Nêu tiêu chuẩn chất lượng thuốc viên tròn 5 ➢ Phương pháp bồi dần ➢ Phương pháp chia viên... Viên tròn là dạng thuốc ở thể rắn, hình cầu, được bào chế chủ yếu từ bột thuốc và tá dược dín
Trang 1Lê Ngọc Khánh
Bộ môn Công Nghiệp Dược
Kỹ thuật sản xuất thuốc
Viên trònTRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 3Mục tiêu bài học
1 Nêu được khái niệm, phân loại thuốc viên tròn
2 Phân tích được thành phần thuốc viên tròn
3 Trình bày kỹ thuật sản xuất thuốc viên tròn
4 Nêu tiêu chuẩn chất lượng thuốc viên tròn
5
➢ Phương pháp bồi dần
➢ Phương pháp chia viên
Trang 4- Bộ môn Công Nghiệp Dược (2009), “Kỹ thuật
sản xuất dược phẩm”, tập 3, tr 90-103.
Tài liệu học tập
- Bộ môn bào chế (2008), “Viên tròn”, Kỹ thuật
bào chế và sinh dược học các dạng thuốc, tập 2,
tr 195-203.
-DĐVN IV (2010), Phụ lục thuốc hoàn.
Tài liệu tham khảo
Trang 6Dược điển VN, thuốc hoàn:
Thuốc hoàn là dạng thuốc rắn, hình cầu mềm hoặc cứng, khối lượng có thể thay đổi thường từ 4 đến 12 g Thành phần của hoàn gồm các bột mịn dược liệu hoặc dịch chiết dược liệu, các chất dính hoặc các tá dược thích hợp Dùng để uống, nhai hoặc ngậm.
Viên tròn là dạng thuốc ở thể rắn, hình cầu, được bào chế
chủ yếu từ bột thuốc và tá dược dính hoặc có thêm các tá dược
thích hợp, có khối lượng theo quy định, thường dùng theo
đường uống
ĐẠI CƯƠNG
Trang 7Theo nguồn gốc
- Viên tròn tây y: thành phần là các hóa dược.
- Viên tròn đông y (thuốc hoàn): thành phần là thảo
mộc, động vật, khoáng vật theo quan điểm y học
Trang 8Theo DĐVN
- Thủy hoàn: được điều chế với tá dược dính là nước, rượu,
dấm, dịch chiết dược liệu; ppsx bồi viên; thường là hoànnhỏ (KL < 0.5 g)
- Hồ hoàn: dùng hồ TB làm tá dược dính; bào chế bằng pp
chia viên hay bồi viên, thường là hoàn nhỏ
- Mật hoàn: bào chế với TDD là mật ong bằng pp chia viên.
Mật hoàn thường gọi là tễ, KL có thể đến 12g, thể chấtnhuận dẻo
- Lạp hoàn: điều chế bằng cách đun chảy và vê viên ở gần
Phân loại (tiếp)
Trang 9VIÊN TRÒN
Nhược điểm
- Khó tiêu chuẩn hóa về mặt chất lượng
- Viên tròn sx theo pp bồi dần mất nhiều thời gian, khó
đảm bảo vệ sinh, khó đạt GMP và đòi hỏi phải có nhiều
kinh nghiệm
- Thời gian rã của viên tròn lâu hơn viên nén
Ưu điểm
- Thể tích gọn, dễ bảo quản và vận chuyển
- Có thể bao lớp áo ngoài để bảo vệ, che dấu mùi vị
- Pha chế và sử dụng đơn giản
Trang 10- Nguồn gốc hữu cơ, vô cơ, động – thực vật
THÀNH PHẦN VIÊN TRÒN
Trang 11- Dùng khi DC có khả năng dính khi gặp nước
- Dùng để điểu chỉnh độ dính của các tá dược khác
- Thường dùng cho hoàn mềm do giữ được độ ẩm cho viên, làm viên mềm dẻo
- Dính vừa phải, vị ngọt, ko ah đến tg rã của viên
- Dùng trong cả pp chia viên và bồi dần
- Dùng cho hoàn mềm, nhuận dẻo
- Mật luyện có khả năng dính cao hơn
- Dính thấp, dùng trong pp bồi viên
- Dùng riêng rẽ hoặc kết hợp với siro -Dính vừa phải
-Dùng riêng rẽ hoặc kết hợp với dd gôm, dd gelatin
- Cao lỏng 1/1
- Cao mềm 5%; 10%; 15%, 20%
Trang 12gelatin/nước - Kết dính tốt nhưng kèm theo viên khó rã, khósấy khô
- Dùng cho viên chứa DC khô, rời, ít khả năng
Trang 13Các tá dược khác
Tá dược độn
Dùng khi DC/1 viên quá ít,
ko đủ tạo KL cho viên
- Tinh bột
- Bột đường
- Bột vô cơ: MgO, MgCO3, CaCO3, kao lin…
- Bột DL có trong công thức pha chế
Tá dược rã
Làm cho viên rã nhanh trong
đường tiêu hóa
- TD rã hòa tan: lactose, saccarose, manitol
- TD rã trương nở, vi mao quản: tinh bột, bột cellulose vi tinh thể
Làm viên màu đẹp, đồng đều - Loại màu tan
- Loại màu ko tan
Tá dược bao bóng
Làm viên bóng đẹp Parafin, sáp ong, carnauba, talc…
Trang 15Các bước bào chế?
