1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp vượt rào cản đối với hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Liên minh châu Âu (EU)

65 792 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp vượt rào cản đối với hàng thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Liên minh Châu Âu (EU)
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Anh Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế Quốc tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau gần 30 năm đổi mới, Việt Nam đã tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia vào các tổ chức kinh tế thế giới và ký kết các hiệp định thương mại song phương với các đối tác thương mại lớn, trong đó có EU. Hiệp định khung Việt Nam – EU được ký kết năm 1995 đã mở ra một cánh cửa mới trong hợp tác kinh tế, đặc biệt là hoạt động thương mại quốc tế giữa Việt Nam và EU. Thủy sản là ngành xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, đã có những bước phát triển rất tốt trong những năm gần đây, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, sản xuất tăng trưởng nhanh, kim ngạch xuất khẩu không ngừng gia tăng với nhịp độ cao và được coi là một ngành công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế. EU là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn. Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU đạt được những kết quả tích cực. Việt Nam đã trở thành một trong những nhà cung cấp các mặt hàng thủy sản chất lượng đáp ứng thị hiếu tiêu dùng của thị trường EU Tuy nhiên, hiện vẫn còn rất nhiều rào cản ,đặc biệt là các rào cản phi thuê quan gây trở ngại cho việc tăng cường, mở rộng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường này. Các rào cản thương mại hiện nay thực sự là một vấn đề toàn cầu. Mối quan hệ giữa chính sách của một nước nhập khẩu và quyền lợi của các nhà sản xuất trong nước có thể chứa đựng những yếu tố phức tạp và mâu thuẫn. Các nước phát triển trong đó có EU thường đặt ra các tiêu chuẩn trong thương mại có liên quan đến thực trạng kinh tế, chính trị của họ. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các rào cản thương mại truyền thống trong thương mại quốc tế đã bị dỡ bỏ bởi các hiệp định thương mại song phương và các thỏa ước quốc tế. EU hiện nay đang phải đối mặt với sự cạnh tranh của luồng hàng hóa từ các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam với giá thấp, lao động rẻ và kỹ thuật trung bình. Vì vậy, EU đã đặt ra rất nhiều yêu cầu chặt chẽ gây khó khăn cho các nhà xuất khẩu, đặc biệt là từ các nước đang phát triển khi họ muốn xuất khẩu sản phẩm sang EU. Chính vì vậy, việc nghiên cứu hệ thống các rào cản của EU là hết sức cần thiết để có thể tìm ra những hướng đi thích hợp giúp cho các nhà xuất khẩu thủy sản Việt Nam tồn tại và đứng vững trên thị trường đầy tiềm năng này.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

minh Châu Âu (EU)

Họ và tên sinh viên : Phạm Phương Thảo

Chuyên ngành : Kinh tế Quốc tế

Lớp : Kinh tế Quốc tế 52E

Thời gian thực tập : Đợt I năm 2014

Giáo viên hướng dẫn : GV Nguyễn Anh Minh

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tên em là Phạm Phương Thảo, sinh viên lớp Kinh tế quốc tế 52E, ViệnThương mại và Kinh tế quốc tế, trường đại học Kinh tế Quốc dân

Em xin cam đoan đề tài “Giải pháp vượt rào cản đối với hàng thủy sản

Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Liên minh Châu Âu (EU)” là hoàn toàn

được thực hiện với sự tìm tòi, nghiên cứu tổng hợp và phân tích dựa trên các tàiliệu tìm kiếm và thu thập tại Viện Kinh tế và Chính trị thế giới của cá nhân em Nếu có gì sai, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên

Phạm Phương Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 1: CÁC RÀO CẢN ĐỔI VỚI HÀNG THỦY SẢN NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG EU 3

1.1 Giới thiệu thị trường thủy sản EU 3

1.1.1 Nhu cầu đối với hàng thủy sản trên thị trường EU 3

1.1.1.1 Quy mô tiêu dùng hàng thủy sản của EU 3

1.1.1.2 Mặt hàng thủy sản tiêu dùng chính ở EU 3

1.1.1.2 Xu hướng tiêu thụ hàng thủy sản ở EU 4

1.1.2 Tình hình sản xuất và nhập khẩu hàng thủy sản của EU 6

1.2 Rào cản đối với hàng thuỷ sản nhập khẩu nhập khẩu vào EU 10

1.2.1 Rào cản thuế 10

1.2.2 Rào cản phi thuế 11

1.2.2.1 Hạn ngạch nhập khẩu 11

1.2.2.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật 11

1.2.2.2 Các quy định riêng của các tập đoàn 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VƯỢT RÀO CẢN ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2003 – 2013 16 2.1 Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2003 –

2013 16

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2003

Trang 4

2.1.2 Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sang EU 21

2.1.3 Cơ cấu thị trường chính nhập khẩu thủy sản của Việt Nam trong khối EU 24

2.2 Những biện pháp mà Việt Nam áp dụng để vượt rào cản đối với hàng thuỷ sản xuất khẩu sang thị trường EU giai đoạn 2003 – 2013 29

2.2.1 Các biện pháp từ phía Nhà nước 29

2.2.2 Các biện pháp từ phía doanh nghiệp 33

2.3 Đánh giá việc vượt rào cản đối với hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU giai đoạn 2003 - 2013 36

2.3.1 Những kết quả đạt được 36

2.3.2 Những mặt tồn tại 38

2.3.3 Nguyên nhân của những mặt tồn tại 38

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 38

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VƯỢT RÀO CẢN ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU ĐẾN NĂM 2020 41

3.1 Dự báo về rào cản đối với hàng thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang EU 41

3.2 Định hướng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường EU đến năm 2020 41 3.2.1 Quan điểm phát triển 41

3.2.2 Định hướng đến năm 2020 42

3.2.3 Mục tiêu thực hiện 42

3.3 Giải pháp vượt rào cản đối với hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU đến năm 2020 43

3.3.1. Giải pháp đối với Nhà nước 43

3.3.1.1 Chính sách quy doạnh , hỗ trợ để tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu 43

3.3.1.2 Chính sách thị trường 44

3.3.1.3 Chính sách tạo vốn 44

3.3.1.4 Chính sách công nghệ 44

3.3.1.5 Giải pháp khác 45

Trang 5

3.3.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp 45

3.3.2.1 Đẩy mạnh việc áp dụng mô hình nuôi trồng, chế biến, bảo quản thủy sản sạch 45

3.3.2.2 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đảm bảo vệ sinh dịch tễ sản phẩm thuỷ sản 45 3.3.2.3 Xây dựng mối quan hệ lâu dài và bền vững với các nhà nhập khẩu

46 3.2.2.4 Tổ chức nghiên cứu và nắm vững hệ thống các quy định cũng như luật pháp của nước nhập khẩu 46

3.3.2.4 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thương mại và giới thiệu sản phẩm 46

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Luận văn 49

PHỤ LỤC 51

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ST

T

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh

1 EU Liên minh châu Âu European Union

2 USD Đồng đô la Mỹ United States dollar

3 SNG(CIS) Cộng đồng các Quốc gia Độc

lập

Commonwealth of Independent States

4 ATTP An toàn thực phẩm

5 HACCP Phân tích mối nguy và điểm

kiểm soát tới hạn

Hazard Analysis and CriticalControl Points

6 IUU Luật phải chứng minh được

Trang 7

DANH MỤC BẢNGBảng 1.1: Tình hình nhập khẩu thủy sản của EU 7 tháng đầu năm 2013 9 Bảng 2.1 Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU giai đoạn 2003 – 2012 17 Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu theo sản phẩm sang EU (GT) 23 Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam một số năm sang các thị trường chính của EU 28

DANH MỤC HÌNHHình 1.1: Thị phần xuất khẩu tôm của các nước chính vào EU trong 9 tháng đầu năm 2012 8 Hình 2.1: Cơ cấu thị trường chính nhập khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2010

18

Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang EU và Hoa Kỳ năm 2006-2012 19 Hình 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2013(GT) 20

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau gần 30 năm đổi mới, Việt Nam đã tích cực chủ động hội nhập kinh tếquốc tế, tham gia vào các tổ chức kinh tế thế giới và ký kết các hiệp định thươngmại song phương với các đối tác thương mại lớn, trong đó có EU Hiệp địnhkhung Việt Nam – EU được ký kết năm 1995 đã mở ra một cánh cửa mới tronghợp tác kinh tế, đặc biệt là hoạt động thương mại quốc tế giữa Việt Nam và EU.Thủy sản là ngành xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, đã có những bước pháttriển rất tốt trong những năm gần đây, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân, sản xuất tăng trưởng nhanh, kim ngạch xuất khẩu không ngừng giatăng với nhịp độ cao và được coi là một ngành công nghiệp mũi nhọn của nềnkinh tế

EU là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn Xuất khẩu thủy sản Việt Namsang thị trường EU đạt được những kết quả tích cực Việt Nam đã trở thành mộttrong những nhà cung cấp các mặt hàng thủy sản chất lượng đáp ứng thị hiếu tiêudùng của thị trường EU

Tuy nhiên, hiện vẫn còn rất nhiều rào cản ,đặc biệt là các rào cản phi thuêquan gây trở ngại cho việc tăng cường, mở rộng xuất khẩu của Việt Nam vào thịtrường này

