Bài giảng Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Trang 2Tổng quan các bước thực hiện đánh giá SXSH
• Công bố cam kết của lãnh đạo
• Đo lường & đánh giá kết quả
• Duy trì và cải tiến hoạt động
SXSH
V Thực hiện & duy trì
• Cân bằng vật chất & năng lượng
• Phân tích nguyên nhân tổn thất
• Lựa chọn các phương
án khả thi
IV Phân tích khả thi
Trang 31 Công bố cam kết của lãnh đạo
2 Thành lập đội SXSH
3 Phát động chương trình SXSH
4 Chuẩn bị các điều kiện cần thiết
SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Trang 41 Công bố cam kết của lãnh đạo
Lãnh đạo công ty cần cam kết việc thực
hiện SXSH và cụ thể hóa cam kết đó
bằng các hành động:
Ban hành “Chính sách SXSH” (có thểthông qua một khẩu hiệu thực hiệnSXSH)
Thành lập đội SXSH
Trực tiếp chỉ đạo hoặc chỉ định ngườiđại diện chỉ đạo thực hiện SXSH
Chủ trì các buổi họp quan trọng vềSXSH
Trang 52 Thành lập đội SXSH
Đội SXSH là hạt nhân thực triển khai
SXSH trong công ty, bao gồm các thành
Các tổ trưởng sản xuất đại diện chotập thể công nhân
Trang 6 Công bố chính sách & khẩu hiệu SXSH
Giới thiệu đội SXSH
Giới thiệu tóm tắt về tác dụng & ýnghĩa của SXSH
Công bố các chính sách khen thưởng
Trang 74 Chuẩn bị các điều kiện cần thiết
Các công việc sau cần chuẩn bị cho việc
đánh giá SXSH:
Lên kế hoạch đánh giá SXSH
Bố trí kế hoạch sản xuất phù hợp với
kế hoạch khảo sát đánh giá SXSH
Chuẩn bị các công cụ cần thiết: bảngghi chép số liệu, máy ảnh, các dụng
cụ đo
Chuẩn bị các thông tin cơ bản
Trang 85 Lập sơ đồ quá trình sản xuất
6 Tổng hợp số liệu nền
7 Xác định các dữ liệu cần thu thập
8 Xác định trọng tâm đánh giá
Trang 95 Lập sơ đồ quá trình sản xuất
Sơ đồ dòng quá trình sản xuất
sẽ giúp trả lời câu hỏi: “Chất
thải sinh ra ở đâu?”
Trang 10
5 Lập sơ đồ quá trình sản xuất
Cần liệt kê & vẽ sơ đồ các bước công nghệ/công đoạn bao gồm:
Các bước công nghệ của quy trình sản xuất
Các hoạt động vận chuyển/lưu trữ nguyên liệu và nhiênliệu
Các hoạt động định kỳ như vệ sinh, bảo trì/bảo dưỡng thiếtbị
Xác định các dòng vào - ra: nước, hoá chất, nguyên liệu,năng lượng, chất thải… của mỗi bước công nghệ/công đoạn
Trang 115 Lập sơ đồ quá trình sản xuất (tiếp)
Chú ý:
Đi từ tổng thể đến chi tiết
Cần phân biệt các quá trình chính &
phụ trợ
Chưa cần định lượng chính xác cácdòng vật chất và năng lượng, chiphí của các dòng vật chất và nănglượng đó và độc tính/tiềm năng gây
ô nhiễm của các dòng vật chất
Trang 126 Tổng hợp số liệu nền
Số liệu nền:
Dữ liệu hiện trạng ban đầu (nền) trước khi làm SXSH
(Cơ sở để xác định sơ bộ tiềm năng cải tiến, tiết kiệm)
Cơ sở để đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện các giải phápSXSH
