1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 7 lơp 3c

39 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 520,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS tản về các nhóm và chuẩn bị phần thi của mình - HS chuẩn bị cho phần thi - Hết thời gian các em trở về vị trí ban đầu - Lớp trưởng điều hành nhận xét - Lần lượt đại diện các nhóm lê[r]

Trang 1

- Hiểu được dạng toán gấp một số lên nhiều lần.

-Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần (bằng cách nhân số đó với số

- Trò chơi: Hái hoa dân chủ: Giáo viên tổ

chức cho học sinh thi đua nêu bài tập có sử

dụng bảng nhân 7 và đưa ra đáp án

- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và

ghi đầu bài lên bảng

- Cho HS suy nghĩ để tìm cách vẽ đoạn

thẳng bằng sơ đồ Đoạn thẳng CD dài gấp

3 lần đoạn thẳng AB

- Sau khi hướng dẫn cho HS cách vẽ đoạn

thẳng xong cần tổ chức cho HS trao đổi ý

kiến để nêu phép tính tìm độ dài của đoạn

thẳng CD

Hỏi: Muốn gấp 2cm lên 3 lần ta làm thế

nào ?

Kết luận: Muốn gấp số đó lên nhiều lần ta

lấy số đó nhân với số lần

3 Luyện tập, thực hành (20’)

Bài 1: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ và giải vào bảng

phụ HS theo nhóm

- - HS tham gia chơi

- Học sinh mở sách giáo khoa, trìnhbày bài vào vở

- Tìm cách vẽ

- HS suy nghĩ

- HS lắng nghe

- 2 + 2 + 2 = 6 cm Thành 2 x 3 = 6

- Giải bài toán vào vở

- Ta lấy 2cm nhân với 3

Trang 2

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên

bảng

- Cùng lớp nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3:Viết số thích hợp vào ô trống (theo

mẫu)

- Treo bài tập 3 đã phóng to, cả lớp xem và

một em nói bài mẫu

- Cả lớp kẻ bảng và làm vào vở

- GV nhận xét

4 Vận dụng, trải nghiệm (5’)

- Về nhà luyện tập thêm về gấp một số lên

nhiều lần

- Thử tìm kết quả khi gấp số tuổi của bố

(mẹ) lên một số lần

- HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải

Mẹ hái được số quả cam là:

7 x 5 = 35 (quả) Đáp số : 35 quả cam

- Một em đọc yêu cầu

- Xem bài tập

- Làm vào vở

- 1 HS làm trên bảng lớp

- Đọc kết quả vừa làm

- Cùng giáo viên nhận xét

- HS trả lời

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-TẬP VIẾT

Tiết 7: ÔN CHỮ HOA : E, Ê

I Yêu cầu cần đạt

- Viết đúng chữ hoa E (1 dòng), Ê (1 dòng); viết đúng tên riêng Ê-đê (1 dòng) và

câu ứng dụng: Em thuận anh hoà có phúc (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết đúng chữ hoa E ( 1 dòng), Ê (1 dòng) Viết đúng tên Ê - đê (1 dòng) và câu

ứng dụng: Em thuận anh hòa là nhà có phúc (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

- Năng lực, phẩm chất:Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa

chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng Có ý thức trình bày sạch, đẹp

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ hoa E, Ê

- Từ Ê- đê và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (5’)

- Nhận xét kết quả luyện chữ của HS trong

tuần qua Kết nối kiến thức

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng

2 Hình thành kiến thức mới (10’)

* Hướng dẫn viết trên bảng con

- Hát: Năm ngón tay ngoan.