Các rào cản thương mại hiện nay thực sự là một vấn đề toàn cầu Mốiquan hệ giữa chính sách của một nước nhập khẩu và quyền lợi của các nhà sảnxuất trong nước có thể chứa đựng những yếu tố phức tạp và mâu thuẫn Các nướcphát triển trong đó có EU thường đặt ra các tiêu chuẩn trong thương mại có liênquan đến thực trạng kinh tế, chính trị của họ Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng cácrào cản thương mại truyền thống trong thương mại quốc tế đã bị dỡ bỏ bởi cáchiệp định thương mại song phương và các thỏa ước quốc tế EU hiện nay đangphải đối mặt với sự cạnh tranh của luồng hàng hóa từ các nước đang phát triển,trong đó có Việt Nam với giá thấp, lao động rẻ và kỹ thuật trung bình Vì vậy,

EU đã đặt ra rất nhiều yêu cầu chặt chẽ gây khó khăn cho các nhà xuất khẩu, đặcbiệt là từ các nước đang phát triển khi họ muốn xuất khẩu sản phẩm sang EU

Chính vì vậy, việc nghiên cứu hệ thống các rào cản của EU là hết sức cầnthiết để có thể tìm ra những hướng đi thích hợp giúp cho các nhà xuất khẩu thủysản Việt Nam tồn tại và đứng vững trên thị trường đầy tiềm năng này Với lý do

Trang 9

đó, đề tài: “Giải pháp vượt rào cản đối với hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Liên minh châu Âu (EU)” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu

trong chuyên đề thực tập

2.Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích của chuyên đề là trên cơ sở phân tích đánh giá các rảo cản trênthị trường EU đề xuất các giải pháp để hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam vượtqua các rào cản này Để đạt mục đích đó, chuyên đề sẽ giải quyết các nhiệm vụnghiên cứu sau

- Tìm hiểu những rào cản đối với mặt hàng thủy sản nhập khẩu tại thịtrường EU

- Phân tích thực trạng vượt rào cản của hàng thủy sản xuất khẩu Việt Namtrên thị trường EU

- Đưa ra giải pháp để hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam có thể vượt quacác rào cản trên thị trường EU

3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là các rào cản thuế và phi thuế quan đối với hàngthủy sản nhập khẩu của một quốc gia

- Phạm vi nghiên cứu: Các rào cản đối với hàng thủy sản xuất khẩucủa Việt Nam vào thị trường EU giai đoạn 2003 – 2013 và đề xuất giải phápđến năm 2020

Trang 10

CHƯƠNG 1: CÁC RÀO CẢN ĐỔI VỚI HÀNG THỦY SẢN NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG EU

1.1 Giới thiệu thị trường thủy sản EU

1.1.1 Nhu cầu đối với hàng thủy sản trên thị trường EU

Hiện nay EU là thị trường rộng lớn, gồm 27 quốc gia Thị trường EU tổnghợp nhiều đặc điểm tiêu dùng của mỗi quốc gia làm cho nhu cầu tiêu dùng hếtsức phong phú mang đặc điểm của từng vùng lãnh thổ

1.1.1.1 Quy mô tiêu dùng hàng thủy sản của EU

EU là khu vực chủ yếu nhập khẩu ròng thủy hải sản do sản lượng sản xuấtkhông đáp ứng đủ nhu cầu Tiêu thụ thủy hải sản bình quân đầu người ở EU rấtcao, đứng thứ hai thế giới sau Nhật Bản Tổng mức tiêu thụ ở thị trường EU mỗinăm vào khoảng 10 triệu tấn, bằng 12% tổng mức tiêu thụ của thế giới Tây BanNha, Pháp, Italia là những thị trường tiêu thụ hải sản lớn nhất ở châu Âu

Tiêu thụ thuỷ sản theo đầu người của EU-15 rất cao với 26,3 kg/người năm

2002, cao hơn 10 kg so với mức trung bình của thế giới (16,3 kg/người) vàcao hơn mức tiêu thụ thuỷ sản bình quân ở Mỹ (21,3 kg /người), Song tiêu thụthuỷ sản của các nước trong khối EU rất khác nhau Các nước vùng Ðịa TrungHải và Xcăngđinavơ là những nước tiêu thụ thuỷ sản chính Tây Ban Nha vàđặc biệt là Bồ Ðào Nha có mức tiêu thụ theo đầu người cao nhất Tây Ban Nha

là nước đông dân cư và cũng là một thị trường quan trọng đối với các sảnphẩm thuỷ sản Tiêu thụ thuỷ sản ở Pháp đạt trên mức trung bình của EU,đứng sau Tây Ban Nha Ðức và Áo là hai nước xếp sau cùng về mức tiêu thụthuỷ sản với 14,9 kg và 14,7 kg Các nước khu vực trung tâm châu Âu cótruyền thống tiêu thụ ít thuỷ sản hơn

1.1.1.2 Mặt hàng thủy sản tiêu dùng chính ở EU

Các sản phẩm chế biến được tiêu thụ phổ biến ở EU gồm các mặt hàng tươi,cắt khúc, luộc, tẩm bột, đóng hộp hay hun khói Thị trường EU chia thành haikhu vực chính: Các nước Tây Bắc Âu và các nước Địa Trung Hải Các nước TâyBắc Âu ưa chuộng các loài nước lạnh (cá trích, cá thu, cá minh thái, cá bơn, cáhồi) Khu vực Địa Trung Hải ưa chuộng nhuyễn thể chân đầu, nhuyễn thể haimảnh vỏ và cá tuyết Cá ngừ, cá hồi, cá bơn và tôm là loài thủy sản được ưachuộng ở khắp châu Âu

Trang 11

1.1.1.2 Xu hướng tiêu thụ hàng thủy sản ở EU

Xu hướng tiêu thụ ở mỗi nước thành viên trong khối Liên minh Châu Âu làkhác nhau Nếu như ở Pháp loại cá tươi và cá phi lê được bán nhiều hơn cánguyên con thì ở Ba Lan lại chuộng loại mặt hàng này hơn Đặc biệt người Phápcòn ưa chuộng các loại động vật thân mềm, đặc biệt là hến Ở thị trường Đức,đến 90% các sản phẩm thủy hải sản tiêu thụ lại là cá Những động vật có vỏ(trai, sò, tôm, cua…) lại không được tiêu thụ mạnh Không giống như các nước ởkhu vực Địa Trung Hải, hầu hết người tiêu dùng ở Đức quan tâm đến những sảnphẩm thủy hải sản được bảo quản và chế biến sẵn Ở Tây Ban Nha, cá tươi là mặthàng tiêu thụ nhiều nhất Tuy nhiên động vật thân mềm, loài giáp xác (tôm, cua)

và đặc biệt là mực ống cũng được người tiêu dùng ưa chuộng Ở Italia, phần lớnhải sản được bán dưới dạng tươi hoặc ướp lạnh, động vật thân mềm đặc biệt phổbiến Italia cũng là một thị trường quan trọng đối với mực phủ, hiện nay sức tiêuthụ tôm càng và hến có mức tăng trưởng đáng kể

Người tiêu dùng châu Âu đang chuyển hướng mạnh sang tiêu thụ tôm biểnloại nhỏ và tôm pandan nước ấm Xu hướng này có thể nhận thấy ở hầu hết cácnước châu Âu, ngoại trừ Đức Hiện nay một số loài cá đang được tiêu thụ rấtmạnh ở châu Âu như cá tra, cá basa của Việt Nam và cá rô Sông Nile với khốilượng tăng lên nhanh chóng Những loài thủy hải sản mới này được người tiêudùng châu Âu ưa chuộng do có mùi vị trung tính và giá thấp

Hướng tới các sản phẩm có lợi cho sức khoẻ: Người tiêu dùng ngày càngthích ứng với dạng sản phẩm an toàn Họ thích các sản phẩm ít béo và có giá trịdinh dưỡng cao Thuỷ sản có hàm lượng prôtêin, các vitamin và chất khoáng caothích hợp cho nhu cầu này Ngoài ra, các sản phẩm thuỷ sản có chất lượngthường đóng vai trò chống lại các nguy cơ về sức khoẻ Một trong những trườnghợp rõ nét nhất là dầu cá, được biết đến như axít béo Ômega - 3 có tác dụng tíchcực trong việc phòng tránh các bệnh tim mạch Tuy nhiên, thuỷ sản không chỉhoàn toàn có lợi cho sức khoẻ Chẳng hạn, một số cảnh báo chính thức đã đượcđưa ra cho người tiêu dùng, đặc biệt là phụ nữ mang thai cần phải hạn chế một sốloài thuỷ sản như cá ngừ và cá kiếm vì hàm lượng thuỷ ngân quá cao Bên cạnh

đó, việc sử dụng các chất kháng sinh trong nuôi tôm và cá đã dẫn đến hàm lượngcác chất này trong các sản phẩm cao, ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của thuỷ sản.Hướng tới sự thuận tiện: Trong những thập kỷ gần đây, thời gian dành chomua sắm và chế biến món ăn đã bị rút ngắn Vai trò của phụ nữ trong xã hội ngày

