*Hoaït ñoäng 3:Ñieàu naøy ñuùng haysai(Lôùp)BT4 - GV neâu laàn löôït caùc yù kieán, yeâu caàu HS giô theû maøu theo quy öôùc: Maøu ñoû(taùn thaønh), maøu xanh(khoâng taùn thaønh). a) La[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 7 Tháng 10 năm học 2017 - 2018
Chính tả Bài: T p chép: Ng ậ ườ i th y c ầ ũ
K chuyệnể Bài: Ng ườ i th y c ầ ũ
Đạo đức Bài: Ch m làm vi c nhà (ti t 1) ă ệ ế
TCTiếng Việt Luyện tập
Trang 2Thứ hai, ngày 09 tháng 10 năm 2017Tập đọc( Tiết 19 + 20 )Bài :Người thầy cũ
I/ Mục đích – Yêu cầu:
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc rõ lời các nhân vậttrong bài Đọc đúng: xuất hiện, nhấc kính, cửa sổ
- Hiểu ND: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ(trả lời được CH trongSGK)
II/ Chuẩn bị:
- GV: Câu HD luyện đọc ngắt giọng
- HS: Đọc và viết trước bài vào vở rèn chữ viết
III/ Các hoạt động dạy chủ yếu: Các hoạt động học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài cũ: Ngôi trường mới
- Đọc đoạn 1, 2 : Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của ngôi
trường?
- Đọc đoạn 3 : Dưới mái trường mới bạn HS
cảm thấy có những gì mới?
- GV nhận xét
2/ Bài mới :
* Giới thiệu bài:Người thầy cũ
- GV cho HS quan sát tranh vẽ trong SGK/55
và 56
- Chủ đề của các bài tập đọc tuần này nói về
chủ đề gì ? (HS CHT)
- Tranh vẽ những ai ? (HS CHT)
- Họ đang làm gì ? (HS CHT)
- Muốn biết bố của bạn HS gặp thầy giáo để
làm gì ? Hôm nay, các em hãy đọc bài tập đọc:
Người thầy cũ
*GV đọc mẫu.Toàn bài( chú ý giọng to, rõ
ràng, phân biệt lời các nhân vật )
*Đọc từng câu:
- GV cho HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho
đến hết bài
- GV HD rút ra các từ để luyện phát âm
*Từ mới: SGK ( lễ phép, xúc động, hình phạt )
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh vẽ trong SGK/55 và 56
- … chủ đề về thầy cô
- Tranh vẽ thầy giáo và bạn HS cùng bố của bạn
- … họ đang trò chuyện
- HS nêu tên bài
- HS đọc nhẩm theo
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- VD: nhộn nhịp, xuất hiện, lễ phép, nhấc kính, chớp mắt, mắc lỗi, hình phạt
+Từ mới:
*Lễ phép:có thái độ, cử chỉ, lời nói,thể hiện sự kính trọng người lớn
*Xúc động:có cảm xúc mạnh
*Hình phạt:hình thức phạt người có lỗi
Trang 3*Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV cho 2 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
trước lớp
*GV HD đọc ngắt giọng:
+ Nhưng … // hình như hôm ấy / thầy có phạt
em đâu! //
+ Lúc ấy, / thầy bảo: // “Trước khi làm việc
gì, / cần phải nghĩ chứ !/ Thôi em về đi, / thầy
không phạt em đâu.
*Đọc từng đoạn trong nhóm: tiếp nhau đọc
trong nhóm
*Thi đọc giữa các nhóm
- GV cho 4 HS thi đọc trước lớp Sau đó GV
cho 1 nhóm đọc theo vai
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- HS luyện đọc ngắt giọng
* HS CHT đọc 1,2,3,4 câu trong đoạn
- HS thi đọc giữa các nhóm
- 4 HS thi đọc trước lớp 1 nhóm đọc theo vai
- HS nhận xét
3/ HD tìm hiểu bài :
-GV cho HS thảo luận nhóm
Ýđoạn 1:Bố Dũng đến trường thăm thầy cũ.
-Bố Dũng đến trường làm gì?
-Vì sao bố tìm gặp thầy giáo cũ ngay tại lớp
Dũng?
Ýđoạn 2:Tâm sự giữa bố Dũng và thầy cũ.
