Mục tiêu học tậpTrình bày được các thuốc điều trị: + Giun sán diethylcarbamazin citrat, albendazol, menbendazol, niclosamid + Sốt rét cloroquin, primaquin, artermisinin + Lỵ amip và Tric
Trang 2Mục tiêu học tập
Trình bày được các thuốc điều trị:
+ Giun sán (diethylcarbamazin citrat,
albendazol, menbendazol, niclosamid)
+ Sốt rét (cloroquin, primaquin, artermisinin)
+ Lỵ amip và Trichomonas (metronidazol) về các mặt:
• Công thức cấu tạo
• Tính chất lý hóa và ứng dụng /bào chế, kiểm nghiệm
Trang 3I THUỐC ĐIỀU TRỊ GIUN SÁN
Trang 4DIETHYLCARBAMAZIN
CITRAT
• Cơ chế: Làm liệt cơ giun
• Công dụng : Thuốc chọn lọc điều trị giun chỉ
Trang 5+ Đl = pp đo acid/mt khan.
- Nhóm urea: Thủy phân = NaOH tạo NH3 và CO2
- Nhóm citrat: p/ứ với calci clorid (tủa muối calci)
Trang 6N H
Trang 7ALBENDAZOL (tiếp)
Lý tính: Không tan/nước, khó tan/dm hữu cơ; hấp thụ
UV (đt, đl = pp đo UV, HPLC)
Hóa tính:
- Tính base do N ở 3: p/ứ với tt alcaloid; tan/dd acid
vô cơ; đl = acid/mt khan
- Nhóm carbamat: thủy phân = NaOH tạo CO2 và
amin thơm, cho p/ứ tạo phẩm màu nitơ
- Tính acid yếu: tan/dd kiềm loãng
- Dễ bị oxi hóa tạo sản phẩm có màu 7
N
H N
N H
Trang 8N H
O
CH3O
O
Trang 9N H
O
CH3O
O
Trang 10
5-Cloro-N-(2-cloro-4-nitrophenyl)-2-hydroxybenzamid
H N
Trang 11- Nhóm nitro thơm (khử hóa, p/ứ tạo phẩm màu nitơ).
- Nhóm amid: thủy phân tạo acid 5-clorosalicylic và cloro-4-nitroanilin (cho p/ứ tạo phẩm màu nitơ),
2 Dễ bị oxi hóa tạo sản phẩm có màu
* Công dụng: Trị các loại sán (dây, bò, lợn, chuột)
11
H N
HO
Cl
NO2Cl
O
Trang 12II THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT
• Bệnh sốt rét do ký sinh trùng Plasmodium gây
ra Ở nước ta có 4 loại Plasmodium gây bệnh, đó
là P.falciparum; P.vivax; P.malariae và P.oval.
Trang 13Các thể ký sinh trùng sốt rét
và thuốc điều trị
1 Thể tiền hồng cầu: Primaquin, pyrimethamin
2 Thể phân liệt trong máu:
- Tác dụng nhanh: Cloroquin; Mefloquin; Quinin;
Trang 14- Tính base: p/ứ với tt alcaloid, tan/dd acid vô cơ; đl = pp
đo acid/mt khan.
- Amin thơm bậc 2: + p/ứ vơi tt Ninhydrin; + đun trong kiềm giải phóng amin thơn bậc 1; tính khử.
- Các dạng dược dụng: muối phosphat, muối sulfat, muối HCl (đt các ion tương ứng) Khi đl = pp mt khan phải
N Cl
NH N C2H5
C2H5
CH3
Trang 15- Điều trị áp xe gan do amip.
- Điều trị viêm thấp khớp, viêm khớp tuổi thanh
thiếu niên
15
N Cl
NH N C2H5
C2H5
CH3
Trang 17• Lý tính: bột trắng, đắng, ít tan/nước
• Hóa tính:
- Nhóm chức lacton: thủy phân (đt, đl)
- Nhóm chức peroxyd: tính oxi hóa (đt, đl)
- Nhóm chức bán acetal: tính khử (đt)
- Nhóm chức –C=O: khử thành DHA có tác dụng
mạnh hơn từ đó bán tổng hợp các dẫn chất tác dụng tốt hơn nhưu Artesunat; arteether
* Công dụng: Diệt thể phân liệt trong máu của tất cả các loại kst sốt rét, kể cả các loại đã kháng các thuốc
O O
O CH3
H CH3
H
O O
H3C
Trang 18III THUỐC ĐIỀU TRỊ LỴ AMIP
VÀ TRICHOMONAS
• Bệnh lỵ amip do Entamoeba hystolytica gây
ra, là loại động vật đơn bào, thuộc lớp chân
giả.
• Trichomonas cũng là động vật đơn bào, thuộc
lớp trùng roi.
Trang 19• Amip tồn tại dưới 2 dạng:
- Thể bào nang
- Thể hoạt động: 2 loại
+ Thể ăn hồng cầu gây bệnh (magna)
+ Thể chưa ăn hồng cầu, chưa gây bệnh gọi là tiểu thể (minuta) Tiểu thể sống trên bề mặt niêm mạc ruột già rồi đóng kén thành bào nang theo phân ra ngoài (90% người bị nhiễm), chỉ khoảng 10% còn lại do thành
ruột bị thương (cảm lạnh, nhiễm khuẩn, nhiễm độc
thức ăn ), amip tiết men phá hủy niêm mạc, thành
mạch, ăn hồng cầu gây bệnh…
19
Trang 20Thuốc điều trị amip gồm
• Diệt amip trong lòng ruột (tiểu thể): D/c
dicloacetanilid; 8-hydroxyquinon
• Diệt amip toàn thân: emetin, dehydroemetin,
cloroquin Loại này dùng điều trị lỵ amip cấp, áp xe gan do amip Tuy nhiên do độc tính cao nên nay chỉ dùng khi các thuốc khác không có tác dụng hoặc
không dung nạp được
• Diệt amip cả trong lòng ruột, cả toàn thân: D/c
5-nitroimidazol như metronidazol; tinidazol…
• Một số kháng sinh dùng phối hợp với metronidazol có
Trang 21Có 3 loại:
+ T buccalis gây viêm quanh răng, chảy mủ.
+ T intestinalis sống ở ruột kết, gây ỉa chảy Ít khi gây hội chứng lỵ.
+ T vaginalis sống ở âm đạo, niệu đạo nam, nữ và tuyến tiền liệt gây viêm.
* Thuốc chọn lọc là Metronidazol và các dẫn chất 5-nitroimidazol.
21
Trang 22- Tính base: muối HCl pha dd tiêm Đl/mt khan.
- Nitro thơm: tan trong dd kiềm; khử hóa (đt,
đl); phản ứng màu/dd kiềm nóng.
* Công dụng : trị lỵ amip T vaginalis H pylori,
2-(5-nitro-2-methylimidazol-1-yl)ethanol
N N
O2N
OH
CH3