Trang 12

càng tăng, nhiều hộ gia đình bận rộn với công việc Vì vậy, nhu cầu về các sảnphẩm tiêu dùng và dễ chế biến sẵn cũng tăng lên Với xu hướng này thì các sảnphẩm thuỷ sản dường như phù hợp hơn cả vì chúng được chế biến dễ dàng vànhanh chóng Một số dạng sản phẩm thích nghi với xu hướng này như :

- Phi lê cá: nhiều người tiêu dùng muốn mua sản phẩm làm sẵn

- Ðóng gói theo khẩu phần ăn: tiện lợi hơn khi chia khẩu phần

- Ðã qua sơ chế: để giảm thời gian nấu

- Dễ dàng chế biến và nấu: giảm thời gian nấu

- Mùi vị trung tính: dễ dàng kết hợp với các món khác

Đối với yếu tố giá: khoảng 2 năm trở lại đây, một số nước (Hà Lan, Anh vàPháp) đã trải qua thời kỳ gọi là chiến tranh về giá giữa các nhà bán lẻ Ðức luônđược xem là thị trường quan tâm tới giá cả Giá cả tăng khiến người tiêu dùngchuyển sang tiêu thụ các sản phẩm có giá thấp hơn Trong môi trường cạnh tranh,nhu cầu cho các sản phẩm đơn giản và giá rẻ được thể hiện rõ nét và thành côngcủa các sản phẩm cá vược sông Nile, cá rô phi và cá tra, ba sa của Việt Nam.Những loài này thường có giá rất hấp dẫn

Bên cạnh đó, người tiêu dùng EU có xu hướng tiêu dùng có trách nhiệm với

xã hội: Với tư cách là những công dân, người tiêu dùng ở những nước châu Âuthể hiện mối quan tâm của mình về các hoạt động liên quan đến môi trường và xãhội của các công ty sản xuất thực phẩm Những người này thường thúc ép chínhphủ và các công ty quan tâm đến các vấn đề này Một số vấn đề họ quan tâm đếnnhiều nhất là:

- Sự khai thác quá mức các ngư trường, sự suy thoái trữ lượng thuỷ sản và

sự cạnh tranh giữa các hoạt động khai thác và bảo tồn thiên nhiên

- Các vấn đề về vệ sinh và môi trường khi nuôi như sử dụng kháng sinh, ônhiễm nguồn nước, sử dụng cá làm thức ăn động vật

- Các khía cạnh xã hội trong nuôi trồng và khai thác như vấn đề về giới, vịthế của các nhà sản xuất thủ công

Trên thị trường EU hình thành 3 nhóm tiêu dùng chính Nhóm có khả năngthanh toán cao chiếm 20% dân số nên xu hướng tiêu dùng của nhóm này là thíchnhững hàng hoá có chất lượng tốt, hiếm nhóm có khả năng thanh toán trung bình

Trang 13

chiếm 68% dân số nên xu hướng tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng thấphơn Nhóm còn lại có khả năng thanh toán thấp nên xu hướng tiêu thụ những mặthàng có chất lượng thấp nhất.

1.1.2 Tình hình sản xuất và nhập khẩu hàng thủy sản của EU

Vị trí địa lý và khí hậu khắc nghiệt, cộng thêm nguồn thủy sản của EU đangnằm dưới giới hạn an toàn sinh học, buộc EU phải áp dụng biện pháp hạn chếkhai thác và đánh bắt thủy sản trong khi nhu cầu tiêu dùng thủy sản của EU vẫntăng nhanh Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong khối, EU buộc phải nhậpkhẩu thủy sản từ các quốc gia châu Mỹ, châu Á trong đó có Việt Nam

EU là một trong những thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất thế giới vớigiá trị nhập khẩu thủy sản hàng năm vượt 5,52 tỷ Euro Phần lớn sản phẩm thủysản được nhập khẩu từ các nước nội bộ trong khối Tuy nhiên, để bổ sung một sốsản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ (chủ yếu là các sản phẩm thủy sản nước ấm)

EU cũng nhập khẩu thủy sản từ hơn 180 quốc gia trên thế giới

Thị trường thủy sản EU được chia làm ba khu vực chính:

Đầu tiên là thị trường Bắc Âu (bao gồm Vương quốc Anh, các nước vùngScandinavi và Hà Lan) Các nước Bắc Âu đều có biển, nguồn hải sản tương đốiphong phú, có nghề đánh bắt hải sản truyền thống nên có thế mạnh về xuất khẩuhải sản (trong đó có tôm, nhất là các loại tôm nước lạnh) Nhập khẩu tôm của cácnước này chủ yếu có tính chất bổ sung chủng loại cho nhau giữa các nước trongkhu vực Nhập khẩu từ khu vực châu Á không lớn do sức tiêu thụ của các nướcnày khá thấp (do dân số ít, khách du lịch đến Bắc Âu không đông và người dânkhông có tập quán ăn nhiều hải sản) Người tiêu dùng ở Bắc Âu ưa dùng các loại

cá nước lạnh như cá trích, cá thu, cá minh thái, cá tuyết, cá mình dẹt (cá thờnbơn ) và cá hồi nước ngọt

Thứ hai là thị trường Trung Âu (bao gồm Đức, Áo, Ba Lan, và Cộng hoàSéc) Các nước khu vực Trung Âu ít có truyền thống ăn cá do những nước này cóđất liền bao quanh và đường bờ biển ngắn hơn so với diện tích đất liền

Cuối cùng là các nước thuộc khu vực Địa Trung Hải tiêu thụ nhiều nhữngloài cá như cá mực, (mực ống, mực phủ) và nhiều loại động vật thân mềm (sò,trai)

Trong đó, thị trường nhập khẩu thủy sản Tây Ban Nha: là thị trường tiêu thụthủy sản lớn nhất EU, với mức tiêu thụ khoảng 44kg/người/năm Tây Ban Nha

Trang 14

nhập khẩu chủ yếu là các sản phẩm tôm đông lạnh, cá tươi và đông lạnh, nhuyễnthể, cá hun khói và cá đóng hộp Tôm đông lạnh là sản phẩm chính với sản lượngnhập khẩu hàng năm đạt trên 31 ngàn tấn Tây Ban Nha là một trong số nhữngquốc gia có số lượng tàu đánh cá lớn nhất thế giới, với nghề đánh bắt và chế biếntruyền thống Hàng năm, đánh bắt và chế biến thủy sản của Tây Ban Nha đónggóp 250.000 tấn sản phẩm, trong đó 50% dành cho xuất khẩu Các mặt hàng thủysản của Tây Ban Nha chủ yếu xuất sang EU, gồm cá ngừ, cá trích và nhiều loàithân mềm, nhuyễn thể Cùng với tiêu dùng nội địa, Tây Ban Nha đang thực hiệnnhiều dự án đầu tư thủy sản vào các nước châu Phi và Nam Mỹ Các thị trườngnhập khẩu chính của Tây Ban Nha là Trung Quốc, Achentina, Colombia, Ấn Độ,Thái Lan và Malaixia,…

Thị trường nhập khẩu thủy sản của Pháp: là thị trường nhập khẩu thủy sảnlớn thứ hai trong khu vực EU (sau Tây Ban Nha) Các sản phẩm tiêu thụ chủ yếu

là cá hồi, cá tuyết Các sản phẩm mới cá ngừ, tôm cua cũng đang có xu hướngphát triển mạnh tại Pháp Trung bình, người dân Pháp tiêu thụ 24 kg thủysản/năm (so với 21kg/năm của EU), chiếm 7% trong tổng giá trị nhập khẩu thủysản của toàn EU và 4% về sản lượng

Thị trường nhập khẩu thủy sản Đức: Đức chiếm vị trí trung tâm của Tây

Âu, với cơ sở hạ tầng được thiết lập nối với các quốc gia ở phía Đông, tiếp giápvới đường biên giới của 6 quốc gia thuộc EU và EFTA Đức nhập khẩu một khốilượng lớn sản phẩm thủy sản, nên công nghiệp chế biến thủy sản là một trongnhững ngành công nghiệp chế biến thực phẩm lớn nhất của Đức

Mặc dù, mức tiêu dùng sản phẩm thủy sản trên đầu người của Đức khôngcao, nhưng với dân số trên 80 triệu người và không có nền sản xuất nội địa lớn,nên Đức là thị trường nhập khẩu khá nhiều thủy sản, đứng thứ 3 ở châu Âu (sauTây Ban Nha và Pháp) Hằng năm, lượng tôm nhập khẩu vào Đức đáp ứngkhoảng 2/3 nhu cầu thị trường nội địa Nhập khẩu tôm nước ấm vào Đức dướidạng đông lạnh (không đầu, bóc vỏ hoặc cả vỏ) và các dạng chế biến chín sẽ tiếptục gia tăng do ngày càng có nhiều hộ gia đình ở Đức ăn thủy sản và tôm

Thị trường nhập khẩu thủy sản Anh: Anh có điều kiện thuận lợi trong việcđánh bắt hải sản (chiếm tới 1/5 sản lượng hải sản của EU), nhưng Anh vẫn phảinhập khẩu để đáp ứng nhu cầu trong nước Nhập khẩu tôm của Anh không lớn sovới cá do thói quen tiêu dùng của người Anh là thích ăn các loại cá đã qua chếbiến (như cá rán, cá viên,…), mặt hàng tôm nhập khẩu chủ yếu để phục vụ cộng