Số liệu nền thể hiện mức tiêu hao nguyên vật liệu năng lượng
thực tế trên 1 đơn vị sản phẩm (m 3 nước/tấn sản phẩm, tấn than/tấn sản phẩm, kWh điện/tấn sản phẩm…)
Không lấy số liệu định mức có sẵn làm số liệu nền
Trang 137 Xác định các dữ liệu cần thu thập
Trong nhiều trường hợp, các số liệu sẵn có
không đủ để đánh giá hiện trạng sản xuất do
đó cần thu thập thêm các dữ liệu:
Xác định các số liệu cần thu thập
Xác định nguồn cung cấp số liệu
Xác định phương pháp lấy số liệu: thờigian, chu kỳ, cách thức (bao gồm cả thiết
bị đo nếu cần thiết), biểu mẫu ghi chép
Lắp đặt thiết bị đo, phổ biến cho nhữngngười liên quan và tiến hành lấy số liệu
Trang 14Lưu ý về việc thu thập số liệu:
- Sử dụng các bảng biểu & phân công người đo/ghi chép
- Tính mùa vụ/chu kỳ
- Đặc điểm sản xuất: liên tục hay theo mẻ/lô…
- Độ dài của chuỗi số liệu có ảnh hưởng tới kết quả thống kê
7 Xác định các dữ liệu cần thu thập (tiếp)
Trang 158 Xác định trọng tâm đánh giá SXSH
Mục đích của việc xác định trọng tâm đánh giá:
Xác định phạm vi/giới hạn tiến hành đánh giá: phân xưởng,dây chuyền, thiết bị…: lựa chọn các khu có tiềm năng lớn
Tập trung nguồn lực vào nơi có tiềm năng cải tiến/tiết kiệmcao trong toàn bộ quá trình sản xuất của công ty Tuy nhiêntrong trường hợp quy mô sản xuất nhỏ, có thể tiến hành vớitoàn bộ quy trình sản xuất
Kết quả tốt từ trọng tâm sẽ là động lực thúc đẩy và duy trìthực hiện SXSH trong công ty
Trang 16Cần chuẩn bị một số công cụ:
- Sơ đồ qui trình công nghệ với các dòng vào - ra cơ bản đã được
xác định sơ bộ (kết quả của bước 1)
- Các bảng danh mục các công việc cần làm trong quá trình đánh
giá tại mỗi bộ phận/công đoạn/thiết bị
- Các biểu mẫu: dùng để ghi chép dữ liệu chi tiết về các dòng vào
– dòng ra
- Các tài liệu liên quan: đơn công nghệ phối trộn nguyên liệu, hồ
sơ/tài liệu kỹ thuật của thiết bị (nếu có)…
- Các dụng cụ/thiết bị đo: nhiệt độ, thể tích, thời gian…
- Máy ảnh KTS
Trang 179 Cân bằng vật chất & năng lượng
10 Phân tích nguyên nhân tổn thất
11 Định giá dòng thải
12 Phát triển các lựa chọn SXSH
13 Sàng lọc/phân loại các lựa chọn
Trang 189 Cân bằng vật chất & năng lượng
Việc tính toán cân bằng vật chất
& năng lượng sẽ giúp trả lời câu
hỏi “Lượng chất thải sinh ra
là bao nhiêu?” 120 lít nước
?? kg bùn thải
?? kg CTR
Trang 19Khăn 375 kg xử lý trên máy Winch
Giặt (1) t=20’, t 0 = 60 - 70 0 C
Nấu (2) t=90’, t 0 = 98 - 100 0 C
chất, tạp chất)
Giặt (3) t=20’, t 0 = 98 - 100 0 C
9 Cân bằng vật chất & năng lượng
a Hoàn thiện sơ đồ dòng chi tiết cho từng công đoạn đánh giá(dựa vào sơ đồ quá trình sản xuất đã lập ở bước 2):
Trang 20b Xác định số liệu vào - ra: sử dụng các dữ liệu đã chuẩn bị ở bước 2
