Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (tiếng Anh: AsiaPacific Economic Cooperation, viết tắt là APEC) là tổ chức quốc tế của các quốc gia nằm trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương với mục tiêu tăng cường mối quan hệ về kinh tế và chính trị.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
-
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương – APEC
(Tiểu luận môn học Thương Mại Quốc Tế)
Trang 2I/ Quá trình hình thành và phát triển
APEC
1/Khái niệm:
- Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (tiếng Anh
: Asia-Pacific Economic Cooperation, viết tắt là APEC) là tổ chức quốc tế của các quốc gia nằm trong khu vực châu Á – Thái Bình
Dương với mục tiêu tăng cường mối quan hệ về kinh tế và chính trị
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ APEC
Trang 4APEC ra đời vào tháng 11- 1989
theo sáng kiến của Australia tại
hội nghị Bộ trưởng Kinh tế,
Thương mại và Ngoại giao 12
nước khu vực Châu Á – Thái
Trang 6 Các thành viên của APEC
Trang 7Hội nghị Cấp cao APEC tại Vancouver, Canada tháng 11/1997 đã thông qua quy chế thành viên của APEC, quy định các nước, các vùng lãnh thổ kinh tế muốn trở thành thành viên của APEC cần phải có đủ một số điều kiện sau:
- Vị trí địa lý: nằm ở khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương, tiếp giáp với bờ biển Thái Bình Dương.
- Quan hệ kinh tế: có các mối quan hệ chặt chẽ với các nền kinh tế thành viên APEC về thương mại hàng hóa
và dịch vụ, và đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Tương đồng về kinh tế: chấp nhận chính sách kinh tế
mở cửa theo hướng thị trường
- Quan tâm và chấp thuận các mục tiêu của APEC
4/Quy chế thành viên:
Trang 8II/Cơ cấu tổ chức:
Trang 9II/Cơ cấu hoạt động:
1/Mục tiêu của APEC
* Mục tiêu dài hạn : thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự
thịnh vượng cho khu vực và phát triển cộng đồng Châu
Á – Thái Bình Dương
Trang 10
Trên cơ sở mục tiêu dài hạn là 3 mục tiêu lớn sau
đây:
Củng cố hệ thống thương mại đa phương
Tăng cường tự do hóa thương mại và đầu tư: Mốc thời hạn tự
do hóa thương mại và đầ tư của APEC là năm 2010 đối với các thành viên phát triển và năm 2020 đối với các thành viên đang phát triển
Tăng cường hợp tác KT– ki thuật giữa các nền kinh tế APEC nhằm bảo đảm cho các nền kinh tế thành viên thực hiện có hiệu quả các cam kết quốc
Trang 112/Nguyên tắc hoạt động của APEC
Trang 12 - Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau
- Quan hệ đối tác chân thành và trên tinh thần xây dựng.
- Toàn diện.
- Đảm bảo mối tương đồng giữa các thành viên
- Không phân biệt đối xử
Đảm bảo công khai, minh bạch.
- Lấy mức bảo hộ hiện tại làm mốc để giảm dần
- Đồng loạt triển khai tiến trình tự do hóa, thuận lợi hóa thương mại và đầu tư.
- Có sự linh hoạt.
- Hợp tác.
Ngoài ra còn một số nguyên tắc sau:
Trang 13Các hoạt động của APEC dựa trên 3 trụ cột chính như
sau:
- Tự do hóa thương mại và đầu tư.
- Hợp tác kinh tế và kĩ thuật (ECOTECH)
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp
Kết quả hoạt động trên ba lĩnh vực này giúp các nền kinh
tế thành viên APEC củng cố nền kinh tế của mình thông
qua việc chia sẻ ý kiến và thúc đẩy hợp tác trong khu vực nhằm đạt được hiệu quả và tăng trưởng tập trung vào việc
mở cửa thị trường, cắt giảm và dần dần dẫn đến loại bỏ
hoàn toàn các rào cản thuế và phi thuế đối với thương mại
và đầu tư
3/Phạm vi hoạt động:
Trang 14 Từ 1989-2012, GDP thực tế của khu vực đã tăng từ 15.700 tỷ USD lên 30.300 tỷ USD, GDP bình quân đầu người tăng 36% Thương mại hàng hóa nội khối tăng 7 lần, từ 1.700 tỷ USD năm 1989 lên 11.500 tỷ USD năm
2014.