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện
sự kính trọng như thế nào? Lễ phép ra sao?
- Bố Dũng nhớ mãi kỉ niệm gì về thầy?
-Thầy giáo nói với cậu học trò trèo cửa lớp lúc
ấy như thế nào?
Ý đoạn 3:Suy nghĩ của Dũng về bố.
- Dũng nghĩ gì khi bố đã về?
Vì sao Dũng xúc động khi nhìn bố ra về?
- HS thảo luận trình bày
- HS đọc đoạn 1
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ -(HS CHT)
- Bố là bộ đội đóng quân ở xa, khi được vềphép bố đến thăm Thầy -(HS HTTù)
- HS đọc đoạn 2-Bố vội bỏ chiếc mũ đang đội trên đầu, lễ phépchào thầy -> có thái độ, cử chỉ, lời nói kínhtrọng người trên -(HS HTT)
- Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa lớp,thầy bảo ban nhắc nhở mà không phạt
- Trước khi làm một việc gì cần phải nghĩ chứ!Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu
- HS đọc đoạn 3-Bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt nhưngđó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không baogiờ mắc lỗi lại nữa -(HS HTT)
- Vì hiểu bố, thêm yêu bố Bố rất kính trọng,yêu quý và biết ơn thầy giáo cũ -(HS HTT)
4/ Luyện đọc lại
-Đọc phân vai
-Thi đọc toàn bộ câu chuyện
Lời kể: vui vẻ, ân cần; chú bộ đội: đọc lễ phép
GV nhận xét
5/Củng cố – Dặn dò:
- Qua câu chuyện này các em hiểu được điều
gì? (HS CHT)
-Ngoài nhớ ơn, kính trọng và yêu quí thầy cô
giáo các em còn phải làm gì khi đang ngồi
- HS đọc đoạn 2 hoặc 3
- Học sinh đọc theo vai 2 nhóm tự phân các vai(người dẫn chuyện, thầy giáo, chú bộ đội vàDũng)
Trang 4học? (HS CHT)
- Thầy cô nào cũng vui mừng khi thấy học trò
của mình học giỏi, học tốt và ngoan
* Vì thầy cô giáo là người đã dạy dỗ, dìu dắt em
nên người Dù sau này lớn khôn, dù làm việc gì
cũng phải nhớ đến công lao của thầy cô đã dạy
dỗ các em.
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài
- Nhận xét tiết học.
để đền đáp công ơn của thầy cô
Trang 5Toán (Tiết 31)Bài :Luyện tập
I Mục tiêu
-Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
-Bài tập cần làm : Bài 2, Bài 3, Bài 4
Trang 6II Chuẩn bị
-GV: SGK Bảng phụ ghi tóm tắt bài 2, 3
-HS: bảng , Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Bài toán về ít hơn.
GV cho tóm tắt,1HS giải bảng lớp, cả lớp ghi phép
tính vào bảng con
Giới thiệu: Luyện tập củng cố về dạng toán Bài
toán về ít hơn
Bài 2:
+ GV yêu cầu HS nhìn tóm tắt đọc đề bài
+ Bài toán bạn vừa nêu thuộc dạng toán gì ?
+ Vì sao các em biết ?
+Để tìm số tuổi của em ta làm như thế nào?
+ Khi giải bài toán về ít hơn các em làm tính gì?
+ Câu lời giải ghi như thế nào?
+ GV cho 1 HS làmbảng, còn lại làmvở
*Một HS lên bảng (Hs HTT)
+ Qua bài 2 các em luyện tập được gì ?
+ GV nhận xét
Bài 3:
+ Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt và đọc đề toán
+ Đây là bài toán về dạng nào các em đã học?
+ Vì sao các em biết ?
+Để tìm số tuổi của anh ta làm như thế nào?
+ Bài toán về nhiều hơn các em thực hiện phép tính
+ HS đọc đề bài: Anh 16 tuổi, em kém hơn anh 5 tuổi Hỏi em bao nhiêu tuổi
+ dạng toán về ít hơn (HS HTTÙ)
+ Vì em kém hơn anh 5 tuổi
+Lấy số tuổi của anh trừ đi số tuổi của em
ít hơn (Hs HTTÙ) + … Tính trừ (Hs CHT)
+ … Số tuổi em là: ( hoặc) Em có số tuổi là:
* (Hs CHT) nhắc lại câu lời giải.