- Lắng nghe

- E, Ê

Trang 3

+ Luyện viết chữ khoá

- Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài

- Viết mẫu

- Cho cả lớp viết vào bảng con

+ Luyện viết từ ứng dụng

- Đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu : Đây là một dân tộc thiểu số

- Viết mẫu lên bảng

- Cho cả lớp viết vào bảng con

+ Viết câu ứng dụng

- Đọc câu ứng dụng

- Giúp HS hiểu nghĩa câu tục ngữ

- Viết mẫu Em

- Cho cả lớp viết vào bảng con

3 Luyện tập, thực hành (20’)

- Viết theo mẫu trong vở

+ Chấm, chữa bài

- Chấm 1/3 số bài và nhận xét

4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

- Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp

hơn

- Thực hiện theo bài học

- Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có

cùng chủ đề và luyện viết chúng cho đẹp

- Ê-đê

- Xem mẫu

- Viết bảng con

- Lắng nghe

- Viết vào bảng con

- Em thuận anh hoà là nhà có phúc

- Cả lớp viết vào bảng con

- Cả lớp viết bài vào vở

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)

Tiết 14: BẬN

I Yêu cầu cần đạt

- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ 4 chữ.

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần en/oen Làm đúng BT(3) a

- Năng lực, phẩm chất: Biết phân biệt cặp vần khó, phân biệt cách viết một số tiếng

có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (en/ oen, ch/tr hoặc vần iên/ iêng)

Có thái độ yêu thích môn học

Trang 4

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ nội dung bài tập 2, VBT

III Các hoạt động dạy học

+ Bài thơ viết theo thể thơ gì ?

+ Những chữ nào cần viết hoa?

+ Nên viết bắt đầu từ ô nào trong vở ?

- Cho HS tìm những tiếng khó hoặc dễ

lẫn viết vào giấy nháp

b Đọc cho HS viết bài vào vở

Bài 2:Điền vào chỗ trống :enhay oen

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi 2 HS lên bảng thi giải bài tập

- GV nhận xét

Bài 3:Tìm những tiếng có thể ghép được

với mỗi tiếng sau :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Lắng nghe

- Mở sách giáo khoa

- Vài em đọc lại

- Thơ bốn chữ

- Các chữ đầu mỗi dòng thơ

- Viết lùi vào hao ô từ lề vở để bài thơ nằm vào khoảng giữa trang

- Cả lớp tự viết vào nháp

- Nghe và viết bài vào vở

- Soát lại bài

- HS lắng nghe

- Một em đọc yêu cầu

- Hai em lên bảng thi làm bài

- Chốt lại lời giải đúng

Nhanh nhẹn, nhoẻn miệng cười, sắt hoen

gỉ, hèn nhát.

- HS đọc yêu cầu bài

- Làm theo nhónm trên phiếu

- Dán bài lên bảng lớp

trungchung

Trung thành, trung kiên Chung thuỷ, thuỷ chung, trai

chai

Con trai, gái trai, ngọc trai, Chai sạn, chai tay, chai lọ, trống

chống

Cái trống, trống trải,

chống chọi, chèo chống,

- HS lắng nghe

Trang 5

- Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai.

- Tìm và viết ra 5 từ có chứa vần en/oen.

- Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát có

cùng chủ đề Cẩn thận chép lại bài thơ,

bái hát đó cho thật đẹp

IV Điều chỉnh, bổ sung

-Buổi chiều

ĐẠO ĐỨC

Bài 3: QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM (Tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt

- Biết được những việc trẻ em cần làm để thực hiện quan tâm, chăm sóc những

người thân trong gia đình

-Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau Biết

được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Năng lực, phẩm chất:Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc

sống hằng ngày ở gia đình

* QTE: Quyền được sống với gia đình, cha mẹ và được cha mẹ quan tâm, chăm

sóc

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc người thân trong những việc vừa sức

III Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Tranh SGK, máy tính, ti vi.

2 Học sinh: Vở bài tập.

IV Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (5’)

- Hát bài: Cả nhà thương nhau

+ Bài hát nói lên điều gì?

- Kết nối kiến thức

- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng

2 Hình thành kiến thức mới (19’)

* Hoạt động 1: Phân tích truyện”Khi mẹ

ốm” (10p)

- Đọc truyện ”Khi mẹ ốm”

- Chia HS thành 4 nhóm

- Yêu cầu thảo luận nhóm để trả lời các câu

hỏi

- Nhận xét, tổng kết ý kiến của các nhóm

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (9p)

- Học sinh hát

- Học sinh trả lời

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

- Một HS đọc lại

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét

Trang 6

- Chia lớp thành 4 nhóm.

- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu thảo luận

Nội dung: Phiếu thảo luận

* KNS: Theo em, mỗi bạn trong các tình

huống sau xử sự đúng hay sai? Vì sao?