bổ sung vào sơ đồ dòng các dữ liệu về các dòng vật chất & nănglượng phục vụ cho việc tính toán cân bằng
9 Cân bằng vật chất & năng lượng (tiếp)
nguyên liệu thô
Trang 21Chất thải
Tổn hao năng lượng
c Cân bằng dòng vật chất:
Nguyên tắc:
Vật liệu vào = Vật liệu ra + Tổn thất
9 Cân bằng vật chất & năng lượng (tiếp)
Trang 22Dung môi Chất tạo màng
-
Sơn dung môi
1 tấn L1
Nước thải L2 Dung môi thải
R1.Bao bì Thùng dính sơn:
- R2.Cốc dính sơn:
R3Cặn sơn: 0.03
K1Bụi:kg K2Hơi dung môi:
6
Trang 23Bảng cân bằng cấu tử (nước)
m 3 /ngày
Nước dùng cho công nghệ Công đoạn
Lượng nước trong bột thay đổi
Tuần hoàn
Cấp thêm Tổng
Thực dùng
Nước nồi nấu, hơi, hàm
Trang 24d Cân bằng năng lượng:
9 Cân bằng vật chất & năng lượng (tiếp)
Nguyên tắc: Đầu vào = Đầu ra (biến đổi) + Tổn thất
Trang 25d Cân bằng năng lượng:
9 Cân bằng vật chất & năng lượng (tiếp)
Thông thường rất khó có số liệu để làm cân bằng năng lượngmột cách chính xác
Thông qua khảo sát những tổn thất năng lượng:
- tại dây chuyền sản xuất
- trong hệ thống phân phối năng lượng
- tại các thiết bị cung cấp năng lượng (lò hơi, máy nén khí,thiết bị lạnh…v…v…)
để xác định hiệu quả sử dụng năng lượng
Trang 26d Cân bằng năng lượng: Thông qua khảo sát các tổn thất
Ví dụ: cân bằng nhiệt cho qui trình sản xuất sử dụng hơi
Để thuận tiện hơn thì thực hiện khảo sát tổn thất năng lượng tại:
Trang 27 Tổn thất nhiệt tại nồi hơi:
& độ ẩm trong nhiên liệu/không khí)
- Tổn thất do nhiên liệu cháy không hết
Tổn thất do bức xạ và đối lưu Tổn thất do xỉ
Tổn thất qua nước xả đáy
Nhiên liệu
Nước
Không khí
Trang 28 Tổn thất nhiệt tại hệ thống phân phối hơi:
- Rò rỉ hơi
- Bảo ôn không tốt: tổn thất do bức xạ, đối lưu…
- Bố trí hệ thống ống dẫn hơi không hợp lý: quá dài, có nhiềuđiểm gấp khúc
Tổn thất nhiệt tại hộ sử dụng (sản xuất):
- Rò rỉ hơi
- Thiết bị hở
- Bảo ôn không tốt (tổn thất do bức xạ, đối lưu…)
- Chưa tận thu nhiệt
Trang 29 Mục đích:
Tìm lời giải cho các câu hỏi:
“Nguyên nhân phát sinh các dòng thải là gì?”
Nguyên tắc:
- Tiếp cận có hệ thống & xem xét tới tất cả các yếu tố ảnhhưởng
- Phải xác định tới nguyên nhân gốc rễ của vấn đề
10.Phân tích nguyên nhân gây tổn thất
Trang 30Nguyên nhân của dòng thải
Điều kiện vận hành và bảo trì
Chủng loại và chất lượng nguyên liệu
Tình trạng thiết bị
Công nghệ sản xuất
Thiết kế và
bố trí thiết bị
Đặc tính sản phẩm
Tiếp cận hệ thống & xem xét các yếu tố ảnh hưởng
10.Phân tích nguyên nhân gây tổn thất
Trang 3110.Phân tích nguyên nhân gây tổn thất (tiếp)
quan
Khách quan
Máy làm sạch ly tâm
(W3)
Bột giấy Máy rửa ly tâm rất cũ và chỉ có 3 mức
Nước trắng Nước trắng không được tận dụng tối đa.