Bài giải
Số tuổi em là:
16 - 5 = 11(tuổi)Đáp số: 11 tuổi
+ … luyện tập về giải bài toán về it hơn
+ HS đọc đề bài: Em 11 tuổi, anh hơn em 5 tuổi Hỏi anh bao nhiêu tuổi ?
+ … dạng bài toán về nhiều hơn (Hs HTTÙ)
+ Vì anh hơn em 5tuổi
+Lấy số tuổi của anh trừ đi số tuổi của em
Trang 7+ GV cho 1 HS làmbảng, còn lại làm vàovở
*Một HS lên bảng (Hs HTT)
+ Bài toán vừa giải đã giúp các em luyện tập về gì ?
+ GV nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Đây là bài toán về dạng nào các em đã học?
+ Vì sao các em biết ?
+Để tìm tòa nhà thứ hai ta làm như thế nào?
+ Bài toán về ít hơn các em thực hiện phép tính gì ?
+ Câu lời giải ghi như thế nào?
- Yêu cầu HS giải trong nhóm 4
- GV cho HS trình bày kết quả
- HS nhận xét
+ Bài toán vừa giải đã giúp các em luyện tập về gì
+ GV nhận xét
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập (vở BT )
-Chuẩn bị: Kilôgam
-Nhận xét tiết học
ít hơn (Hs HTT) + … phép tính cộng (Hs CHT)
+ … Số tuổi của anh là: ( hoặc) anh có số
tuổi là: * (Hs CHT) nhắc lại câu lời giải.
Bài giải
Số tuổi của anh là:
11 + 5 = 16(tuổi)Đáp số: 16 tuổi+ … luyện tập về cách giải bài toán về nhiều hơn
+ HS đọc đề bài
+ … dạng bài toán íthơn (Hs HTT)
+ Vì tòa nhà thứ hai ít hơn tòa thứ nhất 4tầng
+Lấy16 tầng tòa thứ nhất trừ 4 tầng tòa thứ
hai (Hs HTTÙ) + … phép tính trừ (Hs CHT)
+ … Số tầng của tòa thứ nhất là: ( hoặc) Tòa
thứ nhất có số tầng là: * (Hs CHT) nhắc lại câu lời giải.
Bài giải
Toà thứ hai cao là:
16 - 4 = 12(tầng) Đáp số: 12tầng+ … luyện tập về cách giải bài toán về nhiều hơn
Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Tập chép (Tiết 13)Bài: Người thầy cũ
Trang 8III/ Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
1/ Kiểm tra bài c ũ : Ngôi trường mới
- GV cho HS viết bảng con các từ:thước kẻ, rung
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ? ( Hs HTT)
- Đoạn chép có mấy câu ? ( Hs CHT)
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu câu được viết như thế nào ?( Hs CHT)
+HD phân tích và viết bảng con các từ: xúc
động, mắc lỗi, hình phạt
* GV cho HS viết vào vở
- GV HD soát lỗi: GV đọc từng từ, cụm từ để HS
nhìn bảng soát lỗi
- GV HD quy tắc soát lỗi: sai âm đầu, cuối hay
vần, dấu thanh soát 1 lỗi Không viết hoa hay
viết hoa không đúng, soát nữa lỗi
- GV chọn 8 –10 tập và nhận xét cụ thể từng
tập
3/HD làm bài tập :
* Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ui hay uy:
* b.. phấn, h hiệu, v vẻ tận t..