- Nhận xét các câu trả lời của HS

3 Luyện tập, thực hành (9’)

* Thảo luận nhóm

- Chia lớp làm 4 nhóm

- Phát biểu thảo luận và thẻ ghi đúng- sai

Nội dung phiếu thảo luận:

Theo em, mỗi ý kiến sau đúng hay sai? Vì

sao?

- Nhận xét câu trả lời của HS

Kết luận: Mọi người trong gia đình cần luôn

quan tâm, chăm sóc lẫn nhau hằng ngày,

không phải chỉ lúc khó khăn, bệnh tật

* QTE: Quyền được sống với gia đình, cha

mẹ và được cha mẹ quan tâm, chăm sóc

4 vận dụng, trải nghiệm (3p)

- Về nhà sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, bài hát

về tình cảm gia đình, về sự quan tâm, chăm sóc giữa người thân trong gia đình - Tuyên truyền mọi người cùng nhau quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em - Vẽ ra giấy 1 món quà mà em muốn tặng ông, bà, cha mẹ, nhân ngày sinh nhật - Tiến hành thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, kèm lời giải thích - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - Thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày và đưa ra lời giải thích của mình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - 1 đến 2 HS nhắc lại - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung

-Ngày soạn: 16/10/2021

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2021

Buổi sáng

TOÁN

Tiết 34: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt

- Củng cố dạng toán gấp một số lên nhiều lần.

- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng vào giải toán Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số

- Năng lực, phẩm chất: Biết thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần và vận dụng vào giải

toán Thích làm dạng toán này

Trang 7

Bài1: Viết (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bài tập và hướng dẫn: 4 gấp 6 lần

- HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn và cho cả lớp làm theo nhóm

đôi

- GV nhận xét

Bài tập 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và cho

cả lớp làm vào vở

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV nhận xét

Bài 4: Vẽ đoạn thẳng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho cả lớp vẽ vào vở rồi đổi vở chữa bài

cho nhau

- GV nhận xét

3 Vận dụng, trải nghiệm (3’)

- Về xem lại bài đã làm trên lớp, trình bày

lại lời giải bài tập 3

- Viết ra số thành viên trong gia đình và

thực hiện gấp lên nhiều lầnq

- Theo dõi bài mẫu

- Làm bài vào bảng con, chữa bài trên bảng của bạn

- Một em đọc yêu cầu

- Cả lớp làm theo nhóm đôi

- Dán bài lên bảng lớp và cùng nhau chữa

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp giải vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải

Số bạn nữ tập múa là:

6 x 3 = 18 (bạn) Đáp số: 18 bạn

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp vẽ vào vở

- HS lắng nghe

Trang 8

IV Điều chỉnh, bổ sung

-TẬP LÀM VĂN Tiết 7: NGHE - KỂ: KHÔNG NỠ NHÌN I Yêu cầu cần đạt - HS nghe - kể lại được câu chuyện: “ Không nỡ nhìn” - HS kể câu chuyện: “ Không nỡ nhìn” với giọng khôi hài - Năng lực, phẩm chất:Nghe và kể lại được nội dung câu chuyện: Không nỡ nhìn HS có thái độ yêu thích môn học * QTE: Quyền được học tập. II Các kĩ năng sống - Kĩ năng tự nhận thức, xác định giá trị các nhân - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và tìm kiếm sự hỗ trợ III Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ truyện trong SGK - Bảng lớp viết: Gợi ý kể chuyện của bài tập 1 IV Các hoạt động dạy học 1 Khởi động (5’) - Trả bài và nhận xét bài tập làm văn: Kể lại buổi đầu em đi học

- Giới thiệu bài mới

- Ghi đầu bài lên bảng

2.Luyện tập, thực hành (28’)

Bài 1:Dựa theo truyện “ Không nỡ

nhìn”, trả lời câu hỏi:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu lớp quan sát tranh minh hoạ,

đọc thầm 4 câu hỏi gợi ý để dễ ghi nhớ

câu chuyện

- Kể lần 1, giọng vui, khôi hài và hỏi:

+ Anh thanh niên làm gì trên chuyến

xe buýt ?

