1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng khúc xạ lâm sàng môn nhãn khoa

11 214 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 5,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MẮT BÌNH THƯỜNG MẮT CHÍNH THỊ - Người có mắt chính thị nhìn rõ các vật dù ở xa hay gần, hình ảnh các vật này luôn nét, rõ ràng.. Ảnh của vật luôn rơi đúng trên võng mạc của mắt... CẬN

Trang 1

KHÚC XẠ

LÂM SÀNG

I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 CƠ QUAN THỊ GIÁC

- Mắt là một trong những giác quan quan trọng nhất của cơ thể, tiếp nhận khoảng 80% lượng thông tin bên ngoài

- Cơ quan thị giác bao gồm : Nhãn cầu - Bộ phận phụ - Đường dẫn truyền thần kinh (dây thần kinh thị giác, não) Trong đó, nhãn cầu tương tự như máy thu của một hệ thống quang học (ví dụ như là máy ảnh)

Trang 2

2 THỊ LỰC

- Thị lực là khả năng nhận thức rõ chi tiết hay nói cách khác là khả năng mắt phân biệt hai điểm riêng biệt gần nhau

- Thị lực của người bình thường là 10/10 (đọc được hàng chữ nhỏ nhất trên bảng thị lực)

- Đo thị lực:

Hình 1: Bảng thị lực được treo cách bệnh nhân 5mét

- Bảng thị lực : Gồm 10 hàng chữ có độ lớn khác nhau, tương ứng với 10 mức thị lực từ 1/10 đến 10/10, được chiếu sáng với cường độ 100 Lux

- Bệnh nhân đứng cách bảng thị lực 5 mét

- Hàng chữ nhỏ nhất mà bệnh nhân nhìn thấy được chính là thị lực

3 MẮT BÌNH THƯỜNG ( MẮT CHÍNH THỊ )

- Người có mắt chính thị nhìn rõ các vật dù ở xa hay gần, hình ảnh các vật này luôn nét, rõ ràng Ảnh của vật luôn rơi đúng trên võng mạc của mắt

Trang 3

4 TẬT KHÚC XẠ ( MẮT KHÔNG CHÍNH THỊ )

- Mắt không chính thị là mắt có tật khúc xạ như : cận thị, viễn thị và loạn thị.

II THẾ NÀO LÀ TẬT KHÚC XẠ ?

1 CẬN THỊ

Ở mắt cận thị, ảnh của vật rơi trước võng mạc

Trang 4

- Người bị cận thị nhìn xa mờ nhưng nhìn gần rõ hơn, để nhìn một vật

ở xa thường phải nheo mắt hoặc muốn nhìn rõ phải đưa vật đó đến gần

- Trẻ em bị cận thị, khi đọc hoặc viết thường hay cúi sát vào tập vở

2 VIỄN THỊ

Ở mắt viễn thị, ảnh của vật rơi sau võng mạc

Trang 5

- Người bị viễn thị nhìn kém cả xa lẫn gần.

- Người bị viễn thị lúc nào cũng phải điều tiết nên mắt mau bị mệt mỏi

và thường hay mỏi mắt vào buổi chiều hay sau khi làm việc

3 LOẠN THỊ

- Thường là do độ cong của các kinh tuyến giác mạc không đều nhau, giác mạc có hình bầu dục thay vì hình chỏm cầu

Trang 6

- Người bị loạn thị, khi nhìn vào một chữ thập sẽ không nhìn rõ được đường dọc hay đường ngang

- Tật loạn thị hay đi kèm với tật cận thị hoặc viễn thị

III CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TẬT KHÚC XẠ :

Tất cả các phương pháp điều chỉnh tật khúc xạ đều dựa trên nguyên tắc đưa hình ảnh của vật về đúng trên võng mạc

1 ĐIỀU CHỈNH BẰNG KÍNH GỌNG

a Cận thị : Dùng thấu kính phân kỳ thích hợp để đưa ảnh từ trước võng mạc về đúng trên võng mạc

b Viễn thị : Dùng thấu kính hội tụ thích hợp để đưa ảnh từ sau võng mạc về đúng trên võng mạc

Trang 7

c Loạn thị : Dùng thấu kính trụ có tác dụng quang học ở một hướng nhất định để chỉnh lại sự bất đồng về công suất giữa các kinh tuyến gây ra bởi sự cong không đồng đều giữa các kinh tuyến trên giác mạc

2 ĐIỀU CHỈNH BẰNG KÍNH TIẾP XÚC (Contact Lens)

3 PHẪU THUẬT BẰNG LASER

- Là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay, sử dụng Excimer Laser để tạo hình giác mạc

- Được thực hiện ở những người từ 18 tuổi và có độ khúc xạ ổn định từ 6 tháng trở lên

IV CHỈNH KÍNH

1 ĐO THỊ LỰC NHÌN XA

- Nếu thị lực giảm, cho bệnh nhân nhìn qua kính lỗ

2 ĐO THỊ LỰC QUA KÍNH LỖ

3 ĐO KHÚC XẠ

- Đo bằng máy đo khúc xạ tự động

- Đo bằng phương pháp Soi bóng đồng tử

4 THỬ KÍNH

Trang 8

a Nguyên tắc:

- Thử từng mắt một, che mắt kia

- Cận thị chọn kính cầu trừ ( Kính cầu phân kỳ, kính cầu lõm )

Viễn thị chọn kính cầu cộng ( Kính cầu hội tụ, kính cầu lồi )

- Chọn số kính cộng lớn nhất hoặc số kính trừ nhỏ nhất ( Để ngăn ngừa sự điều tiết )

- Công suất kính 2 mắt không chênh lệch nhau quá 2 Diop ( Để tránh hiện tượng bất đồng hình )

b Cách làm:

- Đặt kính cầu và kính trụ ( Nếu có loạn thị ) đúng trục theo kết quả đo khúc xạ

- Tăng giảm công suất kính trụ ( Mỗi lần 0.25 Diop ) cho đến khi đạt Thị lực tốt nhất

- Kiểm tra lại công suất kính cầu bằng cách tăng giảm mỗi 0.25 Diop cho đến khi đạt Thị lực tối đa

- Kiểm tra Thị lực 2 mắt Thường Thị lực 2 mắt sẽ tăng thêm 1/10 nữa

5 VIẾT ĐƠN KÍNH ( DO BS PHỤ TRÁCH )

Viết đúng theo kết quả thử cụ thể trên mắt bệnh nhân

Ví dụ: MP: -5.00 ( -2.50 X 180 )

MT: -3.50 ( -1.25 X 90 )

Có nghĩa là:

MP: Cận -5.00 Diop

Loạn -2.50 Diop, trục loạn là 180 độ

MT: Cận -3.50 Diop

Loạn -1.25 Diop

Trang 9

Mắt bình thường

Trang 10

Cận thị

Chỉnh bằng kính

Trang 11

Viễn thị

Chỉnh bằng kính

Ngày đăng: 25/11/2021, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w