Vẫn còn một số bước có thể dùng được nước trắng nhưng hiện chưa được áp dụng
Ép và sấy
W5, W6
Bột giấy Giấy phế
Tỷ lệ giấy đứt cao (6%) do độ dai kém Giấy đứt do vận hành hoặc do kỹ năng
của công nhân vận hành kém
Bảng phân tích nguyên nhân
Trang 3211.Định giá dòng thải
Mục đích:
- Định lượng về chi phí cho mỗi dòng thải
- Xác định dòng thải cần ưu tiên về kinh tế (có giá trị cao)
- Là số liệu cần thiết để tính toán khả thi về mặt kinh tế chogiải pháp SXSH
Chi phí dòng thải bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, năng lượng trong dòng thải
- Chi phí xử lý, thải bỏ chất thải
- Chi phí xử lý lại sản phẩm
Trang 33Chi phí mua nguyên vật liệu biến thành
phế thải
Chi phí phát sinh khác như diện tích chứa chất thải…
Chi phí gia công nguyên vật liệu biến thành phế thải
Chi phí khấu hao máy móc
Chi phí ẩnChi phí nhân công
Trang 34Chi phí xơ Chi phí nước Chi phí xử lý Chi phí khác Tổng Nguồn nước
Trang 3512.Phát triển các lựa chọn SXSH
Mục tiêu: tìm ra các cơ hội (lựa chọn) thực hiện SXSH
Phương pháp: đi từ nguyên nhân đến giải pháp:
- Đối với mỗi nguyên nhân, đều có thể có một hay vài cơ hộikhắc phục
- Để tìm các cơ hội, nhóm SXSH nên tổ chức các buổi thảoluận với sự tham gia của lãnh đạo & người lao động
- Trong các buổi thảo luận, cần cố gắng suy nghĩ để tìm càngnhiều càng tốt các cơ hội
Trước hết hãy liệt kê tất cả các cơ hội rồi sau đó mới phân tích
& đánh giá các cơ hội đó
Trang 3612.Phát triển các lựa chọn SXSH (tiếp)
Quá trình
Tuần hoàn tái sử
dụng
Sản xuất sản phẩm phụ
Cải tiến sản phẩm Cải tiến thiết bị
Thay thế nguyên vật liệu
Các phương án SXSH:
Trang 3712.Phát triển các lựa chọn SXSH (tiếp)
Dòng thải A Nguyên nhân A1 Giải pháp quản lý nội vi A11
Giải pháp quản lý nội vi A12
Giải pháp cải tiến thiết bị A11Giải pháp cải tiến thiết bị A12
Giải pháp kiểm soát quá trình A11Giải pháp kiểm soát quá trình A12
Giải pháp tái xử dụng A11
…Nguyên nhân A2 Giải pháp quản lý nội vi A21
…Giải pháp tuần hoàn/tái xử dụng…
Trang 38Khả năng Giảm thiểu tại nguồn Tuần hoàn
Khu vực Cơ hội
2
3 Chuẩn bị phối
Trang 3913.Sàng lọc và phân loại các lựa chọn SXSH
Các cơ hội SXSH có thể được phân loại như sau:
Các cơ hội SXSH có thể thực hiện được ngay
Các cơ hội cần phân tích thêm tính khả thi về kỹ thuật, kinh tế
và môi trường
Các cơ hội cần loại bỏ
Trang 4013.Sàng lọc và phân loại các lựa chọn SXSH (tiếp)
Phân loại & lựa chọn phương án:
Liệt kê tất cả các ý kiến đề xuất giải pháp SXSH
Lựa chọn & quyết định những giải pháp đơn giản có thể ápdụng được ngay
Xác định những giải pháp cần phải nghiên cứu thêm
Bỏ qua những giải pháp không khả thi tại thời điểm hiện tại
quả nhanh chóng để thu hút sự quan tâm của mọi người và tăng tính thuyết phục của chương trình SXSH.