+ Bà cụ ngồi bên cạnh hỏi anh điều

gì ?

+ Anh trả lời thế nào ?

- Kể lần 2

- Cuối cùng, yêu cầu cả lớp trả lời câu

- Hát bài: Gà gáy.

- học sinh lắng nghe

- Mở Sgk

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài

- Làm theo yêu cầu

- Lắng nghe

+ Anh ngồi hai tay ôm mặt

+ Cháu nhức đầu à? Có cần dầu xoa không?

+ Cháu không nỡ ngồi nhìn các cụ già

và phụ nữ phải đứng

- Mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Mời vài em nhìn bảng có chép các câu hỏi gợi ý thi kể lại câu chuyện + Anh thanh niên rất ngốc, không hiểu rằng không muốn ngồi nhìn các cụ gì

Trang 9

hỏi Em có nhận xét gì về anh thanh

niên?

- GV nhận xét

Chốt lại: Anh thanh niên trên chuyến

xe đông người không biết nhường chỗ

cho người già và phụ nữ, lại che mặt

và giải thích rất buồn cười

* QTE: Quyền được học tập Bài 2: Giảm tải 3 Vận dụng, trải nghiệm (3’) - Về nhà kể lại chuyện cho gia đình nghe.Thực hiện theo nội dung bài học: cần có nếp sống văn minh nơi công cộng: Bạn trai phải biết nhường chỗ cho bạn gái, nam giới phải biết nhường chỗ cho người già yếu

- Sưu tầm những câu chuyện, bài văn, bài thơ có cùng chủ đề và tự rút ra bài học và phụ nữ đứng thì anh phải đứng lên nhường chỗ + Anh thanh niên không biết nhường chỗ cho người già và phụ nữ + Nếu không nỡ nhìn người già và phụ nữ đứng, thì anh thanh niên nên đứng lên nhường chỗ

- Lắng nghe - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung

-Buổi chiều

TẬP ĐỌC

Tiết 22: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ (Tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt

- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau

* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong

cộng đồng

* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng xác định giá trị Thể hiện sự cảm thông.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh hoặc ảnh một đàn sếu (nếu có)

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (3 phút)

Trang 10

- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát

* Đọc diễn cảm toàn bài:

- Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi

- Những câu hỏi của các bạn nhỏ giọng lo

lắng Giọng ông cụ buồn nghẹn ngào

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Đọc nối tiếp từng câu

- Viết từ cần luyện đọc lên bảng

- Đọc nối tiếp câu

- Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?

- Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như

vậy?

- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ

- HS đọc nối tiếp

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS ngắt câu dài

- HS đọc nối tiếp đạn, kết hợp giải nghĩa từ: đọc từ chú giải

- Từng em trong nhóm nối tiếp nhau đọc

- Các nhóm nối tiếp nhau thi đọc

- Nhóm khác nhận xét

- Chọn nhóm đọc tốt

- Đọc thầm đoạn 1 và 2

- Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ

- Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đường vẻ mệt mỏi cặp mắt lộ rõ vẻ mặt u sầu

- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau Có bạn đoán cụ bị ốm

có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông cụ

- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan nhân hậu, các bạn muốn giúp đỡ ông cụ

- Đọc thầm đoạn 3 và 4

- Cụ bà bị ốm nặng đang nằm trong bệnh viện rất khó qua khỏi

- Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ /Ông cảm thấy đỡ cô đơn

Trang 11

thấy lòng nhẹ hơn?

2.3 HĐ thực hành - Đọc diễn cảm

- Thi đọc đoạn văn HS thích

- GV và lớp nhận xét

* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải

biết quan tâm đến mọi người

- HS năng khiếu chọn tên khác cho câu

chuyện theo các gợi ý trong SGk

3 Hoạt động vận dụng (5 phút)

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Về nhà tập kể câu chuyện

- Nhận xét tiết học

và có người cùng trò chuyện /Ông cảm động trước tấm lòng

của các bạn nhỏ

- HS trả lời - Chú ý lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung

-TOÁN

Tiết 35: BẢNG CHIA 7

I Yêu cầu cần đạt

- Dựa vào bảng nhân 7 để lập bảng chia 7 và học thuộc bảng chia 7.

- Vận dụng phép chia 7 trong giải toán có lời văn (có một phép tính)

- Năng lực, phẩm chất: Vận dụng phép chia 7 trong giải toán có lời văn (có một

phép chia 7).Thích làm dạng toán này

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, bộ đồ dùng Toán 3

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (5’)

- Trò chơi: Truyền điền: Giáo viên tổ chức

cho học sinh thi đua đọc thuộc bảng nhân

7

- Tổng kết – Kết nối bài học

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng

2.Hình thành kiến thức mới (15’)

* Hướng dẫn HS lập bảng chia 7

- Lập bảng chia 7 là dựa trên bảng nhân 7

- Hướng dẫn HS dùng các tấm bìa, mỗi

tấm bìa có 7 chấm tròn để lập lại công thức

bảng nhân

+ Cho HS lấy một tấm bìa (có 7 chấm tròn)

- HS tham gia chơi

- Lắng nghe

- Mở vở ghi bài

- HS lắng nghe

Trang 12

- 7 chia 7 được 1, viết 7 : 7 = 1

- Cho HS lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7

chấm tròn và hỏi :

+ 7 lấy 2 lần được mấy?

- Chỉ vào tấm bìa và nói Lấy 14 chấm tròn

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS tính nhanh theo tổ

- Kiểm tra bài của HS

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán

- Hướng dẫn và cho các em làm theo nhóm

đôi

- GV nhận xét

Bài 4: Bài toán

- HS đọc yêu cầu bài toán

- Cả lớp cùng giải vào vở, một em lên bảng

làm

- GV nhận xét

4 Vận dụng, trải nghiệm (3’)

- Về xem lại bài đã làm trên lớp Trình bày

lại bài giải của bài 3 4

- Vài em đọc bài toán

- Giải theo nhóm đôi vào phiếu

Bài giải

Mỗi hàng có số học sinh là :

56 : 7 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

- Vài em đọc yêu cầu

- Cả lớp giải vào vở

Bài giải

Số hàng học sinh xếp được là:

56 : 7 = 8 (học sinh ) Đáp số : 8 học sinh

- HS lắng nghe

Trang 13

- Tìm thêm và giải bài tập có sử dụng bảng

chia 7 trong cuộc sống

IV Điều chỉnh, bổ sung

-Ngày soạn: 17/10/2021

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2021

Buổi sáng

TOÁN

Tiết 36: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt

- Củng cố bảng chia 7.

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia trong giải toán.Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

- Năng lực, phẩm chất:HS thuộc bảng chia 7 Biết xác định 1/7 của một hình đơn

giản.Thích làm dạng toán này

II Đồ dùng dạy học

- SGK, vở bài tập toán

III.Các hoạt động dạy học

1 Khởi động(4’)

- Trò chơi: “Xì điện”(Bảng chia 7)

- Tổng kết TC – Kết nối bài học

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng

2 Luyện tập, thực hành (27’)

Bài 1:Tính nhẩm:(8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Ghi từng phép tính và cho các nhóm thi đua

trả lời nhanh

- Gọi HS nhận xét

- GV chữa bài và nhận xét cho HS

Bài 2: Tính:(10’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho cả lớp làm vào bảng con từng bài

- GV nhận xét

Bài 3:Giải bài toán:(7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn cho cả lớp tìm cách giải và cho

HS giải vào vở

- HS tham gia chơi, nối tiếp nhau nêu các phép tính trong bảng chia 7

- HS nêu yêu cầu

- Các nhóm thi đua trả lời nhanh

- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- Cả lớp cùng làm vào bảng con, vài HS lên bảng làm

- Chữa bài trên bảng

- Vài HS đọc bài toán

- Cả lớp cùng giải vào vở

Bài giải

Trong vườn có số cây bưởi là:

63 : 7 = 9 (cây)

Trang 14

Bài 4: Đo và viết số đo độ dài:(7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn câu a