Mức thuế trung bình trong khu vực đã giảm từ 17% (1989) xuống còn
5,7% (2012); rào cản thương mại giảm từ 16,9% (1989)xuống 5,8% (2010) 4/2014, tổng cộng 55 FTA đã được ký kết trong APEC thành viên APEC cũng đã triển khai khoảng 1.600 dự án (từ năm 1993), hỗ trợ khoảng 150 dự án/năm với tổng giá trị 23 triệu USD
Năm 2014 chiếm tới 57% tổng lượng kinh tế và 46% tổng lượng thương
mại toàn cầu
- Thúc đẩy hợp tác hướng tới hình thành khu vực thương mại tự do Châu Á
- Thái Bình Dương (FTAAP) và góp
phần thúc đẩy hệ thống thương mại đa phương.
a/Chương trình tự do hóa thương
mại của APEC
Trang 15 Mở rộng tự do hóa thương mại đối với hàng hóa xanh.
54 mặt hàng môi trường giảm thuế ở mức 5% trở
xuống vào năm 2015
Nâng cao 10% chất lượng chuỗi cung ứng khu vực vào năm 2015,
Cải thiện môi trường kinh doanh theo tiêu chí rẻ hơn, nhanh hơn và đơn giản hơn 25% 2015;
Tổng giá trị thị trường hàng hóa và dịch vụ xanh dự
kiến sẽ tăng gấp đôi và đạt khoảng 2 tỷ USD vào năm
2020
Bên cạnh đó, dự kiến sẽ có 5 /10 nhà xuất khẩu hàng đầu thế giới về sản phẩm hàng hóa xanh và 12 công ty nằm trong top 30 thuộc về các nền kinh tế thành viên
APEC.
Trang 16 Thu hẹp khoảng cách phát triển, hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển tận dụng các cơ hội của quá trình tự do
hóa thương mại và đầu tư, bảo đảm sự phát triển năng
động và thịnh vượng của toàn khu vực.
Hợp tác ECOTECH tập trung vào việc chia sẻ thông tin
và kinh nghiệm hoạch định chính sách, xây dựng các
thực tiễn điển hình, tổ chức đào tạo, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức và năng lực xử lý các vấn đề chính sách và
kỹ thuật cho các nền kinh tế thành viên.
b/Hợp tác kinh tế-kỹ thuật
(ECOTECH)
Trang 17- Từ 1993, khoảng 1.600 dự
án đã được triển khai trên các lĩnh vực, trong đó có liên kết kinh tế khu vực, an ninh con người, cải cách cơ cấu…
Trang 18 Để giúp tạo thuận lợi hóa kinh doanh, các nền kinh tế thành viên cùng nhau tiến hành thực hiện các CAP trên cơ sở 9 nguyên tắc hoạt động của
APEC CAP được thực hiện trên 15 lĩnh vực được lựa chọn là: Thuế
quan, Phi Thuế quan, Dịch vụ, Đầu tư, Tiêu chuẩn và Hợp chuẩn, Thủ tục Hải quan, Quyền Sở hữu Trí tuệ, Chính sách Cạnh tranh, Mua sắm Chính phủ, Nới lỏng cơ chế chính sách, Quy tắc xuất xứ, Cơ chế Giải quyết Tranh chấp, Đi lại của Doanh nhân, Thực hiện kết quả Vòng
Uruguay, Cơ chế tập hợp và đánh giá thông tin.
Hoạt động kinh doanh rẻ hơn, nhanh hơn và đơn giản hơn 25% năm
Trang 20 Ngày 15/11/1998, tại Hội nghị Cấp cao APEC lần thứ 6 tại Ma-lai-xia, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của APEC; đánh dấu bước triển khai quan trọng chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của ta.