Trang 4113.Sàng lọc và phân loại các lựa chọn SXSH (tiếp)
Phân loại & lựa chọn phương án:
Các phương án đề
xuất
hiện ngay
Nghiên cứu thêm
3 Tăng cường kiểm tra
/bảo dưỡng để ngăn
ngừa rò rỉ
Quản lý nội vi
X
Chỉ tốn 45 phút kiểm tra mỗi ngày
Trang 4214 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp
15 Lựa chọn các phương án khả thi
Trang 4314.Đánh giá tính khả thi của các giải pháp
Tính khả thi cần phải được đánh giá trên 3 yếu tố:
a Tính khả thi về kỹ thuật
b Tính khả thi về tài chính (kinh tế)
c Tính khả thi về môi trường
Đối với những giải pháp đơn giản không tốn chi phí hoặc tốn rất ít chi phí thì việc đánh giá tính khả thi sẽ rất đơn giản.
Trang 4414.Đánh giá tính khả thi của các giải pháp (tiếp)
a Tính khả thi về kỹ thuật:
Các yếu tố cần xem xét khi phân tích đánh giá:
Mức (suất) tiêu thụ nguyên vật liệu và năng lượng
Năng suất
Tính sẵn có và tin cậy của thiết bị và công nghệ
Tính tương thích với hệ thống và điều kiện địa phương
Tính linh hoạt
Yêu cầu tay nghề/đào tạo vận hành
Yêu cầu bảo trì/bảo dưỡng
Các yêu cầu đặc biệt (an toàn, sức khỏe nghề nghiệp )
Trang 45Trước SXSH Sau SXSH Mức tiêu thụ đầu vào:
- Nguyên liệu thô
Trang 4614.Đánh giá tính khả thi của các giải pháp (tiếp)
Giải pháp 2 – Sử dụng hợp lý nước trắng từ
tháp nước trằng
Đầu tư một hệ thống để bơm lớp nước trắng
ở phía trên của tháp.
Giải pháp 3 - Tuần hoàn nước thải của rửa 2
để tái sử dụng cho rửa 1
Đầu tư một hệ thống tuần hoàn nước thải từ
phần ra của rửa 2 để tái sử dụng ở rửa 1
nhằm tuần hoàn bột và nước
Thấp Sẵn có Thấp (nhanh) Thấp Không Không
Giải pháp 4 – Cải tiến tháp nước trắng
Đầu tư để cảI tiến phần lắng đã bị hỏng của
tháp để lắng hiệu quả hơn và vì thế có thể
thu hồI được nhiều bột hơn
Không Thấp (Hầu
hết các thiết bị đều sẵn có)
Thấp (nhanh) Thấp Không Không
Trang 4714.Đánh giá tính khả thi của các giải pháp (tiếp)
b Tính khả thi về tài chính:
Lợi ích của việc đầu tư trên góc độ hạch toán kinh tế:
- Xác định và đánh giá các chi phí, lợi ích
- Tính toán khả năng sinh lợi tiềm năng trong tương lai
Trang 4814.Đánh giá tính khả thi của các giải pháp (tiếp)
b Tính khả thi về tài chính:
Xác định và đánh giá chi phí, lợi ích của giải pháp:
Chi phí đầu tư ban đầu: ví dụ: thiết bị, lắp đặt, đào tạo
Chi phí vận hành
Lợi ích do tiết kiệm chi phí và tăng thu nhập hàng năm
- Tiết kiệm nguyên/nhiên liệu, năng lượng
- Tiết kiệm do giảm phế phẩm
- Tiết kiệm chi phí nhân công
- Tiết kiệm chi phí xử lý
- Các tiết kiệm khác
-
Trang 4914.Đánh giá tính khả thi của các giải pháp (tiếp)