- Câu b đếm số đoạn thẳng sau đó chia cho 3

- GV nhận xét

3 Vận dụng, trải nghiệm(2’)

- Về xem lại bài đã làm trên lớp Ôn lại bảng

chia 7 Tìm 1/7 số trang trong quyển Toán 3

- Suy nghĩ cách tìm 1/8 của 1 số

Đáp số: 9 cây bưởi

- Nêu yêu cầu bài toán

- Xem bài mẫu

- Tự làm: 9 : 3 = 3 ( cm)

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

Tiết 23: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ (Tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt

A Tập đọc

- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau

B Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS kể lại được từng đoạn truyện HS năng khiếu kể lại được từng đoạn hoặc cả

câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, yêu thương

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

- GV: Bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Hoạt động khởi động (3 phút)

- HS hát bài: Cháu yêu bà

- GV nhận xét, tuyên dương

HĐ thực hành - Đọc diễn cảm

- Đọc mẫu lại toàn bài

- Bốn em tiếp nói nhau đọc các đoạn 2, 3, 4, 5

- Một tốp HS (6 em) thi đọc theo vai

- Cùng lớp bình chọn cá nhân đọc tốt

KỂ CHUYỆN

a Nêu nhiệm vụ (2 phút)

- Các HS đã thi đọc truyện “Các em nhỏ và cụ

già” theo cách phân vai trong đó có 4 HS đóng

vai 4 bạn nhỏ Sang phần kể chuyện các HS sẽ

- HS hát theo nhạc

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

- Tiếp nối nhau đọc đoạn

- Thi đọc theo vai

- Lắng nghe yêu cầu

Trang 15

thực hiện một nhiệm vụ mới: tưởng tượng

mình là một bạn nhỏ và kể lại toàn bộ câu

chuyện theo lời của bạn

b Hướng dẫn HS kể lại cau chuyện theo lời

một bạn nhỏ: (18 phút)

- Mời 1 HS chọn kể mẫu một đoạn và trước

khi kể HS cần nói rõ mình đóng vai bạn nào?

- Cho từng cặp HS thi kể theo lời nhân vật

- Một vài HS thi kể trước lớp

- Gọi một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cùng lớp bình chọn bạn kể hay

3 HĐ vận dụng (3 phút)

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Ttập kể câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Một em kể mẫu

- Từng cặp HS thi kể

- Đại diện vài HS thi kể

- Chọn bạn kể hay

- HS trả lời

- Chú ý lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-

-Buổi chiều

THỂ DỤC

Tiết 13: ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI

I Yêu cầu cần đạt

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

và hình thành thói quen tập luyện TDTT

2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:

2.1 Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểuvà khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi

“Mèo đuổi chuột”

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học

- NLgiải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động

trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện

2.2 Năng lực đặc thù

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể

- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi “Mèo đuổi chuột”

Trang 16

- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi “Mèođuổi chuột” Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác.

II Địa điểm – phương tiện

1 Địa điểm: Sân trường

2 Phương tiện

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs

+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu

III Tiến trình dạy học

Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

- Hs nhận xét việc thực hiện của bạn; Gv nhận xét

- Gv tổ chức Hs tập luyện

*Luyện tập

Tập đồng loạt - Gv hô - Hs tập theo

Gv

- Gv gọi lớp trưởng chỉhuy lớp tập

- Gv quan sát, sửa sai cho Hs

ĐH tập đồng loạt

€€€€€€€

€€€€€€€

€€€€€€

Trang 17

- Hs thực hiện tập hợp hàng ngang, dóng hàng

Tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho

các bạn luyện tập theo khu vực

- Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ

- Gv quán sát uốn nắn, sửa sai tư thế cho Hs.

Tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho

các bạn luyện tập theo khu vực

- Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ

* Thi đua giữa các tổ

- Tập hợp hàng ngang,

dóng hàng, đi theo nhịp

- Gv tổ chức cho Hs thi đua giữa các tổ

Đội hình thi đua

€€€€€

Trang 18

1 - 4 hàng dọc, đi vượt

chướng ngại vật (thấp),

đi chuyển hướng phải,

trái

€€€II   € II€

€

- Từng tổ lên thi đua, trình diễn

4 Vận dụng, trải

nghiệmEm hãy cho biết

hình nào dưới đây có động

tác đúng khi đi ở tư thế

người thẳng tự nhiên.