CHƯƠNG 2: THAM GIA CỦA VIỆT NAM TRONG APEC
Trang 21Kể từ khi gia nhập, Việt Nam đã tích cực tham gia và đóng góp thúc đẩy hợp tác APEC, nổi bật là:
Đảm nhiệm thành công vai trò Chủ tịch APEC năm 2006,
tổ chức Hội nghị Cấp cao APEC 14, Hội nghị Bộ trưởng
Ngoại giao – Kinh tế APEC 18 và hơn 100 sự kiện
Chủ động đề xuất và tham gia nhiều sáng kiến mới
Đảm nhiệm nhiều vị trí chủ chốt trong APEC, gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban thương mại và đầu tư năm 2006, Chủ tịch Nhóm công tác doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2006,
Đăng cai các cuộc họp các Nhóm công tác của APEC
Năm 2014, Việt Nam chủ trì tổ chức Hội nghị Bộ trưởng
Phát triển Nguồn nhân lực APEC lần thứ 6
1/Tiến trình gia nhập APEC của Việt Nam
Trang 22 + Về hoạt động đầu tư giữa APEC và Việt
Trang 23 9 nhà đầu tư hàng đầu vào Việt Nam đều là các thành viên APEC Đó là Nhật Bản, với tổng vốn đăng ký trên
36,3 tỷ USD; Hàn Quốc, 33,4 tỷ USD; Singapore, 31 tỷ USD; Đài Loan, 28 tỷ USD; Hồng Kông, 13,98 tỷ USD; Hoa Kỳ, 10,9 tỷ USD; Malaysia, 10,66 tỷ USD; Trung Quốc, 7,9 tỷ USD và Thái Lan, 6,63 tỷ USD
Nếu tính tổng vốn FDI mà 20 thành viên APEC đã đầu tư vào Việt Nam, thì con số này lên tới 189,5 tỷ
USD, chiếm trên 78% tổng vốn FDI (241,6 tỷ USD)
đăng ký vào Việt Nam.
Trang 24NHẬT BẢN…
là quốc gia tài trợ ODA lớn nhất cho Việt
Nam, chiếm đến hơn 40% tổng số vốn đầu
tư
20111,9 tỷ USD
201536,392 tỷ Yên Nhà máy Nhiệt điện
Thái Bình, đường dây truyền tải điện
(II).
cầu Nhật Tân và Nhà ga hành khách T2 của Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài
Trang 25 Cảng Tiên Sa, Đà Nẵng - giai đoạn II100-120 triệu USD
Trung tâm điều hành ITS cho mạng lưới đường cao tốc khu vực phía Bắc (6,8 tỷ yen)
Tín dụng ngành giao thông vận tải (30 tỷ yen)
2,7km kết nối Đại lộ Đông-Tây (10 tỷ yen).
Đường cao tốc Bắc Nam đoạn (Trung Lương-Mỹ Thuận)
Cảng hàng không quốc tế Long Thành
Tuyến đường sắt Hà Nội-Nội Bài
Đường cao tốc Bắc Nam đoạn Nha Trang-Phan Thiết.
=>công trình
có sức lan tỏa, hiệu quả kinh tế-xã hội lớn
phù hợp với tiêu chí cho vay của JICA.
Trang 26HÀN QUỐC
Hàn Quốc tuyên bố trong giai đoạn từ 2012 đến 2015, nước này sẽ cung cấp khoản tài trợ 1,2 tỷ USD cho Việt Nam, bên cạnh các
dự án hợp tác hàng năm từ Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc (KOICA).[2]
Trang 27LIÊN MINH CHÂU ÂU(EU) …
…nhà tài trợ song phương lớn thứ hai về ODA
nhà cung cấp viện trợ không hoàn lại lớn
nhất cho Việt Nam
1996-2010 11 tỷ USD
20121,01 tỷ USD (13,24%)
Tài trợ không hoàn lại chiếm 32,5% (khoảng 324,05 triệu USD).[1]
Trang 28 Nhiều dự án FDI quy mô lớn của các thành viên APEC đã đóng góp lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Các dự án của các “đại gia” Samsung (Hàn Quốc), Intel (Mỹ), Honda (Nhật Bản), Sembcorp (Singapore)… Các tên tuổi lớn của các nền kinh tế thành viên APEC đều đã và đang đầu tư tại Việt Nam.
Sự có mặt của 1.000 doanh nghiệp các nền kinh tế
thành viên APEC, trong đó có 130 doanh nghiệp thuộc danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới, có thể nói
là cơ hội rất lớn để Việt Nam tăng cường thu hút đầu tư
Trang 29 Đây cũng là dịp để Việt Nam tăng cường hợp tác thương mại, khi nhiều thành viên APEC, như Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ… đều là các bạn hàng lớn của Việt Nam 9
tháng đầu 2014, thương mại song phương Việt - Trung đạt trên 42,3 tỷ USD, trong khi con số này với Hoa Kỳ là 25,5 tỷ USD và với Hàn Quốc là 20,9 tỷ USD
Trang 30VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ :
Thương mại và đầu tư song phương với các thành viên APEC đã không ngừng được đẩy mạnh trong thời gian qua
Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam với các nền kinh tế thành viên chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch
xuất khẩu khoảng 60% giá trị xuất khẩu và 80% giá trị nhập khẩu 9
nước và vùng lãnh thổ có kim ngạch nhập khẩu trên 1 tỷ USD vào Việt
Nam đều là thành viên của APEC
Trang 31THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG VIỆT NAM-HOA KỲ
Kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và Hoa
Kỳ đạt tốc độ tăng trưởng mạnh nhất trong số các đối tác
thương mại chính của Việt Nam trong năm 2015
Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất nhập khẩu hàng hóa của
Việt Nam trong năm 2014 với kim ngạch đạt 28,64 tỷ
USD, tăng 20,1% Các mặt hàng chính xuất khẩu sang Hoa
Kỳ năm 2014 đều đạt tốc độ tăng trưởng ở mức 2 con số,
bao gồm: sản phẩm dệt may đạt 9,81 tỷ USD, tăng 14% so
với năm trước; giày dép các loại đạt 3,33 tỷ USD, tăng
26,7%; gỗ và sản phẩm từ gỗ đạt 2,24 tỷ USD, tăng
11,2%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 2,12
tỷ USD, tăng mạnh 43,8% Báo cáo thống kê mới nhất của
Tổng cục Hải quan cho thấy tổng trị giá hàng hoá trao đổi
giữa hai nước trong năm đạt 41,3 tỷ USD trong năm 2015,
tăng 18,2% so với năm 2014 Trong đó, xuất khẩu đạt
33,5 tỷ USD, tăng 17% và nhập khẩu là 7,79 tỷ USD, tăng
24%
Thống kê hải quan 19/01/2016 3:00 PM
Trang 32THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG VIỆT
xuất nhập khẩu của cả nước Trong đó, tổng trị giá
hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc trong năm 2014 lên đến 43,71 tỷ USD, tăng
18,3% so với năm trước Kết quả là, trong năm 2014, Việt Nam đã nhập siêu từ Trung Quốc 28,78 tỷ USD, gấp gần 2 lần tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam
sang thị trường này.
Trong cả năm 2015, Trung Quốc tiếp tục là đối tác
thương mại lớn nhất của Việt Nam với tổng trị giá
xuất nhập khẩu giữa hai nước đạt 66,17 tỷ USD,
chiếm tới 20% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước.
Trang 33THƯƠNG MẠI VIỆT NAM-NGA
Trang 34 Về kim ngạch xuất nhập khẩu và tốc độ phát triển:
Kim ngạch thương mại hàng hóa hai chiều giữa Việt
Nam và Nga giai đoạn 2010-2015 có dấu hiệu chững lại, với tốc độ tăng trưởng chỉ đạt khoảng 3,6%/năm.
Năm 2014 và năm 2015 là hai năm gặp khó khăn của nhiều mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ lực nên kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam – Nga bị suy giảm, không đạt được tốc độ tăng trưởng dương Về xuất khẩu, khó khăn ở các nhóm mặt hàng: máy vi tính, sản phẩm điện tử, điện thoại & linh
kiện; hàng dệt may; giày dép các loại Ở chiều ngược lại, nhập khẩu các nhóm hàng xăng dầu các loại, sắt thép các loại, máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng đều bị suy giảm Như vậy, tính chung tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2014 là 2,55
tỷ USD, giảm 7,6% so với một năm trước đó Năm 2015, giá dầu thô trên thị trường thế giới giảm mạnh làm cho kim ngạch buôn bán 2 chiều giữa Việt Nam và Nga tiếp tục giảm sâu,
giảm 14,2% so với năm 2014 và chỉ đạt 2,18 tỷ USD.
Trang 36BIỂU ĐỒ 2: CƠ CẤU XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM SANG NGA NĂM 2015
Trang 37BIỂU ĐỒ 3: CƠ CẤU NHẬP KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM TỪ NGA NĂM 2015
Trang 38KIM NGẠCH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TỪ VIỆT NAM (THEO MỘT SỐ MẶT HÀNG CHÍNH)
SANG LIÊN BANG NGA GIAI ĐOẠN 2011-2015
Mặt hàng (Triệu USD) Năm 2014 (Triệu USD) Năm 2015
Trang 39KIM NGẠCH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀO VIỆT NAM (THEO MỘT SỐ MẶT HÀNG CHÍNH) CÓ XUẤT XỨ TỪ LIÊN BANG NGA GIAI ĐOẠN 2011-2015
Mặt hàng (Triệu USD) Năm 2014 (Triệu USD) Năm 2015
Xăng dầu các loại 302,2 61,8
Hàng hóa khác 130,2 274,5
Tổng cộng 820,2 745,8
Trang 40 Sau khi gia nhập APEC, tình hình xuất nhập khẩu, trao đổi hàng hóa, dịch vụ của nước ta
có sự tăng trưởng như thế nào?
Trang 41TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA
VIỆT NAM TRONG NĂM QUA
Biểu đồ 1: Tổng kim ngạch và tốc độ tăng xuất nhập khẩu hàng hóa trong 11 tháng tính từ đầu năm, giai đoạn 2010-2015
Trang 42BIỂU ĐỒ 1: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TRONG QUÍ I GIAI ĐOẠN 2010-2016
Trang 43BIỂU ĐỒ 3: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM VỚI CÁC CHÂU LỤC 11 THÁNG/2015
Trang 44BIỂU ĐỒ 1: 10 NHÓM HÀNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LỚN NHẤT QUÍ I/2016 SO VỚI QUÍ I/2015 CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP FDI
Xuất khẩu
Trang 45BIỂU ĐỒ 1: 10 NHÓM HÀNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LỚN NHẤT QUÍ I/2016 SO VỚI QUÍ I/2015 CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI
Nhập khẩu
Trang 47Kim ngạch (triệu USD)
So với quý I/2015 (%) Châu Á 18.575 1,8 30.685 -3,9
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục,
khối nước và một số thị trường lớn quí I/2016
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Trang 48 4.2. Hàng dệt may: Trong quý I/2016, xuất
khẩu nhóm hàng này của Việt Nam đạt 5,12 tỷ USD, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm 2015 Trong
đó, xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn hoàn
toàn trong nước đạt hơn 2 tỷ USD, tăng 6,4%; xuất khẩu của doanh nghiệp FDI đạt 3,08 tỷ
tăng 1,1% và sang Hàn Quốc đạt 531
triệu USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2015.
Trang 49 Các nhóm mặt hàng xuất khẩu chính
4.1. Điện thoại các loại & linh kiện: Kim ngạch
xuất khẩu nhóm hàng điện thoại các loại & linh
kiện trong tháng 3/2016đạt 3,57 tỷ USD, tăng
46,2% so với tháng trước, qua đó nâng tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này
trong 3 tháng/2016lên 8,27 tỷ USD, tăng 24,2% so với cùng kỳ năm 2015.
Những đối tác chính nhập khẩu điện thoại các loại
& linh kiện của Việt Nam trong 3 tháng qua là Tiểu Vương Quốc Arập thống nhất: 1,12 tỷ USD, tăng 17,3%; Hoa Kỳ: 1,09 tỷ USD, tăng 107%; Hàn
Quốc: 540 triệu USD, tăng gấp hơn 3 lần; Đức:
450 triệu USD, tăng 4,7%
Trang 50 4.3. Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: Trong
tháng 3/2016, xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính sản phẩm điện & linh kiện đạt 1,42 tỷ USD, tăng 36,3% so với tháng
trước Qua đó, nâng tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng
này trongquý I/2016 lên 3,73 tỷ USD, tăng 4,9% so với cùng
kỳ năm 2015.
Trong 3 tháng qua, EU là đối tác lớn nhất nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam Cụ thể, xuất sang EU đạt 921 triệu USD, tăng 21%; xuất sang Trung Quốc đạt 612 triệu USD, tăng 10,6%; xuất sang Hàn Quốc đạt 275 triệu USD, gấp 2 lần; xuất sang Nhật Bản đạt 133 triệu USD, tăng 15,2%
Trong khi đó, xuất sang Hoa Kỳ 585 triệu USD, giảm 8,2%; xuất sang Hồng Kông 357 triệu USD, 14%.
Tính chung, trị giá máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện xuất khẩu sang 4 thị trường này đạt 2,88 tỷ USD, chiếm 77% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.