Trang 15

đồng người châu Á sinh sống ở Anh

Thị trường nhập khẩu thủy sản Italy: là thị trường nhập khẩu thủy sản lớnthứ 5 của EU Tổng sản lượng thủy sản của Italy chỉ vào khoảng 0,6 triệutấn/năm, tuy nhiên với hơn 57 triệu dân và hàng chục triệu khách du lịch, hàngnăm Italy phải nhập khẩu từ 0,9-1 triệu tấn thủy sản Thị trường nhập khẩu thủysản của Italy hầu như ít biến động trong nhiều năm qua Các mặt hàng nhập khẩuchính của Italy là cá ngừ đóng hộp, mực đông lạnh, tôm và cá philê đông lạnh

EU là thị trường tiêu thụ tôm lớn thứ hai trên thế giới Tuy nhiên, cuộckhủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm cho tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sảncủa các nước EU giảm 5,85% (năm 2009) tương đương với 12,2 tỉ Euro Khốilượng nhập khẩu giảm 0,6% tương đương với 4,045 triệu tấn sản phẩm Tây BanNha, Hà Lan, Đan Mạch, Italia và Pháp là những nhà nhập khẩu với khối lượngkim ngạch lớn Tuy nhiên, trong 8 tháng đầu năm 2010, nhập khẩu thủy sản của

EU từ Việt Nam đãđược khôi phục, tăng gần 6,5% Hà Lan là nước nhập khẩukhối lượng lớn nhất trong số các thành viên của EU, chiếm gần 14,87% giá trịnhập khẩu, đứng vị trí số 1; tiếp theo Đan Mạch (13,53%); Tây Ban Nha(13,23%); Đức (10,66%) (Nguồn: Vasep)

Năm 2012, giá trị tôm nhập khẩu vào EU từ hầu hết các nhà cung cấp chínhđều giảm Thị phần xuất khẩu tôm Việt Nam vào EU đã giảm nhẹ từ 5.8% xuống5.1% trong 9 tháng 2012 (xem hình 1.1)

Hình 1.1: Thị phần xuất khẩu tôm của các nước chính vào EU trong 9 tháng đầu

Trang 16

phẩm cá fillet và thịt cá, hoạt động nhập khẩu đã gia tăng trong những năm gần đây.

Tây Ban Nha, Ý và Pháp là những nước nhập khẩu hàng đầu động vật thân mềm (sò,

trai, mực) chiếm hơn 50% tổng kim ngạch nhập khẩu của EU

Bảng 1.1: Tình hình nhập khẩu thủy sản của EU 7 tháng đầu năm 2013

Nhập khẩu thủy sản mã HS03 của EU từ các

thị trường (top 10) Nhập khẩu thủy sản của EU theo mặt hàng Xuất xứ

7 tháng đầu năm 2013(USD)

SSo sánh cùng kỳ

2012 (%) Tổng NK 21.117.914 -10,41

2 Thụy Điển 1.557.464 11,44 0304 Cá philê và cắt miếng,

tươi, ướp đá, đông lạnh5.577.605 2,77

Trang 17

Mạch và Đức là những nước nhập khẩu cá hồi chính Cả ba nước này chiếm tới 80%tổng thị trường nhập khẩu cá hồi của EU.

Thống kê 7 tháng đầu năm 2013 ở Bảng 1.1, tổng giá trị nhập khẩu hàngthủy sản của EU đạt hơn 21 tỷ USD giảm 10,41% so với cùng kỳ năm 2012 Mặthàng nhập khẩu chủ yếu là cá tươi, nguyên con đạt hơn 6 tỷ USD tăng 24,16% sovới cùng kỳ năm 2013 Đứng thứ hai là mặt hàng cá philê và cắt miếng, tươi, ướp

đá, đông lạnh đạt gần 5,6 tỷ USD tăng 2,77% so với cùng kỳ năm 2012

Dự báo, thị trường nhập khẩu thủy sản EU sẽ tạo nhiều cơ hội cho xuấtkhẩu thủy sản (là nhóm hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất) của các nước đangphát triển trong thời gian tới Chính sách đối với nhập khẩu thủy sản của EU baogồm chú ý đến nhu cầu của cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng, đảm bảo pháttriển bền vững và tính liên kết xã hội ngày càng cao

1.2 Rào cản đối với hàng thuỷ sản nhập khẩu nhập khẩu vào EU

1.2.1 Rào cản thuế

Rất nhiều sản phẩm bị đánh thuế khi nhập khẩu vào EU Mức thuế do các

cơ quan quản lý của EU ấn định và được áp dụng trên toàn EU, không kể

đó là nước nào mà sản phẩm đó được xuất khẩu vào EU Không chỉ sản phẩm

mà cả những nguyên liệu nhất định cũng bị đánh “thuế” (“thuế hỗn hợp”), ví dụnhững sản phẩm sữa hoặc đường Những nước có nền kinh tế kém phát triểnhơn và muốn cung cấp vào EU có thể được hưởng mức thuế quan thấp hoặcthậm chí được miễn thuế trong những điều kiện nhất định Với biện pháp này,

EU muốn những nước nghèo hơn tiếp cận thị trường EU và nhờ đó kíchthích tăng trưởng kinh tế EU ấn định mức hạn ngạch thuế quan thấp (thường là0%, 4% hay 6%) đối với thủy sản và một số sản phẩm thủy sản nhất định, khi

EU thiếu hụt những sản phẩm đó Hệ thống này giúp tăng nguồn cung cấpnguyên liệu thô nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành chế biến tại EU Dữ liệuthuế quan hải quan online đa ngữ TARIC giới thiệu mọi biện pháp liênquan tới thương mại, gồm mức thuế của nước thứ ba, hạn ngạch thuế quan và

ưu đãi, miễn thuế, các biện pháp chống bán phá giá, v.v tuy nhiên, cơ sở dữ liệunày không chứa thông tin liên quan tới mức thuế trong nước như thuế giátrị gia tăng (VAT) hay mức thuế nội địa.chứng nhận

1.2.2 Rào cản phi thuế

Rào cản phi thuế quan lớn nhất ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam

Trang 18

sang EU liên quan đến việc sử dụng các công cụ phòng vệ thương mại của EU,chủ yếu là chống bán phá giá cũng như các biện pháp kiểm dịch động thực vật(SPS) và các rào cản kỹ thuật (TBT).Trong đó những biện pháp rào cản kỹ thuậtluôn là những thách thức đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam.Mặc dù có thuận lợi là EU đã công nhận năng lực của NAFIQAD trong thực hiệnlấy mẫu, kiểm tra lô hàng tại cảng, cấp chứng thư, tuy nhiên các doanh nghiệpViệt Nam phải luôn chạy theo các tiêu chuẩn VSATTP, tiêu chuẩn vùng nuôingày càng tăng, phải tăng đầu tư nhiều hơn nữa để đáp ứng các yêu cầu này.

Hệ thống linh hoạt này bao gồm hạn ngạch nhập khẩu miễn thuế cá minhthái Alaska là 350.000 tấn/năm, surimi đông lạnh cho chế biến (66.000 tấn), cáhồng phương nam (1.650 tấn), cá hồi Thái Bình Dương để chế biến patê cá(1.300 tấn), cua huỳnh đế (2.750 tấn), cá tuyết đuôi dài (25.000 tấn) và trứng cá(17.600 tấn)

1.2.2.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật

Yêu cầu về nhãn mác

Thủy sản bán tại châu Âu, cùng với các quy tắc dán nhãn nói chungđối với thực phẩm cũng phải tuân thủ các quy tắc về dán nhãn cho thủy sảnđược định rõ trong Quy định số 104/2000 (EC) và các quy định dán nhãn đặcthù đối với thủy sản phải tuân thủ các tiêu chuẩn thị trường theo Quy định số2406/96 (EC)

Theo Quy định số 104/2000 (EC) và Quy định số 2065/2001 (EC),nhãn mác hoặc bao gói của thủy sản phải có những thông tin sau đây:

- Tên thương mại và tên khoa học của các loài Vì mục đích này, các nướcthành viên EU phải có một danh sách các tên khoa học và thương mại đượcchấp nhận trên lãnh thổ nước mình

Trang 19

- Phương pháp sản xuất (đánh bắt trên biển hay nước ngọt, hay từ nuôitrồng thủy sản) với những thuật ngữ đồng nhất.