b Tính khả thi về tài chính:
Đánh giá qua thời gian hoàn vốn giản đơn:
- Là thời gian (năm hoặc tháng) cần thiết để các dòng tiềntương lai dự tính có thể hoàn lại được dòng tiền đầu tưban đầu
- Được sử dụng chủ yếu để đánh giá các đầu tư về thiết bịkhi thời gian hoàn vốn ngắn (1 - 3 năm) và không cầnphải dùng đến các phương pháp đánh giá chi tiết
Vốn đầu tư ban đầu
Dòng tiền một năm
PB =
Trang 5014.Đánh giá tính khả thi của các giải pháp (tiếp)
Đầu tư hệ thống bơm nước trắng ở
lớp mặt trong tháp Như vậy nước
trắng sẽ được sử dụng hiệu quả
hơn: lớp nước dưới cùng có thể
dùng để hòa loãng bột giấy và lớp
nước trên dùng để rửa (Hiện nay,
chỉ có bơm từ đáy tháp)
21 triệu VND cho:
Bơm bột: 10 triệu Ống (150, 50m): 10 triệu
Lắp đặt: 1 triệu
44.820.000 đồng điện chạy máy bơm
10Kw x 18 giờ/ngày x 300 ngày x 830đ/Kwh = 44.820.000 đồng
5 tháng
GP2 – Cải tiến tháp nước trắng
Đầu tư cải tiến bộ phận lắng đã hư
hại của tháp để quá trình lắng đạt
hiệu quả cao hơn, từ đó thu hồi
được nhiều bột giấy hơn
40 triệu VND để cải tiến bộ phận lắng
Không 42.000.000 đồng từ:
Thu hồi bột giấy trong nước trắng
7000 tấn/năm x 1 x 6000đ/kg = 42.000.000 đồng
12 tháng
Trang 5114.Đánh giá tính khả thi của các giải pháp (tiếp)
c Tính khả thi về môi trường:
Các yếu tố cần xem xét:
- Ảnh hưởng môi trường trong toàn bộ vòng đời
- Cải thiện môi trường tại chỗ hoặc các khu vực lân cận
- Giảm lượng chất thải/phát thải
- Giảm độ độc của dòng thải
- Giảm tiêu thụ tài nguyên
- Giảm rủi ro về an toàn & sức khỏe nghề nghiệp
Trang 5215.Lựa chọn các phương án khả thi
So sánh & lựa chọn các phương án khả thi nhất nhằm:
a Xác định phương án ưu tiên thực hiện
b Đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực
Thông thường, mức độ ảnh hưởng giữa các
khía cạnh được xác định như sau:
- kỹ thuật: 30%
- kinh tế: 40%
- môi trường: 30%
Tỷ lệ này thay đổi tùy theo mức độ ưu tiên
của từng doanh nghiệp
Trang 53Kỹ thuật Kinh tế Môi trường Điểm
năm
hành cao hơn
15.Lựa chọn các phương án khả thi (tiếp)
Tính khả thi trong từng khía cạnh lại được cho điểm về mức độkhả thi:
Trang 54Tính khả thi Giải pháp SXSH
Kỹ thuật 30%
Kinh tế 50%
Môi trường 20%
Tổng điểm
Xếp loại chung
Nâng cao chất lượng bột giấy 5 1,5 5 2,5 3 0,6 4,6 1
Sử dụng hiệu quả nước trắng
Đầu tư thiết bị làm đặc bột
giấy từ giấy phế liệu
Đầu tư thiết bị làm sạch ly tâm
mới
Đầu tư thiết bị rửa mới 2 0,6 -5 -2,5 5 1 -0,9 6
15.Lựa chọn các phương án khả thi (tiếp)
Ví dụ về việc so sánh & lựa chọn các phương án khả thi: