1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

GIÁO ÁN TUẦN 2 LỚP 4A

39 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 130,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và viết lại câu chuyện Chim sẻ và chim Chích - Chuẩn bị bài: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện. - Cùng nhận xét bài làm của các t[r]

Trang 1

TUẦN 2NS: 13 / 9 / 2019

NG: 16 / 9 / 2019

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌCTIẾT 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1.- Kĩ năng: - Đọc đúng các từ: sừng sững, lủng củng, ra oai, co rúm, vòng vây,

2 Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài ở phần Chú giải.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

3 Giáo dục: - HS có tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng làm

việc nghĩa

* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực

người yếu đuối

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI.

- Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống)

- Thể hiên sự cảm thông (biết các thể hiện sợ cảm thông,chia sẻ,giúp đỡ nhũngngười gặp khó khăn ,hoạn nạn)

- Tự nhận thức về bản thân (bài học có tấm lòng giúp đỡ người gặp khó khăn)

III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Hỏi đáp

- Thảo luận nhóm

- Đóng vai ( đọc theo vai)

V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu (phần 1), nêu ý nghĩa truyện

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: (33’)

1 GTB: 2’

2 Hướng dẫn luyện đọc: 15’

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc:

+ Bài văn chia thành mấy đoạn?

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các đoạn trong bài (2 – 3 lượt)

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải:

sừng sững, cuống cuồng, quang hẳn

- Yc hs luân phiên nhau đọc từng đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng

Trang 2

- Đọc mẫu toàn bài văn

 GV nghe và nx, sửa lỗi

3) Hướng dẫn tỡm hiểu bài: 10

+ Trận địa mai phục của bọn nhện đỏng sợ

ntn?

- GV: Để bắt được một kẻ nhỏ bộ & yếu

đuối như Nhà Trũ thỡ sự bố trớ như thế là rất

phỏ hết cỏc vũng võy đi khụng?)

- Mời hsinh đọc tiếp nối nhau từng đoạn

- GV hdẫn, điều chỉnh cỏch đọc sau mỗi

- Liên hệ: Mọi ngời trong xã hội đều có

quyền bình đẳng nh nhau, khi gặp

người cú hoàn cảnh khú khăn chỳng ta

“quay phắt lưng, phúng càng đạp phanh phỏch”

2 Dế Mốn ra oai với bọn nhện

- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời:+ Dế Mốn vừa phõn tớch vừa đe doạ bọn nhện

- HS theo dừi bảng phụ để thấy sự so sỏnh của Dế Mốn

+ Chỳng sợ hói, cựng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phỏ hết cỏc dõy tơ chăng lối

- Vừ sĩ, trỏng sĩ, chiến sĩ, Hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hựng

3 Dế Mốn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trỡnh tựcỏc đoạn trong bài

- HS nhận xột, nờu giọng đọc từngđoạn

- - Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Đại diện nhúm thi đọc diễn cảmphõn vai trước lớp

- Nhận xột bỡnh chọn

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn:

Dế Mốn là danh hiệu hiệp sĩ

Trang 3

phải biết giúp đỡ và chia sẻ.

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện

đọc lại bài văn, chuẩn bị bài: Truyện cổ

nước mình

TOÁNTIẾT 6 : CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :- Biết quan hệ giữa các đơn vị liền kề.

2 Kĩ năng: - Biết viết, đọc các số có tới sáu chữ số.

2 Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV : - Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)

HÀNG

Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Hỏi đáp

- Thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ : 5’

1.Giới thiệu: Giờ toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với các số có 6 chữ số 2’

Hỏi bao nhiêu đơn vị thì bằng 1 chục.?

- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn

* Ví dụ: Quan hệ giữa hai hàng liền

kề nhau là: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm

= 10 chục+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm+ 10 trăm = 1 nghìn + 10 nghìn = 1 chục nghìn

- HS nhận xét:

+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

- HS nhắc lại

Trang 4

- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị

đến trăm nghìn

- Sau đó gắn các thẻ số 100 000, 1000, ….

1 lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu

HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao

nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?

- GV gắn thẻ số kết quả đếm xuống các cột

ở cuối bảng, hình thành số 432516

- Số này gồm có mấy chữ số?

- số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao

nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị?

- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số.

- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến

các số có chữ số 0

- Khi viết số này, bđầu viết từ đâu?

- Kh/định: Đó là cách viết các số có 6 c/số

+Khi viết các số có 6 c/s ta viết lần lượt từ

trái sang phải (viết từ hàng cao dến hàng

-Yêu cầu phân tích

Bài tập 2: Viết theo mẫu

- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số

- Trò chơi viết số nhanh

- Cách chơi: chọn 2 đội / mỗi đội 3 em Cử

một trọng tài Đội nào viết nhanh đội đó

thắng cuộc

* Củng cố phân tích cấu tạo số

3 Củng cố - Dặn dò: 3’

- GV t/c cho HS trò chơi “Chính tả toán”

Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu

chữ số HS viết số tương ứng vào vở

- HS xác định

- Sáu chữ số

- HS xác định: Có 4 trăm nghìn, 3

chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đvị.

10 000, …., 1 vào các cột tương ứng trên bảng

+ 3 trăm nghìn, 1 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 1 chục và 4 đơn vị

- Tương tự thực hiện bài

- HS tham gia trò chơi

a.Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm

b.Bảy trăm hai mươi ban nghìn chín trăm ba mươi sáu

- HS tham gia trò chơi

Trang 5

ĐẠO ĐỨCBÀI 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

2 Kĩ năng:

- Biết trung thực trong học tập

3 Giáo dục:

- Trung thực trong HT chính là thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy.

* GDQTE: Trung thực trong học tập là thực hiện tốt quyền được htập của trẻ em.

* GDQPAN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất

II KNS GD TRONG BÀI:

+ Kĩ năng tự nhận thức về sư trung thực trong học tập của bản thân’

+ Kĩ năng bình luận ,phê phán những hành vi không trung thực trong học tập + Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập

III CHUẨN BỊ:

GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK

HS : - Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Trung thực trong học tập (tiết 1)

- Vì sao cần phải trung thực trong học tập?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

B Các hoạt động:

1 Giới thiệu bài mới: 2’

2.Các hoạt động: 26’

a Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm bài tập 3

- Chia nhóm và giao việc *KNS

Kl: Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi

trung thực và phê phán những hành vi thiếu

trung thực trong học tập

- Trung thực trong HT chính là thực hiện

theo 5 điều Bác Hồ dạy )

b - Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu đã sưu

tầm được ( bài tập 4 SGK )

- Yêu cầu: Em nghĩ gì về những mẫu

chuyện, tấm gương đó ?

Kl : Xung quanh chúng ta có nhiều tấm

gương về trung thực trong học tập Chúng ta

HS thảo luận

- Học sinh trình bày, giới thiệu

- Nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn

Trang 6

về trung thực trong học tập

Cho HS thảo luận lớp :

- Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem ?

- Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành

động như vậy không ? Vì sao ?

 HS có hành vi trung thực trong học tập

d) Hoạt động 4: Liên hệ bản thân:

+ Đã bao giờ con thiếu trung thực trong HT

chưa? Nếu có, bây giờ nghĩ lại, con cảm thấy

ntn?

+ Nếu gặp lại tình huống như vậy, con sẽ làm

thế nào?

- GV đ/g sau mỗi phần liên hệ của HS

* GDQTE: Trung thực trong học tập là thực

hiện tốt quyền được htập của trẻ em

3 Củng cố - Dặn dò: 3’

- Thế nào là trung thực trong học tập?

* GDQPAN: Em hãy kể những tấm gương

về lòng trung thực mà em biết?

GV: Trong cuộc sống và truyền thống của

chúng ta cũng đã có tinh thần trung thực,

đoàn kết Chúng ta cần giữ gìn và phát huy

truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

- Chuẩn bị bài: Vượt khó trong học tập

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức : HS Biết được đặc điềm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản

những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu thêu

2 Kĩ năng: Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút

chỉ(gút chỉ)

3 Giáo dục: HS ý thức thực hiện an toàn lao động.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu

- Kim khâu các loại,kéo cắt các cỡ

- Một số mẫu vải, phấn màu, khung thêu…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ: 5’

GV kiểm tra dụng cụ đã dặn HS mang + HS để dụng cụ lên bàn cho GV

Trang 7

theo ở tiết trước.

với quan sát mẫu kim khâu : kim cỡ to,

cỡ vừa, cỡ nhỏ để trả lời câu hỏi trong

SGK

-> GV nhận xét, bổ sung và những đặc

điểm chính của kim khâ, kim thêu

- Hướng dẫn HS quan sát các hình

5a,5b,5c (SGK) để nêu cách xâu chỉ vào

kim, vê nút chỉ Gọi 2 HS đọc nội dung

b ở mục 2

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện thao tác

xâu chỉ vào kim và vênút chỉ

- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung

-> GV thực hiện thao tác đâm kim đã xâu

chỉ nhưng chưa vê nút chỉ qua mặt vải

Sau đó rút kim, kéo sợi chỉ tuột khỏi

mảnh vải để HS thấy được tác dụng của

vê nút chỉ

Hoạt động 5 : HS thực hành xâu chỉ

vào kim, vê nút chỉ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

GV đến các bàn, quan sát, chỉ dẫn cho

HS

- GV gọi 1 số HS thực hiện các thao tác

xâu kim, vê nút chỉ, cho HS khác nhận

- 3 HS lên bảng thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS thực hành

- 3 HS lên thực hiện các thao tác xâu kim, vê nút chỉ, cho HS khác nhận xét các thao tác của bạn

NS: 13 / 9 / 2019

NG: 17 / 9 / 2019

TOÁN

Trang 8

TIẾT 7: LUYỆN TẬP.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Giúp hs luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số

- HS ôn lại các hàng vừa học, quan hệ giữa đơn vị 2 hàng liền kề

2 Kĩ năng: - Giúp HS biết tính toán bài toán có 6 chữ số

3 Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Đọc các số sau: 384 705; 652 367

-Viết các số sau: Một trăm nghìn; Ba trăm hai

mươi nghìn bảy trăm mười sáu

-Các số vừa viết có đặc điểm gì?

B Bài mới :

1.Giới thiệu: 2’

2 Các hoạt động:

Hoạt động1: Ôn lại các hàng (10’)

- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các

hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào

GV cho HS đọc thêm một vài số khác

- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề

- Gv ghi bảng gọi HS đọc

Kl : Mỗi chữ số trong một số ứng với một hàng

theo thứ tự từ thấp đến cao

Hoạt động 2: Luyện tập (23’)

Bài tập 1: Viết theo mẫu

- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số

Trang 9

a Bốn nghìn ba trăm

b Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu

c Hai mươi sáu nghìn ba trăm linh một

* Nhận xét : Chú ý cách viết số khi gặp chữ

“linh” như : linh năm = 05 …

Bài tập 4: ( a, b ) Viết số.

- Yêu cầu nêu cách làm

Luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (Cả các

I MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức: - Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc kể lại đủ ý bằng lời của mình

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau

2 - Kĩ năng: - Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện.

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện NX, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếpđược lời bạn

3 - Giáo dục:- HS yêu thích các tryện cổ tích có trong kho tàng văn học dân gian

Việt Nam

* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: GV : Tranh minh họa truyện trong SGK

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A) Kiểm tra bài cũ: 5’

Sự tích hồ Ba Bể

- Yêu cầu 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại

truyện

- GV nhận xét

B) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: 2’

2/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu

chuyện:

Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện

10’

- GV đưa tranh minh hoạ

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Bảng phụ ghi câu hỏi nội dung truyện

- Học sinh kể trước lớp

- Học sinh nhận xét, bổ sung

- Cả lớp theo dõi

- HS q/sát và nhận xét: Nhân vật trong tranh

- 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ

- Cả lớp đọc thầm từng đoạn, lần lượt trả lời những câu hỏi giúp nắm chuỗi sựviệc có liên quan đến nhân vật

Trang 10

* Khổ thơ 1.

+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống ?

+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?

*Tiểu kết: Câu chuyện có hai nhân vật và

chuỗi sự việc liên quan với hai nhân vật

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện và

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện 12’

a) Hdẫn HS kể chuyện bằng lời của

mình

- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của

em?

- GV viết 6 câu hỏi lên bảng lớp để HS dựa

vào 6 câu hỏi đó trả lời bằng lời văn của

mình

*Tiểu kết: Biết dựa vào tranh hoặc câu

hỏi gợi ý kể lại câu chuyện bằng lời của

mình, không phải đọc lại bài thơ

b) Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.

-Tchức kể và trao đổi ý nghĩa truyện theo

cặp

-Theo em câu chuyện giúp ta hiểu điều gì?

*Tiểu kết: Chăm chú theo dõi bạn kể

chuyện, trao đổi được cùng với các bạn về

ý nghĩa của câu chuyện

c) Yc HS thi kể chuyện trước lớp + ý

nghĩa

+ Nêu ý nghĩ câu chuyện?

-Tổ chức thi kể chuyện

*Tiểu kết: Nhận xét, đánh giá đúng lời kể

của bạn, kể tiếp được lời bạn

- HS giỏi, khá làm mẫu kể đoạn 1

- HS kể chuyện theo nhóm ba: kể nối tiếp nhau theo từng khổ thơ, theo toàn bài

+ HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ trong nhóm

- Lớp nhận xét bạn có kể chuyện bằng lời của mình không?

+ HS kể theo cặp - Trao đổi ý nghĩa câuchuyện

Ý nghĩa: nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương Ốc, Ốc biến thành cô gái giúp đỡ bà

Trang 11

- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì trong

việc đối xử với mọi người chung quanh?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc bài thơ hay câu thơ em

thích, kể lại câu chuyện trên cho người

thân

+ Qua câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người thì sẽ có cuộc sống hạnh phúc

+ Thi kể chuyện trước lớp:

Cả lớp lắng nghe và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

* GDQTE: Con người cần thương yêu,giúp đỡ lẫn nhau

LUYỆN TỪ - CÂUTIẾT 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán

Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4):

2.Kĩ năng: - Nắm được một số cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa

khác nhau: người, lòng thương người

2 - Giáo dục: - HS yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt.

* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : HS hiểu con người cần đùm bọc, giúp đỡ,

yêu thương, nhân hậu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu giấy khổ to.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV yêu cầu HS viết vào vở những

tiếng có chỉ người trong gia đình mà

phần vần:

+ Có 1 âm (ba, mẹ)

+ Có 2 âm (bác, ông)

- Giáo viên nhận xét

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: 2’

MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập (32’)

Bài tập 1

- Chỉ định HS đọc đề, xđịnh ycầu bài

- Chia nhóm 6, dùng từ điển tìm từ

theo yêu cầu

- Tổ chức báo cáo, giải nghĩa từ

Trang 12

Kl: Nhân hậu – đoàn kết thuộc chủ

điểm “Thương người như thể thương

thân” Đó là truyền thống quý báu của

dân tộc

Bài 2: Phân loại từ theo nghĩa gốc

- Xác định yêu cầu đề bài

-Hướng dẫn thảo luận trao đổi theo

* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em :

HS hiểu con người cần đùm bọc, giúp

đỡ, yêu thương, nhân hậu

- Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm

- Nhận xét, tiết học

đau xót, tha thứ, độ lượng, thông cảm, bao dung, đồng cảm

b Từ trái nghĩa với nhân hậu: hung ác, tàn

ác, tàn bạo, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn

c Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp

đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, hỗ trợ, ủng

hộ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ

Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập, bắt nạt

- HS đọc yêu cầu bài

- Trao đổi nhóm đôi làm vào vở

- Nhận xét – sửa bài, ví dụ :Lời giải đúng từ “nhân”

a.Có nghĩa là người: nhân dân, nhân loại,

công nhân, nhân tài

b Có nghĩa là lòng thương người: nhân

hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ

- HS đọc yêu cầu bài

- Trao đổi nhóm đôi

- Nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt

- Thưc hiện

KHOA HỌCTIẾT 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ởngười: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

2 Kĩ năng: Tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; chia sẻ kết quả học tập với bạn,

với cả nhóm

3 Giáo dục: mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân;

nhận làm việc vừa sức mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình minh hoạ trang 8 / SGK UDCNTT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Thế nào là quá trình trao đổi chất?

* Bước 2: Chữa bài tập cả lớp:

Đáp án: Nước, Khí ôxi, tiêu hoá,

phân, khí CO2, nước tiểu

* Bước 3: Thảo luận cả lớp:

- Hãy dựa vào phiếu học tập các em

vừa hoàn thành và trả lời các câu hỏi:

+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan

nào thực hiện và nó lấy vào và thải ra

những gì?

+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ

quan nào thực hiện và nó diễn ra như

thế nào?

+ Quá trình bài tiết do cơ quan nào

thực hiện và nó diễn ra như thế nào?

- Nhận xét câu trả lời của HS

* Kết luận: Những biểu hiện của quá

trình trao đổi chất và các cơ quan thực

hiện quá trình đó là:

+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp

+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu

hoá thực hiện,

+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước

tiểu và da thực hiện

HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa

các cơ quan trong việc thực hiện sự

trao đỏi chất ở người: 15’

Phương án 1: Làm việc với sơ đồ

- Đọc phiếu học tập và trả lời

- Câu trả lời đúng là:

1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan hốhấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ôxi vàthải ra khí CO2

2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quantiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy nước

và các thức ăn sau đó thải ra phân

3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiếtnước tiểu và da thực hiện, nó lấy vàonước và thải ra nước tiểu, mồ hôi

- HS lắng nghe, ghi nhớ

2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang9/SGK

- Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắncác tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm chophù hợp

- HS nhận xét

Trang 14

- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ

cho trước vào chỗ chấm gọi 1 HS lên

bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào

chỗ chấm trong sơ đồ

 Bước 2: GV hướng dẫn HS làm

việc theo cặp với yêu cầu:

- Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi:

Nêu vai trò của từng cơ quan trong

quá trình trao đổi chất

3 Củng cố: 3’

+ Hằng ngày cơ thể người phải lấy

những gì từ môi trường và thải ra môi

trường những gì?

+ Nhờ cơ quan nào màquá trình trao

đổi chất ở bên trong được thực hiện?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các

cơ quant ham gia quả trình trao đổi

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông

minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông, (trả lừi được các câu hỏitrong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)

THỨC ĂN,

NƯỚC UỐNG

KHÔNG KHÍ

Nước tiểu

Mồ hôi

Trang 15

2 Kĩ năng: - Đọc đúng các từ: truyện cổ, độ trì, rặng dừa, nghiêng soi, giấu, …

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

3 Giáo dục:- HS yêu thích truyện cổ nước mình , tự hào về kho tàng văn học dân

gian của đất nước

* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Ca ngợi bản sắc nhân hâu, thông minh, chứa

đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh học bài đọc trong SGK Bảng viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc diễn cảm

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Trình bày ý kiến cá nhân

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ:(5’)

- 3 HS nối tiếp đọc truyện: Dế Mèn

- 5HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ

- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn

- Hai HS đọc cả bài

- Gv đọc mẫu: với giọng tự hào, trầm lắng

3) Tìm hiểu bài:(10-12’)

- Đọc thầm đoạn: Từ đầu đến…đa mang”

? Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

- GV kết hợp ghi bảng: Nhận hậu, công

bằng…

- Nêu ý chính đoạn vừa tìm hiểu?

- Đọc thầm đoạn còn lại, hỏi:

? Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ

+ Vì nó còn giúp nhận ra những phẩmchất quí báu của cha ông: Công bằng,thông minh

+Vì nó truyền cho đời sau nhiều lờirăn dạy quí báu

1 Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành.

- Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường…

Trang 16

? ý nghĩa của hai truyện đó là gì?

? Tìm thêm các truyện khác mà em biết?

*GDQTE: Nội dung truyện cổ ca ngợi điều

gì?

? Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế

nào?

- nêu ý chính của đoạn vừa tìm hiểu?

? Nêu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyện cổ

của nước ta vừa nhân hậu, thông minh

vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu

của cha ông

4) Hướng dẫn HS đọc diễm cảm và học

thuộc lòng:(7-8’)

- 5 HS nối tiếp đọc lại bài

- GV treo bảng phụ đoạn cần luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

5 Củng cố - Dặn dò: 3’

- Dặn học sinh về HTL bài thơ, trả lời các

câu hỏi cuối SGK

- Chuẩn bị: Thư thăm bạn

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương

HS học tốt

+ Tấm cám: thể hiện sự công bằng, khẳng định người nết na, chăm chỉ như Tấm sẽ được đền đáp xứng đáng Ngược lại, những kẻ gian giảo, độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt.+ Đẽo cày giữa đường: Thể hiện sựthông minh, khuyên người ta phải cóchủ kiến của mình

- Nàng tiên ốc, Sự tích hồ Ba Bể, Sọ Dừa, Sự tích dưa hấu , Trầu cau…+ Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thôngminh, chứa đựng kinh nghiệm quý báucủa cha ông

+ Lời răn của cha ông với đời sau:Phải sống nhân hậu, độ lượng, côngbằng, chăm chỉ

- Ý hai dòng thơ cuối bài: truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện cổ, ông cha dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…

2 Những bài học quý báu cha ông muốn răn dạy đời sau.

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

TOÁN

TIẾT 8: HÀNG VÀ LỚP.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

Trang 17

2.Kĩ năng- Nêu được cách viết số thành tổng theo hàng.

3 - Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có 6 chữ số như phầnbài học SGK:

Hàng trăm

nghìn

Hàng chụcnghìn

Hàngnghìn

Hàngtrăm

Hàngchục

Hàngđơn vị

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Đặt câu hỏi

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ : 5’

* Trong các số dưới đây, các số 7 trong số

- Yêu cầu HS nêu tên các hàng rồi sắp xếp

theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, GV viết vào bảng

- Viết số 321 vào cột số rồi y/cầu HS lên

bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng

- HS nghe và nhắc lại

+ chữ số 1 viết ở cột ghi hàng đơn

vị, chữ số 2 ở cột ghi hàng chục,chữ số 3 ở cột ghi hàng trăm

+ Lớp nghìn

- Yêu cầu vài HS nhắc lại.

- Vài HS nhắc lại

1 ở hàng đvị, 2 ở hàng chục, 3 ởhàng trăm

- HS đọc to dòng chữ ở phần đọc

số, sau đó tự viết vào chỗ chấm ở

cột viết số ( 54 312) rồi lần lượt

Trang 18

GV viết số 46 307 lên bảng Chỉ lần lượt các

chữ số 7, 0, 3, 6, 4, yêu cầu HS nêu tên hàng

tương ứng

+ Trg số 46 307, chữ số 3 ở hàng, lớp nào?

+ Trg số 56 032, c/s 3 ở hàng nào, lớp nào?

b) GV cho HS nêu lại mẫu : GV viết số 38

753 lên bảng , yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào

+ 52 314 gồm mấy trăm nghìn, mấy chục

nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy

đvị?

+ Hãy viết số 52 314 thành tổng các chục

nghìn, nghìn, trăm, chục, đvị

*KL: Từ một số có thể phân tích thành tổng

các nghìn, trăm, chục, đơn vị Và ngược lại

Bài 4: Viết số biết số đó gồm

a.5 nghìn bảy trăm 3 chục 5 đơn vị

Trang 19

- Ôn quy tắc đọc và viết số có 5 , 6 chữ số.

- Chuẩn bị bài: So sánh các số có nhiều chữ

số

LỊCH SỬTIẾT 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ.(tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 - Kĩ năng: - Biết đọc bản đồ ơ mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểmcủa đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi,cao nguyên, đồng bằng, vùng biển

2 - Kiến thức: - Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bản

chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ

3- Giáo dục: - Ham thích tìm hiểu môn Địa lí

*) GDQPAN: Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảoHoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ : 5’

+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để

đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí

+ Chỉ đường biên giới của Việt Nam với

các nước xquanh trên hình3 (bài 2) và giải

thích vì sao lại biết đó là đường biên giới

quốc gia

- GV giúp HS cách sdụng bản đồ và lược đồ

Hoạt động 2: Thực hành 12’

- GV hoàn thiện thao tác thực hành cho HS

-Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam,

Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước thông

thường Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào

- Các bước sử dụng bản đồ:

* Đọc tên bản đồ.

* Đọc bảng chú giải nắm các ký hiệu.

* Xđịnh các đối tượng địa lý dựa vào

ký hiệu.

-HS Thực hành:

* Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí

* Chỉ đường biên giới phần đất liền

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w