- Khu vực đánh bắt (chỉ rõ vùng khai thác strong trường hợp đánhbắt trên biển hay chỉ dẫn tới nước xuất xứ nếu thủy sản được đánh bắttrong vùng nước ngọt hoặc nuôi)

Thêm vào đó, những sản phẩm thủy sản nhất định phải tuân thủnhững tiêu chuẩn thị trường theo Quy định số 2406/96 (EC) Quy định nàyyêu cầu những lô hàng phải có cùng kích cỡ và độ tươi đồng nhất Hạngmục độ tươi và kích cỡ và hình thức trình bày phải được thể hiện rõ trênnhãn mác đính trên lô hàng đó Những tiêu chuẩn này tạo thuận lợi choviệc ấn định mức giá chung cho từng hạng mục sản phẩm và xác định mức

độ chất lượng

Thông tin mà nhãn mác cung cấp phải dễ hiểu, dễ nhìn thấy, dễ đọc vàphải bằng ngôn ngữ của nước thành viên EU nơi sản phẩm đó được bán

Yêu cầu về bao gói

Trong những năm gần đây, những thay đổi trong thị hiếu của ngườitiêu dùng, những cải tiến về bao gói và sự trỗi dậy của thị trường chung EU đãđòi hỏi EU rà soát lại những quy định pháp luật với mục đích tăng lựachọn cho người tiêu dùng, củng cố năng lực cạnh tranh và làm hài hòa luậtpháp của khối này Chỉ thị 2007/45/EC đưa ra ngày 21/9/2007 đã bỏ quyđịnh kích cỡ ấn định đối với hàng hóa trước khi đóng gói và các sản phẩmkhác trừ rượu vang và rượu mạnh Quy định trên bãi bỏ những quy tắc vềkhối lượng danh nghĩa khắt khe đã lỗi thời đối với hàng hóa đóng gói ở toàn EU.Chỉ thị này yêu cầu tất cả các nước thành viên hủy bỏ những quy tắc như vậytrong luật pháp quốc gia Theo những quy định này, các nhà sản xuất bây giờđược tự do lựa chọn kích cỡ bao gói phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng,thiết kế bao gói và cải tiến phù hợp với chiến lược bán hàng chứ không phảitheo luật pháp Các công ty xuất khẩu hiện nay sẽ phải linh hoạt hơn để có thểhưởng nhiều lợi ích hơn khi chi phí để phù hợp với luật pháp quốc gia giảmxuống Việc bãi bỏ quy định giúp hàng hóa có thể thâm nhập vào thị trường EUvới khối lượng khác nhau

Quản lý bao gói và chất thải

Khối lượng chất thải bao gói bình quân đầu người tại các nước thành viên

cũ của EU là 169kg/năm, ở các nước thành viên mới là 87kg, con số này khá

Trang 20

lớn khi tính tới những nguyên liệu quý như giấy, nhựa, kính và kim loại đã được

sử dụng để sản xuất ra số chất thải này Tránh hoặc giảm chất thải có vai trò vôcùng quan trọng Chỉ thị về bao gói đầu tiên số 94/62 của EC được sửa đổivào tháng 12/2001 và đã ấn định những mục tiêu cao hơn đối với sử dụng vậtliệu và phải được tuân thủ kể từ 31/12/2008 Quy định này mang lại khoảnlợi từ 150 tới 200 triệu euro mỗi năm cho môi trường EU

Nguyên liệu tiếp xúc với thực phẩm

Quy định số 1935/2004 (EC) yêu cầu những nguyên liệu được phép tiếpxúc với thực phẩm Mục đích của quy định này nhằm tránh những tiếp xúc cóthể dẫn tới việc các chất từ những nguyên liệu đặc biệt truyền sang thức ăn, thayđổi thành phần của thức ăn và gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng khi ănnhững loại thức ăn này Danh sách này liệt kê những nhóm nguyên liệu từcác chất dính, gốm, kính, nhựa, cao su và gỗ

Quy định về chất phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm là những chất thêm vào để thực phẩm có những đặctính nhất định, ví dụ như phẩm màu, chất bảo quản, chất keo và làm đông, chấtchống ôxy hóa, chất chuyển thể sữa, chất làm ổn định, v.v Chỉ thị 89/107/EEC đã đồng nhất quy định về các phụ gia được phép sử dụng trong thựcphẩm ở các nước thành viên (xem htp://es.europa.eu/food) Tất cả các chấtphụ gia phải được ghi tên trên nhãn mác của sản phẩm, hoặc là theo hạngmục (ví dụ: phẩm màu hoặc chất bảo quản) hoặc theo số tương ứng

Thuốc trừ sâu và chất gây ô nhiễm

Dư lượng thuốc trừ sâu trong thực phẩm được điều chỉnh theo Quy định số396/2005 (EC) Quy định này về giám sát, kiểm sát dư lượng thuốc trừ sâutrong các sản phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật có thể đã sử dụngthuốc trừ sâu để bảo vệ thực vật Mức độ tối đa rất nhất quán với thực tiễn nôngnghiệp tốt tại các nước thành viên và các nước thứ ba Những mức độ tối đa được ấnđịnh sau khi đã đánh giá rủi ro đối với người tiêu dùng ở nhiều lứa tuổi khác nhaukhi được coi là an toàn Quy định này nhằm bảo vệ người tiêu dùng và môitrường ở mức độ cao Phần phụ lục xác định mức dư lượng tối đa và các sản phẩm

áp dụng mức dư lượng này Quyết định 2005/34/EC ấn định những tiêu chuẩn

đã được đồng nhất để kiểm tra dư lượng trong các sản phẩm có nguồn gốc độngvật nhập khẩu từ các nước thứ ba bằng cách sử dụng giới hạn tối thiểu

Mục đích chủ yếu của pháp luật về ATTP của EU là để bảo vệ sức khỏe

Trang 21

và lợi ích có liên quan tới thực phẩm của người tiêu dùng Cách tiếp cận “từtrại nuôi tới bàn ăn” hiện nay được coi là nguyên tắc chung của chính sách ATTP

EU Luật pháp về thực phẩm, cả ở cấp quốc gia và toàn EU, đều ấn định cácquyền của người tiêu dùng đối với ATTP về thông tin chính xác và trungthực Trong số các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo sự tuân thủ các quyđịnh của EU về thực phẩm nhập khẩu, thủy sản nhập khẩu vào EU phải có chứngnhận y tế của một cơ quan tương ứng được thừa nhận của nước xuất khẩu -gọi là chứng nhận y tế chính thức

Người sản xuất phải tuân thủ các nguyên tắc HACCP trong quá trình chếbiến nhằm đảm bảo ATTP Quyđịnh số 178/2002 (EC) gồm những điều khoảnchung cho truy xuất nguồn gốc áp dụng từ ngày 01/01/2005 Quy định này yêucầu các nhà nhập khẩu xác nhận và đăng ký sản phẩm mà họ nhập bắt nguồn từđâu nhằm đảm bảo yêu cầu về truy xuất nguồn gốc

Thuỷ sản được xếp vào loại thực phẩm có độ rủi ro cao về an toàn vệ sinh,

do vậy ở các nước công nghiệp phát triển, luật pháp thường quy định thực hiệnHACCP (hệ thống phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn) Chẳnghạn, thuỷ sản vào Mỹ phải có bộ hồ sơ thực hiện HACCP để FDA làm căn cứkiểm tra Cơ quan này không sang kiểm tra doanh nghiệp có thật sự thực hiệnHACCP hay không, nhưng sẽ kiểm tra xác suất khi nhập khẩu Nếu phát hiện có

lô hàng nhập khẩu vi phạm sẽ có chế độ kiểm tra gắt gao hơn EU lại làm theocách khác Họ tiến hành bài bản cả hai khâu, kiểm tra thực hiện HACCP vàkiểm tra khi lô hàng nhập khẩu Bước thứ nhất, dựa trên đề xuất của cơ quanquản lý nước sở tại, EU cử chuyên gia sang kiểm tra doanh nghiệp có thực sự

áp dụng và áp dụng đúng HACCP Sau đó Uỷ ban châu Âu sẽ thông báo côngnhận mã số (Code) cho doanh nghiệp xuất khẩu vào EU Nhưng khi hàng củadoanh nghiệp này vào EU thì vẫn bị lấy mẫu thử, nếu không phù hợp thìdoanh nghiệp sẽ mất Code Trường hợp này không chỉ đã xảy ra với các doanhnghiệp Việt Nam, mà cũng từng xảy ra với nhiều doanh nghiệp Thái Lan,Indonesia, Trung Quốc…

Yêu cầu về thương hiệu

Một điểm đặc biệt là EU có quy định đăng ký thương hiệu: “thươnghiệu cộng đồng” Theo Quy định số 40/94 và số 2868/95, thương hiệu của hànghóa và dịch vụ có thể được đăng ký như thương hiệu cộng đồng thống nhấttrên toàn EU

Trang 22

Yêu cầu về nguồn gốc khai thác

Trong chiến lược chung chống lại khai thác thủy sản trái phép, không báocáo và không được điều chỉnh (IUU), EU yêu cầu chứng nhận thủy sản đánh bắt

từ tất cả các nhà xuất khẩu vào EU (Quy định số 1005/2008 (EC) kể từ ngày01/01/2010 Những chứng nhận này phải nêu rõ sản phẩm không phải từ IUU và

do chính quyền nước xuất khẩu cấp Cập cảng hay chuyển khẩu của các tàu cánước thứ ba phải được thực hiện ở những cảng theo chỉ định Mục đích của biệnpháp này là để đảm bảo chỉ những sản phẩm từ hoạt động nghề cá được giám sátchặt chẽ của các nước đánh cá hoặc các nước xuất khẩu có thể vào thị trường EU.Biện pháp này cũng đảm bảo tất cả thủy sản được bán tại EU được đánh bắt hợppháp bằng những biện pháp phù hợp và theo hạn ngạch cho phép Thêm vào đó,giúp thắt chặt giám sát hoạt động khai thác thủy sản trên biển, IUU và những viphạm khác chống lại nghề cá hợp pháp giờ đây sẽ bị nghiêm trị theo pháp luật,những con tàu IUU lẫn các nước dung thứ nghề cá bất hợp pháp đều bị EU liệtvào danh sách đen

