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp và giảm trong xây dựng So với quý đầu tiên của năm 2014, việc làm tăng trong tất cả các
ngành trừ ngành nông nghiệp
Trang 14Tỷ lệ thất nghiệp giảm hoặc vẫn ổn định ở hầu hết các
nước thành viên
Sự khác biệt lớn vẫn còn trên khắp các nước thành viên
Giữa tháng 8 năm 2014 và tháng tám năm 2015 tỷ lệ thất nghiệp giảm đối với hầu hết các nước thành viên
Tỷ lệ thất nghiệp dài hạn cho thấy một số dấu hiệu suy
giảm nhưng vẫn còn cao.Tỷ lệ thất nghiệp dài hạn đã nhìn thấy một sự suy giảm vừa phải năm trong quý đầu tiên của năm 2015 (0,4 tr) Mặc dù khiêm tốn, mức giảm cao hơn so với các quý trước đó Tuy nhiên, trong quý đầu tiên của năm
2015, những người thất nghiệp hơn một năm tiếp tục đại
diện cho gần 5% lực lượng lao động của EU và gần 12 triệu người
Trang 15KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI EU – VIỆT NAM
Trang 16Quan hệ ngoại giao Liên minh châu Âu (EU)-Việt Nam được thiết lập lần đầu tiên vào tháng 10 năm 1990 Việt Nam đã trở thành một trong những đối tác chính của Liên minh châu Âu tại khu vực Đông Nam Á Phạm vi hợp tác song phương trải rộng khắp các lĩnh vực, từ các vấn đề chính trị, các thách thức mang tính toàn cầu tới thương mại và phát triển
Trang 17Trong mối quan hệ với Việt Nam, Liên minh châu Âu hướng tới:
Hỗ Trợ Phát Triển Kinh Tế Bền Vững Của Việt Nam Và Cải Thiện Điều Kiện Sống Của Người Nghèo;
Khuyến Khích Việt Nam Hội Nhập Kinh Tế Và Hệ Thống
Thương Mại Thế Giới, Hỗ Trợ Quá Trình Cải Cách Kinh Tế Xã Hội;
Hỗ Trợ Quá Trình Chuyển Đổi Của Việt Nam Hướng Tới Một
Xã Hội Mở Dựa Trên Quản Lý Công Lành Mạnh, Pháp Quyền
Và Tôn Trọng Nhân Quyền;
Nâng Cao Hình Ảnh Của Liên Minh Châu Âu Tại Việt Nam
Trang 18Một trong những dấu mốc quan trọng của mối quan hệ
song phương là việc ký kết Hiệp định Hợp tác Khung (FCA) vào năm 1995
Hiệp định cụ thể hóa 4 mục tiêu:
1 Đảm bảo các điều kiện và thúc đẩy sự phát
triển của thương mại đầu tư song phương,
2 Hỗ trợ sự phát triển bền vững nền kinh tế việt
nam,
3 Tăng cường hợp tác kinh tế, trong đó có bao
gồm việc hỗ trợ những nỗ lực của việt nam
nhằm hướng tới nền kinh tế thị trường,
4 Hỗ trợ việt nam trong công tác bảo vệ môi
trường và quản trị bền vững các nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
Trang 19Năm 2012, hiệp định đối tác và hợp
tác toàn diện eu-việt nam (PCA),được ký
kết, thể hiện cam kết của liên minh châu âu trong việc tiến tới mối quan hệ hiện đại,
trên diện rộng và cùng có lợi với việt nam Nghị viện châu âu phê chuẩn PCA vào tháng
12 năm 2015 Hiệp định PCA mở rộng hơn nữa phạm vi hợp tác eu-việt nam trên các lĩnh vực như thương mại, môi trường, năng lượng, khoa học và kỹ thuật, quản trị công hiệu quả, cũng như du lịch, văn hóa, di cư
và cuộc chiến chống tham nhũng và tội
phạm có tổ chức
Trang 20Liên minh châu Âu kỳ vọng việc hiện thực hóa các tiềm năng của những nguyên tắc về thương mại-đầu tư thành lập dưới Hiệp định PCA được thực hiện thông qua Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam (FTA), sẽ đưa thương mại-đầu tư song phương tới những tầm cao mới Quá trình đàm phán FTA bắt đầu từ năm
2012 và kết thúc năm 2015 FTA dự kiến có hiệu lực vào năm
2018
Một phần không thể thiếu của mối quan hệ gắn bó EU-Việt Nam