Trang 161 Viên đại tràng hoàn - PH: (Phúc Hưng)
9 bột dược liệu, cao đặc cam thảo, cao đặc đẳng
sâm, mật ong vừa đủ.
2 Viên hoàn cứng phong thấp (Nam Hà):
Hy thiêm 10,53g; Cẩu tích 7,50g; Ngưu tất 9,00g; Sinh địa 2,23g; Quế nhục 2,10g; Ngũ gia bì 50g
Tá dược: đường trắng, than hoạt, parafin, acid
benzoic.
Trang 18Trong nồi bao quay tròn, từ lõi nhân ban đầu viên sẽ được
bồi dần lần lượt một lớp tá dược dính, một lớp bột bồi chođến khi viên có hình cầu đạt kích thước yêu cầu
1 Nguyên tắc
Từ lõi nhân ban đầu(1-1,2mm) bồi dần thành viên có kích thước đạt yêu cầu.
Lõi nhân Lớp TD dính Lớp bột bồi
Phương pháp bồi dần
Trang 19Lõi nhân
(đk~1mm) (đk~5mm) Viên tròn
Trang 21▪ Nếu nồi quay chậm, viên
trượt dưới thấp, viên bao
sẽ không tròn
▪ Nếu nồi quay nhanh, viên
sẽ văng lên cao gây vỡ viên
Trang 22Td dính
Nguyên liệu Xay - rây – cân - trộn
KN BTP
Bột bồi Bồi nhân Bồi viên Bao màu Bao bóng Đóng gói
KN TP
3 Quy trình sản xuất
Lõi nhân
Trang 23• Cho lõi nhân vào nồi bao
• Tưới TDD, đảo đều
• Rắc bột bồi, đảo đều
• Bồi đến 3mm thì dừng lại sàng nhân
Trang 244 Bồi viên
• Tương tự bồi nhân
• Bồi viên đến kích thước quy định
Trang 253 Quy trình sản xuất
Lõi nhân (mầm nhân)
Viên trước bao màu
Viên sau bao màu
Viên sau bao bóng
Trang 26Các giai đoạn Thiết bị sử dụng Kiểm tra các sp trung gian
Chuẩn bị nguyên liệu
và cân NL theo CT
Cân kỹ thuật - Chất lượng của NL
- Số lượng cân từng NL theo CT
- Pha chế theo SOP.
- Độ dính nhớt của TDD Gây nhân - Nồi bao viên - Độ dính của TDD
- Lượng TDD, bột bồi trong một chu kỳ bao.
3 Quy trình sản xuất - IPC
Trang 27(nồi bao cổ điển)
một chu kỳ bao.
(nồi bao cổ điển)
dược dính.
(nồi bao cổ điển)
Trang 28Tình huống Nguyên nhân
Tạo nhân con - Thừa bột bồi
Nhân con vón cục - Thừa TDD
Trang 29Viên méo - Viên dính với nhân con.
- Đảo viên, trải viên ra khay sấy quá mạnh.
Trang 30Viên bao màu loang lổ,
Bao màu
Sấy se mặt viên
~ 50 0 C/ 45-60 phút
Xoa viên, tách viên dính chập không
Khắc phục
Trang 31Viên không bóng - Thiếu tá dược bao bóng
- Thời gian đánh bóng chưa đủ
Viên bị mờ ẩm , đổ mồ
hôi
- Viên trước khi bao bóng quá ẩm
Một số tình huống xảy ra trong quá trình bồi dần
Trang 334 Chọn TD bao bóng cho viên hoàn cứng
A Talc, CaCO3, MgCO3
B Tinh bột, bột cellulose
C Parafin, sáp ong, talc
5 Chọn TD ít ảnh hưởng đến độ rã của viên
Trang 34Phương pháp chia viên
III KỸ THUẬT SẢN XUẤT
THUỐC VIÊN TRÒN
1 Nguyên tắc
2 Thiết bị
3 Sơ đồ quy trình
Trang 36Ưu điểm của pp chia viên
- Khắc phục được nhược điểm của pp bồi viên
- Sản xuất đc cả hoàn cứng và hoàn mềm.
- Công suất cao.
Nhược điểm
- Hoàn cứng là bán thành phẩm phải bao màu, bao bóng ở thiết bị khác
Trang 372 Thiết bị
Máy chia viên
Trang 38- Bảng điều khiển
- Phễu ép đùn tạo sợi thuốc
- Hai trục rãnh bán cầu chia và
vê viênMáy chia viên
Trang 392 Thiết bị
Đặc tính máy chia viên
- Sản xuất được viên tròn có KL từ 0,1 đến 9 g, đường kính
từ 3,5 – 4 – 5 – 12 mm
- Phân liều chính xác, đồng đều
- Công suất 30 – 60 kg/h
Trang 413 Các giai đoạn sản xuất
Nguyên liệu Xay - Rây - Cân Trộn bột kép
Ép đùn tạo sợi
Chia viên Sấy viên Đóng gói
Trang 42Các giai đoạn Thiết bị sử dụng Kiểm tra các sp trung gian
Chuẩn bị nguyên liệu
và cân NL theo CT
Cân kỹ thuật - Chất lượng của NL
- Số lượng cân từng NL theo CT
- Pha chế theo SOP.
- Độ dính nhớt của TDD
Trang 43Các giai
đoạn
Thiết bị sử dụng
Kiểm tra các sp trung gian
Tạo khối
dẻo
Máy nhào trộn - Loại TDD, KTTP nguyên liệu (kích
thước, độ bở, hình thái khối bột)
- Loại TD độn (CaCO 3 , Ca 2 HPO 4 , lactose, mannitol)
Thiết bị - Tốc độ đùn – tốc độ chia viên thường
giữ nguyên trong quá trình.
- Thể chất sợi đùn – thể chất viên
- FAT & SAT Sấy viên
Trang 455 0
Nguyên liệu (10 vị dược liệu):
Xử lý (nếu cần) Viên hoàn
Màu nâu đậm đến đen Mùi thơm, dịu
Vị ngọt sau đắng, đến gắt / cay
Trang 46» VIÊN HOÀN THEO
» PHƯƠNG PHÁP VIÊN NÉN
Trang 47Viên hoàn giọt
Trang 485 3
Nguyên liệu / Rễ cây:
Rhizoma Salviae,
Rhizoma Notoginseng
Dịch chiết Dịch chiết đặc
Cô cạn dịch chiết
Tủa dịch chiết Cất thu hồi EtOH
Trang 4954
Trang 50Dược Điển Việt Nam IV
IV TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Trang 522 Kiểm nghiệm thuốc viên hoàn
Phụ lục 1.11 Dược điển Việt Nam IV
▪ Hình thức cảm quan
▪ Độ ẩm
▪ Độ rã
▪ Độ đồng đều khối lượng
▪ Độ nhiễm khuẩn (phụ lục 13.6 DĐVN IV)
▪ Định tính, định lượng và các chỉ tiêu khác
▪ Độc tính bất thường
Trang 531 Thuốc viên tròn thường được sản xuất theo pp chia viên.
§/S
2 Trong tây y, thuốc viên tròn được gọi là thuốc viên hoàn §/S
3 Trong pp bồi dần không thể thiếu giai đoạn nhào ẩm khối bột
5 Phương pháp bồi dần gồm các giai đoạn:
A-Trộn bột kép, làm ẩm khối bột, gây nhân, làm viên, hoàn chỉnh
viên
B- Trộn bột kép, gây nhân, bao viên, bao màu, sấy, bao bóng.
C- Trộn bột kép, tạo bánh viên, bao viên, hoàn chỉnh viên
C©u hái luîng gi¸
Trang 546 Hai t hao tác chính trong phương pháp bồi dần là:
A B.
7 Trong phương pháp bồi dần, nếu thừa bột sẽ gây hiện
tượng gì?
8 Trong phương pháp bồi dần, nếu thừa tá dược dính sẽ
gây hiện tượng gì?
9 5 kg viên kích thước 2mm và 5 kg kích thước 3mm, khi
tăng lên 1 mm độ dày, viên kích thước 2 mm so với viên
có kích thước 3 mm thì lượng bột cho vào là:
Trang 5510 Tá dược nào sau đây, có thể dùng làm tá dược bao màu cho viên hoàn được sản xuất bằng phương pháp bồi dần:
11 Theo Dược Điển VN 3, thời gian rã của viên hoàn là:
12 Để cho viên cầu thì nên:
13 Trong giai đoạn bao viên bằng phương pháp bồi dần, viên to thường nằm ở:
A Ngoài rìa khối viên
B Không xác định được
C Tâm khối viên