4’ - Vận dụng vào thực

tiễn khi chia nhóm, chia hàng trong giờ học thực hành, trong các hoạt động tập thể

- Gv sử dụng hình ảnh cho Hs nhận biết trên tranh ảnh có tập luyện động tác

Đội hình vận dụng

€€€€€€€€

€€€€€€€

€€€€€€€

€

- Hs cùng Gv vận dụng kiến thức

IV Điều chỉnh, bổ sung

-Ngày soạn: 18/10/2021

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 21 tháng 10 năm 2021

Buổi sáng

TOÁN

Tiết 37: GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

I Yêu cầu cần đạt

- Biết thực hiện giảm một số đi nhiều lần.

- Vận dụng vào giải toán Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số

lần

- Năng lực, phẩm chất:Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần qua các ví dụ cụ thể.Thích làm dạng toán này

II.Đồ dùng dạy học

- SGK, bảng phụ, máy tính, máy tính bảng

- Các hình vẽ hoặc mô hình 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK

III.Các hoạt động dạy học

1 Khởi động(4’)

- Trò chơi: “Truyền điện” (về các bảng

chia đã học)

- Tổng kết TC - Kết nối kiến thức

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên

bảng

2 Hình thành kiến thức mới (12’)

* Hướng dẫn HS cách giảm một số đi

nhiều lần:(10’)

- Hướng dẫn HS sắp xếp các con gà như

- - HS tham gia chơi, nối tiếp nhau đọc các phép chia đã học

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 19

hình vẽ trong SGK rồi đặt câu hỏi:

+ Số con gà ở hàng trên có mấy con?

+ Số con gà ở hàng dưới so với hàng trên

giảm đi mấy lần?

+ Vậy muốn biết ta làm thế nào?

Ghi bảng: Hàng trên: 6 con gà

Hàng dưới: 6 : 3 = 2 con gà

Số con gà hàng trên giảm đi 3 lần thì

được số con gà hàng dưới

- Hướng dẫn cho HS tưưong tự như trên

đối với trường hợp độ dài các đoạn thẳng

AB và CD rồi hỏi:

+ Muốn giảm 8 đi 4 lần ta làm thế nào?

+ Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm

thế nào?

3 Luyện tập, thực hành (20’)

Bài 1: Viết (theo mẫu):

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn mẫu và cho cả lớp làm trên

bảng con

- Gọi vài HS lên bảng làm

Bài 2:Giải bài toán:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cho cả lớp làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài 3:Giải bài toán:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cho cả lớp làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài 4:Vẽ đoạn thẳng:

- Hướng dẫn cho HS là giảm đi 5 lần nó

khác với giảm đi 5 đơn vị

- Cả lớp đo đoạn thẳng AB sau đó tính

- Nêu yêu cầu

- Chị Lan có 84 quả cam, sau khi đem

đi bán thì số quả cam giảm đi 4 lần

- Hỏi chị Lan còn bao nhiêu quả cam?

- Cả lớp làm vào vở

Bài giải

Chị Lan còn lại số quả cam là:

84 : 4 = 21 (quả) Đáp số : 21 quả cam

- Nêu yêu cầu

- Đọc yêu cầu

- Lắng nghe

Ngày đăng: 26/11/2021, 00:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tiết 35: BẢNG CHIA 7 - giáo án tuần 7 lơp 3c
i ết 35: BẢNG CHIA 7 (Trang 11)
Hình nào dưới đây có động - giáo án tuần 7 lơp 3c
Hình n ào dưới đây có động (Trang 18)
Hình vẽ trong SGK rồi đặt câu hỏi: - giáo án tuần 7 lơp 3c
Hình v ẽ trong SGK rồi đặt câu hỏi: (Trang 19)
2. Hình thành kiến thức mới (25’) - giáo án tuần 7 lơp 3c
2. Hình thành kiến thức mới (25’) (Trang 20)
Bảng2. Hình thành kiến thức mới (8’) - giáo án tuần 7 lơp 3c
Bảng 2. Hình thành kiến thức mới (8’) (Trang 28)
2. Hình thành kiến - giáo án tuần 7 lơp 3c
2. Hình thành kiến (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w