1.2.2.2 Các quy định riêng của các tập đoàn

EU ngoài các rào cản được quy định chung, trên thực tế hàng hóa của cácnước thứ ba khi nhập khảu vào EU còn gặp phải những rào cản riêng của cácnước thành viên, của các ngành sản xuất, lĩnh vực kinh tế tư nhân, của các hệthống kinh doanh bán lẻ, Các nhà xuất khẩu cũng có thể sẽ phải có cácchứng nhận bổ sung, có thể liên quan tới nguồn gốc địa lý của sản phẩm, xácnhận chất lượng đặc biệt, hoặc chứng nhận sự phù hợp với các tiêu chuẩnhiện hành

Người mua EU (chuỗi bán lẻ, siêu thị) có thể yêu cầu các chứng nhận tưnhân từ các nhà cung cấp ở các nước thứ ba nhằm đảm bảo rằng sản phẩm

họ nhập vào châu Âu là an toàn và đảm bảo chất lượng đề ra Về cơ bản, nhữngnhãn mác tư nhân là các tiêu chuẩn tự nguyện cho các sản phẩm và/hoặc choquá trình chế biến của các công ty tư nhân MSC (Hội đồng Quản lý Biển) vàFOS (Bạn của Biển) là những chứng nhận môi trường phổ biến nhất, trongkhi hàng loạt các chứng nhận khác đang được sử dụng trong NTTS nhưNaturland và ASC (Hội đồng Quản lý NTTS)

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VƯỢT RÀO CẢN ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG

THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2003 – 2013

2.1 Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2003 – 2013

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường

EU giai đoạn 2003 - 2013

Năm 2010, Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có nguồnlợi thủy, hải sản giàu có và phong phú trong khu vực và trên thế giới và có tốc độtăng trưởng thủy sản nhanh nhất, đứng thứ 4 về sản lượng sản xuất và qui môxuất khẩu thủy sản (sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia)

Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản có sự thay đổi rõ nét từ năm 2000.Nếu như trước đây Việt Nam chỉ xuất khẩu qua hai thị trường trung gian là HồngKông và Singapore thì nay sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam đã có mặt tại 170quốc gia trên thế giới và được nhiều quốc gia ưa chuộng Trong số các thị trườngxuất khẩu thủy sản của Việt Nam, thị trường EU được coi là thị trường xuất khẩuthủy sản chiến lược của Việt Nam với thị phần chiếm 25,7% tổng kim ngạch xuấtkhẩu (so với Mỹ 16% và Nhật Bản 19% ) ( Nguồn CPV)

Từ những năm 1980, sản phẩm xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã xuấthiện tại thị trường EU với một nhãn hiệu là Seaprodex Ngay từ những năm đầuxâm nhập vào thị trường EU, sản phẩm thủy sản được xuất khẩu chung vớinhững mặt hàng nông sản khác với số lượng ít nhưng đã gây ra cảm tình vớingười tiêu dùng Châu Âu

Thấy được, sự quan trọng của xuất khẩu thủy sản, Việt Nam đã chú trọngviệc nuôi trồng và khai thác, bên cạnh giữ vững thị trường truyền thống, ngànhthủy sản Việt Nam đã chủ trương đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, trong đó EU

là một trong những lựa chọn hàng đầu Trong những năm gần đây kim ngạchxuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung và sang thị trường EU nói riêng liên tụctăng ở mức cao

Hiện nay, EU trở thành bạn hàng truyền thống của Việt Nam trở thànhđối tác xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam Cùng với xu hướng tăngtrưởng và phát triển mạnh mẽ xuất khẩu thủy sản toàn ngành nói chung, có thể

Trang 24

thấy tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EUgiai đoạn 2000-2005 hết sức khả quan.

Bảng 2.1 Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU giai đoạn 2003 – 2012

Năm Sản lượng

(ngìn tấn)

Kim ngạch Giá Trị (triệu USD) Tăng trưởng (%)

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong những năm 2000-2002, hoạt động xuất khẩu thủy sản bị chững lại và

có xu hướng giảm sút, sau khi EU tăng cường kiểm tra dư lượng kháng sinh và

hạ thấp ngưỡng phát hiện dư lượng các chất này trong sản phẩm Nhờ những nỗlực khắc phục của cơ quan quản lý, các doanh nghiệp và nông ngư dân ViệtNam, Từ năm 2003 kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã nhanh chóngtăng trở lại Theo Bảng 2.1 năm 2003 kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 116,7triệu USD năm 2004 là 231,5 triệu và đến năm 2005 là 433,1 triệu USD

Năm 2006 thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam chiếm 2,05% nhu cầu nhậpkhẩu thuỷ sản của EU Thêm vào đó các doanh nghiệp của Việt Nam đang đượccác nhà nhập khẩu EU đánh giá cao về chất lượng sản phẩm

Năm 2007, tổng vụ y tế và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng đã 2 lần cửđoàn thanh tra sang thanh tra thanh tra trương trình dư lượng hóa chất độc hạitrong nuôi trồng thủy hải sản (1/2007) và thanh tra hoạt động kiểm soát VSATTP

Trang 25

thủy sản chung và thủy sản nhuyễn thể hai mảnh vỏ (9/2007) Kết quả EU đãđánh giá cao hoạt động kiểm soát VSATTP của Việt Nam, đáp ứng các yêu cầucủa EU và tiếp tục được nhập khẩu vào thị trường EU Điều đó chứng tỏ sự nỗlực của ngành thủy sản Việt Nam đã nâng cao chất lượng và cố gắng đáp ứng cácquy định mà EU đưa ra đối với hàng thủy sản Việt Nam Theo Bảng 2.1 năm

2006 kim ngạch xuất khẩu thủy sản là 723,5 triệu USD năm 2007 là 912 triệu vànăm 2008 là 1140 triệu Nhưng đến năm 2009 do cuộc khủng hoảng tài chínhtoàn cầu năm 2008 đã làm tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản của các nước EUgiảm 5,85% (năm 2009) kéo kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang

EU cũng giảm 5,7% Mặc dù giảm nhưng là không đáng kể thêm vào đó năm

2008 Việt Nam chỉ có 269 doanh nghiệp được phép xuất khẩu thủy sản vào

EU nhưng đến năm 2009 con số doanh nghiệp được phép xuất khẩu vào EUtăng lên 330 Điều đó cũng dần nói lên ngành thủy sản Việt Nam chiếm đượclòng tin của EU

Hình 2.1: Cơ cấu thị trường chính nhập khẩu thủy sản của Việt Nam năm

2010

Nguồn:Tổng cục Hải quan

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu làm giảm 4,3% kim ngạch xuất khẩuthủy sản của Việt Nam, trong đó xuất khẩu vào EU giảm 3,51% so với trước đó(đạt giá trị gần 1,11 tỉ USD) Tuy nhiên, mức giảm của thị trường EU vẫn khôngmạnh nếu như so sánh với kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ và Nhật Bản với mứcgiảm lên tới 7,2% (sang Mỹ) và 12% (sang Nhật Bản) Sở dĩ, năm 2009 xuấtkhẩu thủy sản sang EU không sụt giảm nhiều như xuất khẩu sang Mỹ và Nhật

Trang 26

Bản là do những nguyên nhân: Thứ nhất, kinh tế EU tuy đã rơi vào tình trạng suythoái nhưng nhìn chung vẫn còn sang sủa hơn so với Nhật Bản và Mỹ; Thứ hai,các doanh nghiệp Việt Nam đã chú trọng tới các họat động xúc tiến thương mại

và mở rộng thị trường tại châu Âu, tham gia nhiều họat động quảng bá, hội chợtriển lãm thủy sản Nhờ vậy số doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sang EU đã tănglên tới 330 doanh nghiệp

Đến năm 2010 ngành thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang EU có dấu hiệukhả quan hơn so với năm 2009 kim ngạch xuất khẩu năm 2010 là 1204 triệuUSD tăng 9,45% chiếm 23,5 thị phần so với tổng kim ngạch xuất khẩu (xemHình 2.1) Trong 6 tháng/2010, xuất khẩu thuỷ sản sang EU đạt 515 triệu USD,tăng 8,5% so với cùng kỳ năm 2009 Từ chỗ thị phần NK chỉ chiếm 5,7 %tổng XK thủy sản của VN (năm 2003) đến năm 2010 thị phần của EU đãchiếm đến 23,5%, chứng tỏ EU đã có vị trí rất quan trọng trong việc giải quyêtđầu ra cho thủy sản Việt Nam Mặc dù so với nhu cầu thủy sản của EU, giátrị cung cấp của Việt Nam còn rất hạn chế, chỉ chiếm khoảng gần 2,8% tổnggiá trị nhập khẩu thủy sản của EU

Thủy sản của Việt Nam nhập khẩu vào EU và được tiêu thụ chủ yếu ởcác nước Đức, Tây Ban Nha, Italia, Hà Lan và Pháp, trong đó Đức và Tây BanNha là hai nước nhập lớn nhất

Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang EU và Hoa

Kỳ năm 2006-2012

Trang 27

Nguồn: Tổng cục Hải quan

9 tháng đầu năm 2011, XK thủy sản của Việt Nam sang EU đạt 987 triệuUSD, tăng 18,3% so với cùng kỳ năm 2010 Theo chu kỳ, XK thường tăng mạnhvào nửa cuối năm Tuy nhiên, năm nay, xuất khẩu trong tháng 8 tăng mạnh, sangtháng 9 lại có dấu hiệu đi xuống 10 thị trường đơn lẻ lớn nhất trong khối EUchiếm 92,45% giá trị nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam Tuy nhiên, thị phần củatop 10 này lại giảm 10,8% so với năm trước

Năm 2012, dù EU là thị trường lớn thứ 2 trong top 10 thị trường nhậpkhẩu thủy sản của Việt Nam, nhưng giá trị xuất khẩu của thủy sản nước ta sangthị trường này lại khá ảm đạm khi chỉ đạt gần 1133 triệu USD, giảm 16,69% sovới cùng kỳ năm ngoái Trong đó, xuất khẩu thủy sản sang 5 nước nhâp ̣ khẩuchính trong khối EU là Đức, Italia, Hà Lan, Tây Ban Nha vàPháp đều giảm từ10,3 - 17,3% về giá trị so với cùng kỳ Với sự sụt giảm của thị trường EU, Mỹ

đã trở thành thị trường nhâp ̣ khẩu hàng đầu của thủy sản Viêṭ Nam với giá tri ̣đaṭhơn 1,19 tỷ USD, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm 2011

Năm 2012 chứng kiến việc Hoa Kỳ chính thức vượt EU trở thànhthị trường dẫn đầu về nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam với kimngạch đạt 1,17 tỷ USD, chiếm 19,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàngthủy sản của cả nước

Trang 28

Hình 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2013

nguồn:Thuysanvietnam.com.vn

Năm 2013, xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU bắt đầu có sự phụchồi phần lớn là nhờ mặt hàng tôm Tính đến hết năm 2013, giá trị nhập khẩu thủysản Việt Nam vào thị trường này đã tăng 2,88% so cùng kỳ, với 1.074,458 triệuUSD Hiện, EU chiếm 17,2% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam (xemHình 2.3) Các sản phẩm chính như: tôm (369,566 triệu USD, tăng 28,9%), cá tra(353,657 triệu USD, giảm 9,7%), cá ngừ (126,252 triệu USD, tăng 24,8%)… Đặcbiệt, EU là thị trường nhập khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ lớn nhất của Việt Nam,chiếm 69,4% tổng giá trị xuất khẩu, với 11 tháng đầu năm đạt 46,185 triệu USD,giảm 2,1% so với cùng kỳ 1012

2.1.2 Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sang EU

Trong nhiều năm qua, bên cạnh kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăngtrưởng khá cao thì cơ cấu về các mặt hàng xuất khẩu thủy sản cũng có nhữngthay đổi đáng kể Đến nay mặc dù xuất khẩu tôm vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong xuất khẩu thủy sản nhưng tỷ trọng đã giảm đi đáng kể nhường chỗ cho sựvươn lên của xuất khẩu cá, mực, bạch tuộc và các sản phẩm thủy sản khác

Nhìn chung các mặt hàng xuất khẩu vào EU là khá đa dạng với nhiềuchủng loại Hàng thủy sản Việt Nam xuất khẩu tới EU gồm các mặt hàng sảnphẩm cá, tôm, mực, bạch tuộc… Trong nhiều năm liên tiếp tôm luôn giữ vị tríđứng đầu về kim ngạch xuất khẩu trong xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Năm

2003 là 48,1% đến năm 2005 con số này là 49,7% và năm 2006 là 39,8% Nhưngnăm 2004 xuất khẩu cá của Việt Nam sang EU cũng tăng trường mạnh với kimngạch xuất khẩu là 231,5 triệu USD và cơ cấu này có sự thay đổi qua các năm donhu cầu và mức sống đang dần thay đổi

Nhóm sản phẩm cá: Đây là nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng chủ yếu trongtổng giá trị xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào EU và cũng là mặt hàng có tốc

độ phát triển cao nhất trên thị trường EU Nhóm sản phẩm này bao gồm các mặthàng chính là Cá ngừ tươi, cá tra, cá basa, cá đông lạnh các loại

Việt Nam là nước có năng suất và chất lượng cá cao, chi phí, giá thànhthấp, cá xuất khẩu nước ta vì vậy có khả năng cạnh tranh hơn so với nhiều nước

và dễ vượt qua các rào cản về vệ sinh an toàn thực phẩm của EU

Nhóm sản phẩm tôm: là nhóm sản phẩm quan trọng thứ hai sau cá fillet

Trang 29

trong cơ cấu xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào EU Tuy vậy, nhóm này chủyếu là tôm đông lạnh và mới chỉ chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn, khoảng 4,31%sản lượng nhập khẩu của thị trường này (trong khi đó Ecurado chiếm 12,39%, Ấn

Độ chiếm 9,13% và Thái Lan chiếm 4,46%)

Sở dĩ như vậy vì năng suất và chất lượng nuôi tôm của Việt Nam còn thấp,làm cho chi phí, giá thành tôm xuất khẩu cao hơn so với các nước khác Thêmvào đó, khả năng cạnh tranh của Việt Nam yếu, khó chiếm lĩnh thị trường EU.Hơn nữa, trình độ và kinh nghiệm marketing, quảng bá và tiếp thị trên thị trườngnước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam kém, nguồn lực đầu tư cho việc mởrộng thị trường hạn chế

Nhóm sản phẩm mực, bạch tuộc: Nhu cầu về mực vẫn chủ yếu là mực ốngLôligô, loại mực này được đánh giá là tốt trên thị trường EU nên lượng tiêu dùng

có xu hướng tăng Tuy nhiên, đến nay nhóm sản phẩm này cũng mới chỉ chiếmmột tỷ lệ khoảng 5,24% lượng nhập khẩu của thị trường EU, trong khi đó TháiLan chiếm 7,53% và Ấn Độ chiếm 10,3%

Cơ cấu các mặt hàng XK vào EU năm 2011: cá tra 39,5% (-1%), tôm 31%(+20,3%), cá ngừ 5,97% (+19,2%), mực bạch tuộc 9.28% (+29,6%); nhuyễn thể

2 mảnh vỏ 3.87% (-6,89%); hải sản khác: 10.38% (tính theo giá trị)

Năm 2012 Việt Nam XK thủy sản đi 156 thị trường Top 10 thị trườngchính gồm Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc & Hồng Kong, ASEAN,Australia, Canada, Mexico và Nga chiếm 85% giá trị xuất khẩu

EU chiếm 18,5% giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Nhập khẩu thủysản từ Việt Nam liên tục giảm qua các tháng, cả năm đạt khoảng 1,135 tỷ USD,giảm 15% so với năm 2011 Trong đó, tôm giảm mạnh nhất (-24,5%) đạt 311triệu USD, cá tra giảm 19% đạt 426 triệu USD, mực, bạch tuộc giảm 19% đạt

100 triệu USD Riêng cá ngừ Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU vẫn tăngtrưởng tốt (+43%) với khoảng 114 triệu USD

Năm 2013, EU là thị trường lớn thứ 2 của thủy sản Việt Nam sau Hoa Kỳ,chiếm 17,1% thị phần Kim ngạch xuất khẩu năm 2013 vào thị trường này đạt1,182 tỷ USD, tăng 4,12% so với năm 2012 Tháng 1 năm 2014, kim ngạch đạt96,183 triệu USD, tăng 9,41% so với cùng kỳ năm 2013

Theo Bảng 2.2, sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang EU là:

Tôm: Thị trường EU là thị trường lớn thứ 3 của tôm sau Hoa Kỳ, Nhật Bản

Trang 30

và chiếm khoảng 13% thị phần Năm 2013, kim ngạch đạt 409,475 triệu USD,tăng 31,3% so với năm 2012 Năm 2013, Hội chứng tôm chết sớm (EMS) tiếptục ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn cung tôm làm giá tôm thế giới tăngmạnh Điều này cũng góp phần làm gia tăng kim ngạch nước ta Tháng 1 năm

2014, kim ngạch đạt 33,356 triệu USD, tăng 64,3% so với cùng kỳ năm 2013

Cá tra: Cùng với Hoa Kỳ, thị trường EU là một trong 2 thị trường lớn nhấtcủa cá tra, chiếm khoảng 21 - 22% thị phần Kim ngạch cá tra năm 2013 đạt385,418 triệu USD, giảm 9,4% so với năm 2012 Doanh ngiêọ xuất khẩu trongnăm nay gặp rất nhiều khó khăn về cả thị trường tiêu thụ và nguyên liệu trongnước Năm 2013 cả doanh nghiệp xuất khẩu và người nuôi đều thiếu vốn cho sảnxuất, chế biến và xuất khẩu do ngân hàng siết chặt tín dụng, trong khi đầu tư chohoạt động nuôi trồng, XK mặt hàng này không thể eo hẹp trong số vốn ít ỏi Cảngười nuôi và doanh nghiệp buộc phải tự co hẹp sản xuất Nắm được “điểm yếu”của doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, đối tác liên tục đòi giảm giá xuất khẩu Tháng