là lĩnh vực hợp tác phát triển Thực tế Liên minh châu Âu cùng các nước thành viên của mình hiện đang là nhà tài trợ lớn nhất của Việt Nam EU mới đây đã công bố gói viện trợ trị giá 400 triệu euro trong giai đoạn 2014-2020 với trọng tâm hướng tới quản trị công hiệu quả và lĩnh vực năng lượng – có bao gồm vấn đề biến đổi khí hậu
Trang 211 Hoạt động thương mai-dịch vụ-EU- VN
Đánh giá chung
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 01/2016 đạt hơn 25,96 tỷ USD, giảm 7,4% so với tháng 12/2015 Trong đó, xuất khẩu là 13,36 tỷ USD, giảm 2,7% và nhập khẩu là gần 12,6 tỷ USD, giảm mạnh 11,9% so với tháng trước Xét về số tuyệt đối, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước giảm tới 2,07 tỷ USD so với tháng trước, trong đó xuất khẩu giảm 371 triệu USD và nhập khẩu giảm tới 1,7 tỷ USD
Trang 22Biểu đồ : Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam từ tháng
1/2015 đến tháng 1/2016
Nguồn :Tổng cục hải quan
Trang 23Cán cân thương mại hàng hóa cả nước thặng
dư 765 triệu USD trong tháng 1/2016 Do nhập khẩu giảm mạnh hơn nhiều so với xuất khẩu nên trong tháng 1/2016 cả nước xuất siêu 765 triệu USD, ngược lại với mức nhập siêu 563
triệu USD của tháng trước và 612 triệu USD
của tháng 1/2015.
Trang 24Trong năm 2014, EU trở thành một trong những thị trường nước
ngoài quan trọng nhất đối với Việt Nam (EU đứng thứ hai sau khi Mỹ vượt qua chỉ với khoảng 500 triệu USD)
EU nhập 18,6% kim ngạch xuất khẩu toàn cầu của Việt Nam trong năm
2014 Thương mại hai chiều tăng 8,8%, chủ yếu là do tốc độ tăng
trưởng ấn tượng của hàng xuất khẩu Việt Nam vào EU tăng 14,7% hằng năm (27,9 tỷ usd)
EU cũng là đối tác thương mại lớn thứ hai của Việt Nam sau Trung
Quốc (không tính thương mại nội khối ASEAN) Trong đó, thặng dư liên tục 19 tỷ usd mà Việt Nam được hưởng trong các giao dịch thương mại song phương với EU giúp cân bằng đáng kể thâm hụt thương mại lớn của Việt Nam với Trung Quốc và Hàn Quốc và dẫn đến thặng dư thương mại khái toán khoảng 2 tỷ usd
Vì vậy, năm 2014 đánh dấu một năm mà Việt Nam được hưởng thặng
dư thương mại cao kỷ lục với EU Trong khi đó, xuất khẩu của EU vào Việt Nam giảm 5,9% trong năm 2014
Trang 25Biểu đồ số liệu xuất-nhập khẩu giữa VN và EU từ
năm 2010 đến 2014
Trang 26• Trong 6 tháng đầu năm 2015, tổng
thương mại hai chiều đạt 19,4 tỷ đô la
Mỹ, tăng hơn 11% so với cùng kỳ năm
2014 Trong đó, xuất khẩu sang EU đạt 14,9 tỷ đô la và nhập khẩu từ EU đạt
4,5 tỷ đô la
Trang 27Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tập
trung vào các sản phẩm thâm dụng lao động bao gồm hàng điện tử / máy điện thoại lắp ráp, giày dép, hàng may mặc và dệt may, cà phê, thủy sản và đồ gỗ nội thất
Trang 28Các nhóm mặt hàng xuất khẩu chính
(1/2016)
Điện thoại các loại & linh kiện: trong tháng 1/2016, xuất khẩu của mặt hàng này 2,27 tỷ USD tăng 31,4 so với tháng 12/2015 và giảm 7% so với tháng 1/2015, tương đương giảm
171 triệu USD.
Những đối tác chính nhập khẩu điện thoại
các loại & linh kiện của Việt Nam trong tháng
là EU với 714 triệu USD, giảm 13,2% và
chiếm 31,4% tổng trị giá xuất khẩu nhóm
hàng này của cả nước Tiếp theo là: Tiểu
Vương Quốc Ảrập thống nhất 365 triệu USD, giảm 6,3%; Hoa Kỳ: 226 triệu USD, tăng
20,03%; Áo 148 triệu USD, giảm 15,6% …so với cùng kỳ năm 2015.
Trang 29Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 1 đạt 1,25 tỷ USD giảm
4,4% so với tháng 12/2015, và giảm 1,9% so với
cùng kỳ năm trước
EU là tiếp tục là đối tác lớn nhất nhập khẩu nhóm
hàng này của Việt Nam trong tháng với 363 triệu
USD, tăng 26,2%; tiếp theo là Hoa Kỳ đạt 180 triệu USD, giảm 15,1%; sang Trung Quốc đạt 170 triệu
USD, giảm 6%; sang Hà Lan đạt 166 triệu USD, tăng mạnh 86,9% so với cùng kỳ năm trước
Hàng dệt may: trong tháng 1, xuất khẩu đạt 2 tỷ
USD, giảm 9,3% so với tháng trước, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm 2015
Các thị trường chính nhập khẩu hàng dệt may của
Việt Nam trong tháng 1 là: Hoa Kỳ đạt 996 triệu USD, tăng 9%; sang EU đạt 288 triệu USD, tăng 3,3%;
sang Nhật Bản đạt 247 triệu USD, tăng 3,1%; sang Hàn Quốc đạt 182 triệu USD, tăng 6,8% so với tháng 1/2015
Trang 30Giày dép các loại: trong tháng 1 xuất khẩu đạt 1,18 tỷ USD giảm 2,9% so với tháng trước đó, tăng 10,1% so với cùng
kỳ năm 2015
Xuất khẩu giày dép các loại sang Hoa Kỳ trong tháng đầu tiên của năm 2016 đạt 379 triệu USD tăng 13,8%, sang EU đạt 415 triệu USD tăng 7,9% so với tháng 1/2015
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng: trong tháng
1/2015, xuất khẩu đạt 728 triệu USD giảm 4% so với tháng trước, và tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2015
Trong tháng 1/2016, xuất khẩu nhóm hàng này sang Hoa
Kỳ đạt 178 triệu USD, tăng 52,9%; sang Nhật Bản: 121
triệu USD, tăng 5,3%; sang Trung Quốc đạt 55,5 triệu USD, tăng 17,5% so với tháng 1/2015
Gỗ & sản phẩm gỗ: xuất khẩu trong tháng đạt 606 triệu
USD, giảm 19,7% so với tháng 12/2015 Tháng 01/2016,
nhóm hàng gỗ & sản phẩm gỗ xuất sang Hoa Kỳ đạt 254 triệu USD, tăng 19,5%; sang Nhật Bản đạt 78 triệu USD
giảm 5,9%; sang Trung Quốc đạt gần 56 triệu USD giảm
32% so với cùng kỳ năm 2015
Trang 31Phương tiện vận tải và phụ tùng: trong tháng 1 xuất khẩu nhóm hàng này đạt hơn 525 triệu USD tăng
13,2% so với tháng trước đó, nhưng lại giảm 2,8% so với cuàng kỳ năm 2015
Xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước trong tháng 1/2016 chủ yếu sang Nhật Bản với 162,5 triệu USD
giảm 11,4%, tiếp theo là Hoa Kỳ với hơn 58 triệu USD tăng 8% so với tháng 1/2015,Thụy Sỹ là 33,7 triệu
USD…
Hàng thủy sản: kim ngạch xuất khẩu 1/2016 đạt 553 triệu USD, giảm 6,4% so với tháng 12/2015, tăng
10,9% so với cùng kỳ năm 2015
Xuất khẩu hàng thủy sản trong tháng sang Hoa Kỳ đạt
110 triệu USD, tăng 24,3%; sang EU đạt 87,4 triệu
USD, tăng 3,3%; sang Nhật Bản là 76,7 triệu USD,
tăng 3,6%; sang Trung Quốc đạt 53,2 triệu, tăng
41,5% , so với tháng 1/2015
Trang 32Cà phê: lượng cà phê xuất khẩu trong tháng đầu
năm 2016 là 170 nghìn tấn, trị giá đạt gần 295 triệu USD, tăng 23,7% về lượng và tăng nhẹ 1,4% về trị giá so với tháng 1/2015
Xuất khẩu cà phê trong tháng sang Đức là gần 34
nghìn tấn, tăng 40,9%, sang Hoa Kỳ đạt 23,5 nghìn tấn, tăng mạnh 83,2%, sang Italia là 14,7 nghìn tấn, tăng 10,3% so với tháng 1/2015…
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù: trong tháng xuất khẩu mặt hàng này đạt 264 triệu USD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm 2015, nhưng giảm 2,9% so với tháng 12/2015
Hoa Kỳ vẫn là đối tác chính nhập khẩu túi xách, ví, vali mũ và ô dù của Việt Nam với 104 triệu USD, tăng 8,2% so với tháng 1/2015, tiếp theo là EU với trị giá
66 triệu USD, giảm nhẹ 0,7
Trang 33Các nhóm mặt hàng nhập khẩu chính(1/2016)
Chủ yếu là những sản phẩm công nghệ cao
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng: trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 1/2016 là 2,14 tỷ USD, giảm 15,1% so với tháng 12/2015 và giảm 14,5% so với cùng kỳ năm 2015.Việt Nam nhập khẩu máy móc thiết bị và phụ tùng chủ yếu từ các thị trường: Trung Quốc với trị giá là
769 triệu USD, giảm 8,3%; tiếp theo là các thị trường: Hàn Quốc: 376,7 triệu USD, giảm 18%; Nhật Bản: 303,7 triệu USD, giảm 33,3%; Đài Loan: 129,5 tỷ USD, giảm 7,9% so với cùng kỳ năm 2015
Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: trong tháng 1 nhập khẩu là 1,97 tỷ USD tăng 11,7% so với tháng
12/2015 và tăng 1,5% so với cùng kỳ năm 2015
Trong tháng 1/2016, Hàn Quốc tiếp tục là đối tác lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam với trị giá nhập
khẩu là gấn 564 triệu USD, tăng 28%; tiếp theo là các thị trường: Trung Quốc: 439 triệu USD, tăng nhẹ 0,3%; Đài
Loan: 217 triệu USD, tăng 8,4% so với tháng 1/2015
Trang 34Điện thoại các loại và linh kiện: trong tháng 1/2016, nhập khẩu nhóm hàng này đạt 744,9 triệu USD, tăng 15% so với tháng 12/2015, giảm 19,4% so với tháng 1/2015.
Trung Quốc và Hàn Quốc tiếp tục là hai thị trường
chính cung cấp điện thoại các loại & linh kiện cho Việt Nam trong tháng 1/2016 với trị giá nhập khẩu lần lượt
là 506 triệu USD và 201 triệu USD Tính chung kim
ngạch nhập khẩu từ 2 thị trường này chiếm tới 95% nhập khẩu nhóm hàng này
Sắt thép các loại: lượng nhập khẩu trong tháng đầu
năm 2016 đạt 1,49 triệu tấn với trị giá đạt 554,6 triệu USD, giảm 16,8% về lượng và giảm 18,2% về trị giá so với tháng 12/2015
Sắt thép các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong tháng
từ Trung Quốc là 922,6 nghìn tấn, tăng 37,5%, từ Nhật Bản là 231,7 nghìn tấn, tăng 60% và từ Hàn Quốc là
138 nghìn tấn…
Trang 35Kim loại thường khác: trong tháng đầu năm 2016, nhập khẩu mặt hàng này là hơn 151 nghìn tấn với trị giá đạt hơn 356 triệu USD, giảm 3,9% về lượng và 6,1% về trị giá so với tháng trước đó, tuy nhiên lại cao hơn 81,3% về lượng và 17,1% về trị giá so với cùng
kỳ năm 2015.
Trong tháng này, kim loại thường được nhập khẩu vào Việt nam từ Trung Quốc là 64 nghìn tấn, Hàn Quốc là 26,7 nghìn tấn, Ô x-trây- lia là 16,4 nghìn tấn…
Sản phẩm chất dẻo: trong tháng sản phẩm từ chất dẻo nhập khẩu
là 314,6 triệu USD giảm 6,6% so với tháng 12/2015, nhưng tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước.
Việt Nam nhập khẩu mặt hàng sản phẩm chất dẻo từ Trung Quốc trong tháng này là gần 110 triệu USD, tăng 28,1% so với tháng 1/2015; Hàn Quốc là 89,4 triệu USD, tăng 3,2%; Nhật Bản là 43,6 triệu USD, giảm 12,1%
Sản phẩm hóa chất: trong tháng 1/2016, cả nước nhập khẩu hơn
278 triệu USD, giảm 1% so với cùng kỳ năm 2015 và giảm 8,6%