- GV cho HS làmVBT
- GV nhận xét
* Bài tập 3a: Điền vào chỗ trống:
a/tr hay ch vào chỗ trống
- giò …ả, …ả lại, con …ăn, cái …ăn
- GV cho HS làm vào VBT
- GV cho HS đọc kết quả
- GV nhận xét
4/ Củng cố - Dặn dò :
- GV cho HS nhắc lại cách trình bày đoạn văn
kể chuyện
-GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà sửa lỗi
- 2 HS viết bảng lớp, còn lại viết bảng con
- HS lấy tập GV kiểm tra việc chữa lỗi
- HS nêu tên bài
- 2HS đọc lại
- … bài “Người thầy cũ “
- Bố cũng có lần mắc lõi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi Nhớđể không bao giờ mắc lại nữa
- … có ba câu
- … có dấu chấm
- … viết hoa chữ cái đầu
+ HS phân tích và viết bảng con: xúc động: xúc
- HS nhìn bảng và viết từng từ, cụm từ vào vở
- HS nghe GV đọc và nhìn bảng soát lỗi
- HS đọc yêu cầu
* bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tuỵ
- HS làm bảng lớp ( Hs HTT), còn lại làmVBT
- HS đọc yêu cầu
- giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn
- HS làm bảng lớp( Hs HTT), còn lại làm VBT
- HS đọc kết quả
- HS nhận xét
Trang 9-Kể chuyện (Tiết 7 )
Bài: Người thầy cũ
I/ Mục đích – Yêu cầu:
-Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1)
-Kể nới tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2)
-Biết kể lại tồn bợ câu chuyện; phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện (BT3),(HS HT)
Trang 10- Câu chuyện người thầy cũ có mấy nhân vật ?
- Chú Khánh là gì của dũng ? (HS CHT)
a) HD kể từng đoạn:(Hs CHT)
*Đoạn 1:
- Chú bộ đội đã xuất hiện trong hoàn cảnh nào ?
- Chú bộ đội là ai, đến lớp để làm gì ? (HS
CHT)
- GV cho 2HS kể lại Đoạn 1
- GV nhận xét chung
*Đoạn 2:
- Khi gặp thầy giáo chú bộ đội đã làm gì thể
hiện sự kính trọng với thầy ?
- Chú giới thiệu về mình như thế nào?(HSCHT)
Lúc bấy giờ thầy giáo tỏ ra thái độ như thế
nào ?
- Thầy giáo đã nói gì với bố của Dũng?(HS
HTT)
- Chú bộ đội trả lời như thế nào ? (HS HTT)
- GV cho HS kể lại đoạn 2
- GV nhận xét chung
*Đoạn 3:
- Dũng cảm thấy như thế nào khi bố ra về ?
- Dũng đã nghĩ gì ?
- GV nhận xét chung
b)Kể toàn bộ câu chuyện ( Hs HTT)
- GV cho HS kể phân vai ( đoạn 2)
- GV HD HS phân vai: Người dẫn chuyện, thầy
giáo, bố Dũng
- Lần đầu GV vai người dẫn chuyện
- Các lần sau HS là người dẫn chuyện
- HS quan sát tranh và kể lại từng đoạn trong nhóm 4
- 4 nhân vật: Dũng, Khánh(chú bộ đội), Thầy giáo, người dẫn chuyện
- là bố của Dũng
- giữa cảnh nhộn nhịp của sân trường, trong giờ ra chơi
- là bố của Dũng đến trường để tìm gặp thầy giáo cũ
- HS kể trước lớp
- HS nhận xét
- … bỏ mũ, lễ phép chào thầy
- … thưa thầy em là Khánh, đứa học trò năm nàotrèo cửa sổ bị thầy phạt
- … vui vẻ cười
- … À, Khánh Thầy nhớ ra rồi Nhưng … hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu
- … Vâng, thầy không phạt Nhưng thầy buồn Lúc ấy thầy bảo: “Trước khi làm việc gì, cần phải nghỉ chứ Thôi em về đi, thầy không phạt
em đâu
- 2HS kể lại đoạn 2
- HS nhận xét bạn kể
- … xúc động
- … bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
- HS kể phân vai
- HS phân vai và kể trong nhóm 4
- Phải biết ơn và kính trọng thầy (cô) đã dạy
Trang 11- GV nhận xét chung.
3/ Củng cố – Dặn do ø :
- GV cho 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện nhắc các em điều gì?
