1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng viêm loét giác mạc môn nhãn khoa

32 132 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIÊM LOÉT GIÁC MẠC... - Đau nhức, sợ ánh sáng, giảm thị lực- Bệnh tiến triển nhanh hay chậm tùy độc tính của tác nhân gây bệnh, thời gian khởi đầu điều trị - Lớp biểu mô bị

Trang 1

VIÊM LOÉT GIÁC MẠC

Trang 2

Giải phẫu giác mạc

• Giác mạc là một mô trong suốt,, chiếm 1/6 trước vỏ

nhãn cầu

• Giác mạc giống như một thấu kính với một mặt lồi và

một mặt lõm, hình dạng hơi oval với đường kính dọc

9-11 mm và đường kính ngang 9-11-12 mm

• Độ dày giác mạc ở trung tâm khoảng 0,5 mm, càng ra ngoại vi càng dày hơn (khoảng 0,7 mm) Công suất hội tụ của giác mạc dao động trong khoảng 40- 44 D

(Diopter)

• Về cấu trúc mô học, giác mạc bao gồm 6 lớp từ trước ra sau là biểu mô, màng đáy và màng Bowman, nhu mô, màng Descemet và nội mô

Trang 4

Chức năng giác mạc

• Quang học

• Duy trì sự toàn vẹn của nhãn cầu

• Bảo vệ mắt

Trang 5

• Cấu trúc giải phẫu:lông mày, lông mi, hốc mắt

• Lớp biểu mô của giác mạc

• Kết mạc: các yếu tố sinh hóa và tế bào

• Màng phim nước mắt

Cơ chế tự vệ tại mắt

Trang 6

5 đặc điểm của Viêm loét giác mạc

1 Bệnh phổ biến ở Việt Nam do khí hậu nóng ẩm gió mùa

2 Chiếm 1/3 trong tổng số bệnh về mắt

3 Tính chất bệnh nặng nề, trầm trọng

4 Bệnh để lại hậu quả nặng nề, gây giảm thị lực, khoét bỏ nhãn cầu

5 Là một trong những bệnh cấp cứu nhãn khoa, gây giảm thị lực nhanh, đau nhức nhiều

Trang 8

YẾU TỐ THUẬN LỢI

- Chấn thương: nông nghiệp,

công nghiệp, bỏng, sinh hoạt

- Do dùng thuốc: corticoid,

phương pháp phản khoa học

- Do biến chứng từ viêm bờ mi

- Do mắt nhắm không kín

- Do tình trạng toàn thân: bệnh suy

giảm miễn dịch

Trang 9

- Vị trí: chu biên, trung tâm, toàn bộ

- Đường kính ổ loét

- Mức độ ổ loét: nông, sâu

- Hình thể ổ loét: chấm, bản đồ, cành cây, đĩa, vệ tinh

Trang 10

ĐIỀU TRỊ CHUNG

- Điều trị nguyên nhân: kháng sinh, kháng nấm hoặc kháng virus

- Giảm đau, chống dính: atropin

- Tăng dinh dưỡng

- Kháng viêm nếu cần

- Loại trừ các yếu tố sang chấn

Trang 11

Viêm loét giác mạc do VI KHUẨN

Đặc điểm

1

- Xuất hiện sau sang chấn, sau bụi, di vật vào mắt, sau trầy xướt tại mắt, chấn thương, đeo kính tiếp xúc, phẫu thuật mộng, quặm

- Có thể khởi phát tự nhiên

- Là một bệnh nặng

Trang 12

- Đau nhức, sợ ánh sáng, giảm thị lực

- Bệnh tiến triển nhanh hay chậm tùy độc tính của tác nhân gây bệnh, thời gian khởi đầu điều trị

- Lớp biểu mô bị tổn thương, thâm nhiễm rộng, có thể có phản ứng tiền phòng

- Thẩm lậu giác mạc xung quanh

Viêm loét giác mạc do VI KHUẨN

Hình thái lâm sàng

2

Trang 13

- Có mủ tiền phòng hoặc không

- Bệnh do trực khuẩn mủ xanh tiến triển rất nhanh, có thể thủng nhãn cầu

- Bệnh do staphylococcus thủng rất nặng

- Mycobacterium hoặc vi khuẩn kỵ khí phát triển chậm, thâm nhiễm không mủ và biểu mô hóa lành lặn

Viêm loét giác mạc do VI KHUẨN

Hình thái lâm sàng

2

Trang 14

- Nhuộm Gram, nhuộm Giemsa

- Nuôi cấy

- Kháng sinh đồ

Viêm loét giác mạc do VI KHUẨN

Xét nghiệm cận lâm sàng

3

Trang 16

- Xảy ra sau chấn thương nông nghiệp

- Sau dùng corticoid

- Giai đoạn khởi đầu tiến triển chậm, triệu chứng ít rầm rộ,

dễ chẩn đoán nhầm viêm giác mạc do virus Herpes

- Giai đoạn sau nặng, thường có mủ tiền phòng

Viêm loét giác mạc do NẤM

Đặc điểm

1

Trang 17

- Đặc điểm ổ loét:

+ Đường phân nhánh dạng ngón tay

+ Tổn thương vệ tinh: cạnh ổ loét chính,

có vẻ như tách rời ổ loét chính

+ Bờ dạng lông vũ

- Bề mặt ổ loét: gờ nổi, mảng cứng

- Xuất tiết mặt sau giác mạc

Viêm loét giác mạc do NẤM

Lâm sàng

1

Trang 18

- Soi tươi: (+) 50% cas

- Nhuộm Gram, Giemsa, PAS

- Nuôi cấy

- Kháng nấm đồ

Viêm loét giác mạc do NẤM

Cận lâm sàng

2

Trang 20

VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO

Đặc điểm

1

Trang 21

VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO VIRUS HERPES

- Viêm giác mạc chấm

- Thường gặp là loét giác mạc hình

cành cây, khi nhuộm Fluorescein

những nhánh có đầu tận cùng bằng

bọng phình ra

- Tái phát nhiều lần dạng cành cây

chuyển thành hình bản đồ

Lâm sàng

2

VIÊM LOÉT GIÁC MẠC

BIỂU MÔ

Trang 22

VIÊM GIÁC MẠC DO VIRUS HERPES

- Phù ở phần trước hay bề dày nhu

mô có dạng hình đĩa, một số trường

hợp lan tỏa cả giác mạc, có thể lắng

đọng ở mặt sau giác mạc

- Trường hợp nặng tân mạch nông

và sâu có thể xuất hiện cùng hoại tử

nhu mô và viêm mống mắt nặng

Lâm sàng

2

VIÊM GIÁC NHU MÔ HÌNH ĐĨA

Trang 23

VIÊM GIÁC MẠC DO

VIRUS HERPES

- Gặp ở bệnh nhân HSV tái phát nhiều lần

- Khám thấy nhu mô giác mạc có một hoặc nhiều ổ hoại tử màu trắng đục giống phomat

- Do HSV xâm nhập vào nhu mô giác mạc gây phản ứng miễn dịch tế bào quá mức làm hoại tử nhu mô

Lâm sàng

2

VIÊM GIÁC MẠC NHU MÔ HOẠI TỬ

Trang 25

VIÊM LOÉT GIÁC MẠC DO

VARICELLA ZOSTER (ZONA)

- Thường gặp do biến chứng nhiễm Zoster gây tổn thương nhánh mũi

- Thường thấy nhiễm Zoster ở bờ mi với những mụn nước bờ mi

- Một số ít trường hợp tổn thương giác mạc hình cành cây

- Hiếm hơn tổn thương giác mạc lớp nhu mô với tân mạch

- Tổn thương thường kèm theo viêm màng bồ đào

- Điều trị:

+ Acyclovir 800mg * 5 lần/ngày * 10-14 ngày

+ Po Acyclovir 3%

Trang 26

VIÊM LOÉT GIÁC MẠC

DO ACANTHAMOEBA

- Đây là động vật nguyên sinh sống tự do khắp nơi trong nước ngọt, đất; chịu đựng tốt nhiệt độ nóng môi trường, môi trường băng giá

- 70% trường hợp thấy ở người dùng kính tiếp xúc

Đặc điểm

1

Trang 27

VIÊM LOÉT GIÁC MẠC

DO ACANTHAMOEBA

- Đau mắt dữ dội, sợ ánh sáng

- Tổn thương lan tỏa hình cành cây dễ chẩn đoán nhầm với Herpes

- Tổn thương nhu mô trung tâm màu trắng xám, thâm nhiễm nông, không có mủ

- Thâm nhiễm hình vòng cạnh trung tâm

- Không đáp ứng với kháng sinh

Lâm sàng

2

Trang 28

VIÊM LOÉT GIÁC MẠC

DO ACANTHAMOEBA

- Nhuộm Giemsa

- PAS (Periodic – Schiff acid)

- Thuốc nhuộm Caleoflour trắng hoặc Acridin da cam

Cận lâm sàng

3

Trang 29

LOÉT MOOREN

- Thường liên quan đến bệnh

tự miễn

- Loét vùng rìa, hình khuyết áo

- Lõm giác mạc vùng rìa tiến triển theo thời gian, lâu ngày

có thể gây thủng giác mạc

Đặc điểm

1

Trang 30

LOÉT MOOREN

- Thuốc chỗng miễn dịch hỗ trợ

- Cắt kết mạc vùng rìa cạnh ổ loét

- Ghép giác mạc lớp

Điều trị

2

Trang 31

LOÉT GIÁC MẠC DO THIẾU VITAMIN A

- Nguyên nhân do thiếu Vitamin A

- Vết Bitot ở kết mạc góc trong và ngoài hình tam giác, đáy về phía giác mạc, màu trắng xám, bao gồm những tế bào biểu mô sừng hóa, tế bào viêm và vi khuẩn

- Đôi khi có quáng gà kèm theo

- Trên giác mạc có nhuyễn giác mạc, hoại tử thủng giác mạc

- Thường gặp ở trẻ em thiếu vitamin A

do suy dinh dưỡng, do kém hấp thu, thiếu ăn, ở người nghiện rượu

Lâm sàng

1

Trang 32

LOÉT GIÁC MẠC DO

THIẾU VITAMIN A

- Người lớn: 30.000 UI Vitamin A/ngày * 1 tuần

- Trẻ em: 1.500 – 3000 UI Vitamin A/ngày/tuần

- Kết hợp kháng sinh chống bội nhiễm

Điều trị

2

Ngày đăng: 25/11/2021, 21:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái lâm sàng - Bài giảng viêm loét giác mạc môn nhãn khoa
Hình th ái lâm sàng (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w