1 năm 2014, kim ngạch đạt 32,131 triệu USD, giảm 13,6% so với cùng kỳ năm2013

Cá ngừ: Thị trường EU là thị trường lớn thứ 2 sau Hoa Kỳ và chiếm khoảng27% thị phần Kim ngạch năm 2013 đạt 140,733 triệu USD, tăng 24,1% so vớinăm 2012 Tháng 1 năm 2014, kim ngạch đạt 10,855 triệu USD, tăng 6% so vớicùng kỳ năm 2013

Mực và bạch tuộc: Đối với mặt hàng này, thị trường EU là thị trường lớnthứ 3 sau Hàn Quốc, Nhật Bản và chiếm khoảng 16% thị phần Kim ngạch xuấtkhẩu năm 2013 đạt 74,121 triệu USD, giảm 25,6% so với năm 2012 Tháng 1năm 2014, kim ngạch đạt 5,338 triệu USD, giảm 2,3% so với cùng kỳ năm 2013.Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ: Thị trường EU là thị trường lớn nhất đối với mặthàng này, chiếm khoảng 70% thị phần Kim ngạch năm 2013 đạt 50,059, giảm2% so với năm 2012 Tháng 1 năm 2014, kim ngạch đạt 3,346 triệu USD, giảm25% so với cùng kỳ năm 2013

Chả cá và surimi: Thị trường EU là thị trường lớn thứ 5 và chiếm khoảng7% thị phần Năm 2013, kim ngạch đạt 17,169 triệu USD, giảm 39,8% so vớinăm 2012 Tháng 1 năm 2014, kim ngạch đạt 1,893 triệu USD, tăng 201,1% sovới cùng kỳ năm 2013

Cua, ghẹ: Thị trường EU là thị trường lớn thứ 2 sau Hoa Kỳ và chiếm 18%

Trang 31

thị phần Năm 2013, kim ngạch đạt 20,074 triệu USD, giảm 14,2% so với năm

2012 Tháng 1 năm 2014, kim ngạch đạt 1,635 triệu USD, giảm 30,2% so vớicùng kỳ năm 2013

Trang 32

Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu theo sản phẩm sang EU

Đơn vị: Kim ngạch: Triệu USD: Tỷ trọng: %

Sản phẩm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tháng 1/2014

Kim ngạch

mảnh vỏ

52,632 3,87 51,080 4,51 50,059 4,33 3,346 3,49

Chả cá và surimi 28,520 2,52 17,169 1,49 1,893 1,97 Cua ghẹ 23,396 2,07 20,074 1,74 1,635 1,70 Khác 141,168 10,38 79,739 7,03 58,349 5,05 7,629 7,93

Nguồn:VASEP

Ngày đăng: 20/06/2014, 13:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Thanh Hiền (2010), Giải pháp để hàng thủy sản Việt Nam vượt qua những rào cản kỹ thuật của EU, Luận văn tốt nghiệp, Đại học KTQD, Hà Nội.Tạp chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp để hàng thủy sản Việt Nam vượt qua những rào cản kỹ thuật của EU
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hiền
Năm: 2010
2. Vũ Trung Đính (2002), ”Độc quyền hạn chế tác dụng của bảo hộ”, Tạp chí thương mại, số 14, năm 2002, Hà NộiGiáo trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thương mại
Tác giả: Vũ Trung Đính
Năm: 2002
3. Đỗ Đức Bình, Ngô Thị Tuyết Mai (đồng chủ biên) (2012), Giáo trình Kinh tế quốc tế, Nxb Đh Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Ngô Thị Tuyết Mai (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đh Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
4. Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi (đồng chủ biên) (2007), Giáo trình Nghiêp vụ ngoại thương lý thuyết và thực hành 1, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà NộiTrang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiêp vụ ngoại thương lý thuyết và thực hành 1
Tác giả: Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
5. Nguyễn Hoài Nam(chịu trách nhiệm nội dung), Báo cáo xuất khẩu thủy sản quý III/2011. http://www.vasep.com.vn/Uploads/image/Le-Hang/file/Bao%20cao%20XKTS%20VN%20QIII-11.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo xuất khẩu thủy sản quý III/2011
6. Trung tâm thông tin thủy sản, Kết quả sản xuất thủy sản năm 2012. http://www.fistenet.gov.vn/thong-tin-huu-ich/thong-tin-thong-ke/thong-ke-1/bao-cao-nam-2012-dang-webl.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả sản xuất thủy sản năm 2012
7. Tô Thị Tường Lan, Xuất khẩu thủy sản sang Châu Âu. http://vietfish.org/20120429104710452p48c58/xuat-khau-thuy-san-sang-chau-au.htm Anh Vũ, 10 thị trường nhập khẩu thủy sản Việt Nam năm 2013. http://thuysanvietnam.com.vn/10-thi-truong-nhap-khau-thuy-san-viet-nam-nam-2013-article-7086.tsvn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu thủy sản sang Châu Âu. "http://vietfish.org/20120429104710452p48c58/xuat-khau-thuy-san-sang-chau-au.htm Anh Vũ, "10 thị trường nhập khẩu thủy sản Việt Nam năm 2013
8. Cục xuất nhập khẩu, Kim ngạch xuất khẩu năm 2013 vào thị trường EU đạt 1,182 tỷ USD, tăng 4,12%. http://www.moit.gov.vn/vn/tin- tuc/3020/kim-ngach-xuat-khau-nam-2013-vao-thi-truong-eu-dat-1-182-ty-usd--tang-4-12-.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kim ngạch xuất khẩu năm 2013 vào thị trường EU đạt 1,182 tỷ USD, tăng 4,12%
11. Nguyễn Thị Thu Phương, Khóa luận tốt nghiệp: Hàng rào phi thuế quan – các rào cản thương mại quốc tế, http://doc.edu.vn/tai-lieu/khoa-luan-hang-rao-phi-thue-quan-cac-rao-can-doi-voi-thuong-mai-quoc-te-29008/Sách Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp: Hàng rào phi thuế quan – các rào cản thương mại quốc tế
12. Đinh Văn Thành (2005), Rào cản trong thương mại quốc tế, Nxb Thống kê, Hà Nội.Văn bản luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rào cản trong thương mại quốc tế
Tác giả: Đinh Văn Thành
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
13. Bộ Thủy sản (1998), Quyết định số 732/1998/QĐ-BTS, về việc ban hành tiêu chuẩn 28TCN 129:1998 cơ sở chế biến thủy sản – Chương trình quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm theo HACCP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 732/1998/QĐ-BTS
Tác giả: Bộ Thủy sản
Năm: 1998
14. Bộ thủy sản (2005), Điều 2 quyết định số 7/2005/QĐ-BTS, về việc ban hành danh mục hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều 2 quyết định số 7/2005/QĐ-BTS
Tác giả: Bộ thủy sản
Năm: 2005
15. Bộ thủy sản (2005), Điều 6 chỉ thị số 03/2005/CT-BTS, về việc tăng cường kiểm soát du lượng hóa chất, kháng sinh có hại trong hoạt động thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều 6 chỉ thị số 03/2005/CT-BTS
Tác giả: Bộ thủy sản
Năm: 2005
16. Chính phủ (2011), Nghị định số 75/2011/NĐ-CP, về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 75/2011/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
17. Chính Phủ (2013), Nghị định số 133/2013/NĐ-CP, bổ sụng nghị định số 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước 18. Tổng cục thủy sản – đo lường – chất lượng (1998), TCVN 5603:1998, Quyphạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh an toàn thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 133/2013/NĐ-CP
Tác giả: Chính Phủ (2013), Nghị định số 133/2013/NĐ-CP, bổ sụng nghị định số 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước 18. Tổng cục thủy sản – đo lường – chất lượng
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Thị phần xuất khẩu tôm của các nước chính vào EU trong 9 tháng đầu  năm 2012 - Giải pháp vượt rào cản đối với hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Liên minh châu Âu (EU)
Hình 1.1 Thị phần xuất khẩu tôm của các nước chính vào EU trong 9 tháng đầu năm 2012 (Trang 13)
Bảng 1.1:  Tình hình nhập khẩu thủy sản của EU 7 tháng đầu năm 2013 - Giải pháp vượt rào cản đối với hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Liên minh châu Âu (EU)
Bảng 1.1 Tình hình nhập khẩu thủy sản của EU 7 tháng đầu năm 2013 (Trang 14)
Bảng 2.1 Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU giai đoạn 2003 – 2012 - Giải pháp vượt rào cản đối với hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Liên minh châu Âu (EU)
Bảng 2.1 Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU giai đoạn 2003 – 2012 (Trang 22)
Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang EU và Hoa  Kỳ năm 2006-2012 - Giải pháp vượt rào cản đối với hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Liên minh châu Âu (EU)
Hình 2.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang EU và Hoa Kỳ năm 2006-2012 (Trang 24)
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu theo sản phẩm sang EU - Giải pháp vượt rào cản đối với hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Liên minh châu Âu (EU)
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu theo sản phẩm sang EU (Trang 30)
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam một số năm sang các thị trường chính của EU - Giải pháp vượt rào cản đối với hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Liên minh châu Âu (EU)
Bảng 2.3 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam một số năm sang các thị trường chính của EU (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w