*KNS: Thầy cô là người đã dạy dỗ cho chúng ta
không những tri thức mà còn là cách làm người
cho nên chúng ta cần phải kính trọng họ
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe
- GV nhận xét tiết học
chúng ta
Toán ( Tiết 32 )
Bài: Ki – lô – gam I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thơng thường
-Biết ki-lơ-gam là đơn vị đo khới lượng;đọc;viết tên và kí hiệu của nó
-Biết dụng cụ cân đĩa,thực hành cân mợt sớ đờ vật quen thuợc
-Biết thực hiện phép cợng phép trừ các sớ kèm đơn vị đo Kg
- Làm BT 1, 2
II/ Chuẩn bị:
- Cân đĩa với các quả cân 1kg
III/ Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu 1/Kiểm tra bài cũ:Luyện tập
GV nêu đề toán HS làm bảng con phép tính
16 tuổiAnh / -/ -/
Trang 12*Giới thiệu vật cân nặng hơn, nhẹ hơn
- Yêu cầu HS tay phải cầm quyển sách toán 2,
tay trái cầm 1 quyển vở
- Quyển nào nặng hơn, quyển nào nhẹ hơn ? (HS
CHT)
- Gọi 1HS lên bảng cầm quả cân 1kg tay phải,
cầm 1 quyển vở tay trái (HS CHT)
- Theo em vật nào nặng hơn ? Vật nào nhẹ hơn ?
- Trong thực tế có vật nặng hơn và nhẹ hơn vật
khác Muốn biết vật nặng, vật nhẹ thế nào, ta cần
làm thế nào ? (HS CHT)
*Giới thiệu cái cân đĩa và quả cân.
- GV cho HS quan sát cân đĩa và GT cho HS biết
- Với cái cân đĩa, ta có thể cân để xem vật nào
nặng(nhẹ) hơn vật nào như sau: để gói kẹo lên
đĩa bên phải, gói bánh lên đĩa bên trái
- Nếu 2 đĩa cân ngang nhau thì gói kẹo và gói
bánh bằng nhau
- Nếu cân nghiêng về bên gói kẹo thì ta có nhận
xét gì ?
* Giới thiệu kilôgam, quả cân 1kg.
- Để cân các vật xem mức độ nặng (nhẹ) thế nào
ta dùng đơn vị đo là kilôgam
- Kilôgam viết tắt là: kg
- GVGT quả cân
3/Thực hành :
*Bài 1: SGK/32 Đọc, viết (theo mẫu): ( Hs CHT)
- GV cho HS đọc yêu cầu
- GV cho HS đọc mẫu
- GV cho 1 HS làm bảng lớp, còn lại làmSGK/32
Đọc Haikilôg
am Năm kilôgam
- GV nhận xét
* Bài 2:Tính theo (theo mẫu):
- GV cho HS đọc mẫu SGK/32
Đáp số: 14 tuổi
- HS quan sát
- quyển sách nặng hơn
- HS thực hiện theo yêu cầu
- quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn
- cân vật đó
Trang 13*Làm tính cộng trừ khi ra kết quả phải có tên đơn
4/ Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS nêu kílôgam viết tắt như thế nào ?
-GV cho HS đọc 46kg, 56kg (HS CHT)
- Dặn HS về làm thêm các bài ở VBT
- GV nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 11 tháng 10 năm 2017
Tập đọc (Tiết 21)
Bài: Thời khoá biểu I/ Mục đích – Yêu cầu:
+Đọc rõ ràng dứt khốt thời khố biểu;biết nghỉ hơi sau từng cợt từng dòng
+ Hiểu được tác dụng của TKB đối với HS.(trả lời được các câu hỏi 1,2,4)
II/ Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
1/Kiểm tra bài cũ:
- GV cho 3 HS đọc bài “ Người thầy cũ “ và trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét đánh giá
- 3 HS đọc ( mỗi HS đọc 1 đoạn ) và trả lời câu hỏi
2/ Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em đã biết đọc mục lục
sách Hôm nay, các em sẽ biết đọc thời khoá
biểu dành cho lớp 2
*GV đọc mẫu (ngày – thứ – buổi)
+HD đọc kết hợp giải nghĩa từ:
*Đọc TKB theo từng ngày (thứ – buổi – tiết):
+GV cho 5HS nối tiếp nhau theo hàng dọc đọc
- HS nêu tên bài
- HS đọc nhẩm theo
24kg – 13kg = 35kg – 25kg =
24kg – 13kg = 11kg
47kg + 12kg = 59kg
35kg – 25kg = 10kg
Trang 14* Đọc TKB theo buổi (buổi – thứ – tiết):
- GV cho 5 HS nối tiếp nhau đọc trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm 2
- GV cho HS đọc trong nhóm 2
-Thứ hai :( Ô màu hồng )
+Câu 2:Đọc thời khoá biểu theo buổi : buổi-
thứ- tiết
+Câu 4: Em cần TKB để làm gì ? ( Hs HTT)
Củng cố - Dặn dò:
- GV cho 1 HS đọc lại bài
- TKB có ích lợi gì cho chúng ta ?
*Hàng ngày các em cần thực hiện đúng những
môn học trong TKB hoặc thực hiện đúng những
công việc mà mình đã sắp xếp trong lịch làm
việc
- Dặn HS về nhà đọc trước bài “Cô giáo lớp
em” và viết vào vở rèn chữ viết
- GV nhận xét tiết học
- 5 HS nối tiếp nhau theo hàng dọc đọc
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trước lớp
- 2 nhóm HS thi đọc trước lớp
- HS nhận xét chọn ra nhóm đọc đúng
+ M:Buổi sáng:T1 ( Tiếng Việt ); T2 ( Toán );
T3 (Thể dục ); T4 ( Tiếng Việt )
+Buổi chiều: T1 ( Nghệ thuật ); T2 ( Tiếng Việt ) T3 ( Tin học )
+M:Buổi sáng: Thứ hai,Tiết 1- Tiếng Việt,Tiết
Trang 15-Toán ( Tiết 33 )Bài: Luyện tập I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết dụng cụ đo khới lượng:cân đĩa,cân đờng hờ (cân bàn)
-Biết làm tính cợng, tính trừvà gi i tốn v i các s kem a ớ ố đơ n v o kg i đ
III/ Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu 1/ Kiểm tra bài c ũ :Ki lô gam
- Muốn đo vật này nặng hơn hay nhẹ hơn vật
kia các em làm sao ?
- Cân được tính theo đơn vị nào ?
- Kilôgam viết tắt như thế nào ?
- GV nhận xét
2/ Bài mới :
* Giới thiệu cái cân đồng hồ và cách cân:
- Cân đồng hồ gồm có đĩa cân, mặt đồng hồ có
một chiếc kim quay và các số ứng với các vạch
chia
- Cách cân: đặt đồ vật lên trên đĩa cân, khi đó
kim sẽ quay, kim đứng lại vạch nào thì đó chính
là số kilôgam của vật đó nặng
* Củng cố biểu tượng về nặng hơn và nhẹ hơn
- dùng cân để cân
- kilôgam
- kg
- HS quan sát và lắng nghe
- HS quan sát GV thực hành
Trang 16*Bài 1: SGK/33
- Gói đường cân nặng mấy kilôgam ?
- Bọc cam cân nặng mấy kilôgam ?
- Bạn Hoa cân nặng bao nhiêu kilôgam ?
- Muốn biết mẹ mua về bao nhiêu kilôgam gạo
nếp các em làm tính gì ?
- Lấy số kg gì trừ số kg gì ?
- Số kg gạo tẻ và nếp là bao nhiêu ? (HS CHT)
- Số kg gạo tẻ là bao nhiêu ? (HS CHT)
- Câu lời giải ghi như thế nào ? (HS HTT)
* (Hs CHT) nhắc lại câu lời giải
- GV cho HS làmvở
- GV nhận xét
3/ Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS nêu các loại cân
- Cân tính theo đơn vị nào ? (Ki-lô-gam)
- GV dặn HS về làm bài tập ở VBT/ 35
- GV nhận xét tiết học
- HS quan sát tranh trong SGK/33 để trả lời câu hỏi
- 3 kg
- 1kg
- 25kg
3kg + 6kg – 4kg = 5kg 15kg – 10kg + 7kg = 12kg
- 2HS làm bảng lớp, còn lại làm bảng con
- HS đọc bài toán
- … làm tính trừ
- … số kg gạo tẻ và nếp trừ số kg gạo tẻ
- … 26kg
- … 16kg
- … Số kg gạo nếp mẹ mua là:
… Mẹ mua về số kg gạo nếp là:
- 1HS làm bảng lớp( Hs HTT), còn lại làmvở
Bài giaiSố kg gạo nếp mẹ mua là:
26 – 16 = 10 (kg)Đáp số: 10 kg -
Trang 17-Tham gia mợt sớ việc nhà phù hợp với kha năng.
*GDMT:Chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng như:Quét dọn nhà cửa, sân vườn, rửa chén, chăm sĩc cây trồng, vật nuơi,… là làm mơi trường, thêm sạch, đẹp, gĩp phần bảo vệ MT.
**KNS:Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng.
2/ Chuẩn bị:
- GV: Bài thơ Mẹ vắng nhà
- HS : Vật dụng: chổi, chén, khăn lau bàn………, VBT
1/Kiểm tra bài cũ: Gọn gàng, ngăn nắp
+Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho nhà cửa thế nào ?
* Giới thiệu: Hôm nay, các em sẽ biết bổn phận của
các em trong gia đình cần làm là gì ? Qua bài “Chăm
làm việc nhà”
- GV ghi bảng
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bài thơ :“Mẹ vắng nhà”
+ nhà cửa sạch đẹp, khi cầân không mất công tìm kiếm
+Những người sống gọn gàng, ngăn nắp sẽ được mọi người yêu mến
- HS nêu tên bài
Trang 18(Bài tập 1 và 2 )
-GV đọc mẫu bài thơ diễn cảm, của nhà thơ Trần
Đăng Khoa
- GV HD HS thảo luận lớp:
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời:
a) Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà ?
b) Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm như thế
nào đối với mẹ ?
c) Theo các em, mẹ bạn nhỏ sẽ nghĩ gì khi thấy các
công việc mà bạn đã làm ? (HS HTT)
- GV chốt ý: Bạn nhỏ đã làm các việc nhà vì bạn
thương mẹ.Ban muốn chia sẻ nỗi vất vảvới mẹ Chăm
àm việc nhà là một đức tính tốt chúng ta nên học tập
** KNS: Chúng ta là con trong gia đình, cần phải biết
phụ giúp cha mẹ những công việc phù hợp với khả
năng của mình.
*Hoạt động 2:Đoán xem bạn đang làmgì?BT3
- GV chia nhóm và giao việc:
-Các nhóm 6 cùng thảo luận và nêu các việc mà bạn
nhỏ đã làm ở tranh 1, 2, 3, 4, 5, 6
- GV cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chung
+Cácem có thể làm được những việc đókhông?
- GV kết luận:Chúng ta nên làm những công việc nhà
phù hợp với khả năngmình
*Hoạt động 3:Điều này đúng haysai(Lớp)BT4
- GV nêu lần lượt các ý kiến, yêu cầu HS giơ thẻ màu
theo quy ước: Màu đỏ(tán thành), màu xanh(không
tán thành)
a) Làm việc nhà là trách nhiệm của người lớn trong
gia đình
b) Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù hợp
với khả năng
c) Chỉ làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở
d) Cần làm tốt việc nhà khi có mặt, cũng như khi
vắng mặt người lớn
đ) Tự giác làm những việc nhà phù hợp với khả năng
là yêu thương cha mẹ
- Sau mỗi ý kiến GV cho HS giải thích
- GV nhận xét chung
- HS thảo luận trong nhóm
- … mẹ rất vui và mẹ đã khen bạn nhỏ
- HS thảo luận trong nhóm 6
- HS nhận xét kết quả của nhóm bạn
Tranh 1: Cất quần áo Tranh 2: Tưới cây, tưới hoa Tranh 3: Cho gà ăn
Tranh 4: Nhặt rau Tranh 5: Rửa ấm chén Tranh 6: Lau bàn ghế
+HS trả lời theo ý của riêng mình
+HS nghe và giơ thẻ theo ý nghĩ của bản thân
-HS biểu thị theo thẻ màu a) Không đúng
b)Đúng
c)Không đúng
d)Đúng
đ)Đúng
Trang 19*GVKL: Cácý kiến b, d, đ là đúng; ý kiến a, c là sai
Vì mọi người trong gia đình đều phải làm việc nhà,
kể cả trẻ em Tham gia làm việc nhà là quyền và bổn
phận của trẻ em, là thể hiện tình yêu thương đối với
ông bà, cha mẹ
* GDBVMT: Ơû nhà, các em nên giúp đỡ ông bà, cha
mẹ làm các công việc phù hợp với khả năng của bản
thân mình Chẳng hạn như quét nhà, quét sân, tưới
cây… chăm sóc vật nuôi… Qua những việc làm đó các
em đã góp phần bảo vệ môi trường được trong sạch
3/Củng cố, dặn dò:
- Ở nhà các em nên làm gì ?
- GV nhận xét
- Dặn HS về nhà tiếp làm việc nhà phù hợp với khả
năng để giúp đỡ ông bà, cha mẹ
- Giúp đỡ ông bà, cha mẹ,làm những công việc phù hợp với khả năng
Thứ năm, ngày 12 tháng 10 năm 2017
Chính tả ( tiết 14)
Nghe – Viết: Cô giáo lớp em I/ Mục tiêu:
+ Nghe – Viết chính xác bài chính ta “ Cô giáo lớp em “.Trình bày đúng 2 khở thơ đầu của
bài.Khơng mắc quá 5 lỡi trong bài
+ Làm được BT2,BT3b
II/ Chuẩn bị:
- GV: Viết sẳn bài tập 2
- HS: VBT
III/ Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
1/Kiểm :Người thầy cũ
- GV cho 2 HS lên viết bảng lớp , còn lại viết
vào bảng con, các từ: xúc động, mắc lỗi
- GV nhận xét
- GV KT việc sửa lỗi
- GV nhận xét chung
2/ Bài mới :
*Giới thiệu: Hôm nay, các em sẽ viết bài chính
tả Nghe – Viết, bài“Cô giáo lớp em “
* HD nghe - viết
+Đọc và tìm hiểu đoạn văn ( khổ thơ 1,2)
- GV đọc mẫu
- GV cho 2HS giỏi đọc, cả lớp đọc thầm theo
- Bài chính tả đước trích từ bài tập đọc nào ?
- Khi cô dạy viết, gió và nắng làm gì ?( Hs
HTT)
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ ? ( Hs CHT)
- Chữ nào phải viết hoa ? ( Hs HTT)
- 2 HS viết bảng lớp, còn lại viết bảng con
- HS nêu tên bài
- HS đọc nhẩm theo
- HS đọc thầm theo
- … bài Cô giáo lớp em
- … đưa thoảng hương nhài, nắng ghé vào cửa lớp
- … có 5 chữ
- chữ đầu dòng
Trang 20- Mỗi dòng cách lề chính tả bao nhiêu ?
+HD phân tích và viết bảng con các từ: sáng,
cũng, mỉm, gió, thoảng,nhài, ghé
* HS viết chính tả
- GV nhắc HS cách cầm bút, tư thế ngồi và phải
viết nắn nót
- GV đọc từng cụm từ, từng từ để HS viết vào
vở
+ NX, Chữa bài
- GV HD soát lỗi: GV đọc từng từ, cụm từ để
HS nhìn bảng soát lỗi
- GV chọn 13 –15 tập nhận xét cụ thể từng tập
3/ HD làm bài tập:
* Bài tập 2: Tìm các tiếng và từ ngữ thích hợp
với mỗi ô trống trong bảng:
- GV cho HS thi tìm từ theo mẫu trong nhóm 4
- GV cho 2 nhóm lên thi đua ở bảng lớp
- GV nhận xét chung
* Bài tập 3b: Tìm từ chứa vần iên / iêng.
M: con kiến – miếng mồi.
-Thi đua 3 nhóm, nhóm 6 em
* Lời giải:
- iên: tổ tiên, kiên trì, miến gà, liên lạc, biển,
đèn điện, viện phấn, …
- iêng: siêng học, lười biếng, miếng ăn, tiếng
nói, sầu riêng, khiêng vác, …
- GV nhận xét
- 2ô
- HS phân tích và viết bảng con:
- HS nghe GV đọc và viết vào vở
*( Hs CHT) nghe đọc chậm để viết
- HS nghe GV đọc và nhìn bảng soát lỗi
- HS đọc yêu cầu
- HS thi tìm từ trong nhóm 4
- 2 nhóm lên thi tìm từ trước lớp
+ th + uy + thanh hỏi: thuỷ, thuỷ triều, chung thuỷ,
+ n + ui + thanh sắc: núi, núi non, núi sông, + l + uy + thanh ngã: luỹ, luỹ tre, thành luỹ, -2 HS đọc yêu cầu bài tập 3b
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
Củng cố: - GV cho HS nhắc lại tư rhế ngồi và cách cầm bút khi viết chính tả
Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bảng chữ cái và quy tắc chính tả vừa học