Giúp bệnh nhân/ người nhà nói lên quan điểm của mình Xác định các quan điểm không phù hợp hoặc chưa đầy đủ của bệnh nhân/ người nhà Thay đổi các quan điểm chưa phù hợp và bổ sung c
Trang 2Liệu pháp tâm lý là nhưng biện pháp tác
động lên tâm lý nhằm mục đích cải thiện và tăng cường sức khỏe tâm lý của thân chủ.(bệnh nhân/ người nhà)
Trang 3• Dùng lời nói
• Giúp bệnh nhân/ người nhà hiểu được bản chất vấn đề
• Thảo luận cách thực hiện
• Thực hiện để làm thay đổi vấn đề
• Ngăn ngừa tái phát
Trang 4 Tấm lòng
Kỹ năng
Kiến thức
Kinh nghiệm
Trang 6 Mình/người thân của mình bị bệnh gì đây?
Bệnh này có nặng không? Có ảnh hưởng đến cuộc sống mình như thế nào?
Tiến triển bệnh ra sao?
Có điều trị được không?
Điều trị như thế nào?
Điều trị ở đâu là tốt nhất?
Trang 7 Ai trả lời cho bệnh nhân/ người nhà
Cơ sở để trả lời
Trả lời đó đúng tới mức độ nào
Đối với bệnh nhân có những rối loạn về tâm thần thì câu trả lời đó sẽ ra sao và ảnh hưởng như thế nào đến bệnh nhân
Trang 8 Nhân viên y tế cung cấp các kiến thức về
Trang 9 Giúp bệnh nhân/ người nhà nói lên quan điểm của mình
Xác định các quan điểm không phù hợp hoặc chưa đầy đủ của bệnh nhân/ người nhà
Thay đổi các quan điểm chưa phù hợp và bổ sung các kiến thức thiếu
Hướng dẫn bệnh nhân/ người nhà thực hành
Trang 10 Kết hợp: giáo dục sức khỏe và liệu pháp tâm lý
Nội dung: giáo dục sức khỏe
Cách thức: liệu pháp tâm lý
Giải quyết:
◦Kiến thức về bệnh
◦Thay đổi suy nghĩ
◦Giải quyết cảm xúc của bệnh nhân
Trang 11 Hỏi quan điểm của bệnh nhân về một chủ đề.
Phản hồi: phản hồi nội dung và phản hồi cảm xúc.
Nếu có các suy nghĩ không phù hợp, nhà trị
liệu sẽ tìm cách điều chỉnh suy nghĩ đó (chú ý không tranh cãi, không chỉ trích các suy nghĩ không phù hợp của bệnh nhân và tôn trọng
suy nghĩ của bệnh nhân mặc dù các suy nghĩ
đó không thực tế…).
Cung cấp thông tin về chủ đề đó.
Đánh giá suy nghĩ của bệnh nhân về chủ đề đó sau khi giáo dục tâm lý
Trang 13Bình thản Tinh thần Lo lắng
Chậm đều Nhịp thở Nhanh, nông
T O M T PH N X CÓ I U KI N Ạ Ộ Ả Ạ Đ Ề Ệ
Trang 14 Môi trường:
◦ Yên lặng
◦ Không bị chi phối
◦ Thoáng mát
Tư thế thư giãn:
◦ Tạo cảm giác thoải mái.
◦ Có thể làm giãn các cơ
◦ Thuận lợi cho việc thở
Thời gian:
◦ Giờ cố định trong ngày
◦ Tăng dần thời gian tập
◦ Sáng sớm- nghỉ trưa- tối trước khi đi ngủ
Trang 16A A
A
Trang 18 Xác định hành vi:
Xác định yếu tố khởi đầu:
Xác định hậu quả:
Trang 19 Trả lời các câu hỏi:
Cái gì (what)
Khi nào (when)
Ở đâu (where)
Như thế nào (how)
Thường xuyên như thế nào (how often)
Trang 20• Giảm hành vi
• Tăng hành vi:
• Tạo ra hành vi mới:
Trang 22 Yếu tố tiên quyết:
Kiểm soát các kích thích:
◦Tình huống:
Trang 23Cầm tay chỉ việc:
Mô hình:
Lời nói:
Bảng hướng dẫn:
Trang 24 Thân thiện:
Yên tỉnh:
Trang 25 Vật củng cố
Trang 26 Cho ngay tập tức sau hành vi
Có danh sách các vật củng cố
Vật củng cố với người này nhưng có thể không phải là vật củng cố của người khác.
Trang 28 Chuyển từ củng cố vật chất qua củng cố tinh thần.
Trang 29 Trừng phạt:
Trang 30 Cho ngay sau hành vi
Nói cho trẻ biết lý do trừng phạt
Chú ý thái độ khi trừng phạt bằng bạo lực
Trang 31 Chọn hành vi
Chọn vật củng cố
◦Dễ tìm
◦Có thể cho ngay sau khi hành vi xuất hiện
◦Có thể dùng nhiều lần mà không gây nhàm chán
◦Không mất nhiều thời gian để cho vật củng cố
Trang 32 Áp dụng việc củng cố:
◦Trước khi thực hiện nói cho trẻ kế hoạch
◦Cho vật củng cố ngay khi trẻ thực hiện đúng
Trang 34 Thực hiện kế hoạch:
◦Nói cho trẻ về kế hoạch trước khi thực hiện
◦Cho vật củng cố khi trẻ thực hiện được các hành
vi thay thể
◦Luôn luôn hằng định với các biện pháp: tách các vật củng cố đối với các hành vi không mong
muốn, trừng phạt các hành vi không mong
muốn và cho vật củng cố đối với các hành vi
thay thế
Trang 35 Thực hiện kế hoạch:
◦Chia hành vi mong muốn ra thành các bước nhỏ
◦Bước đầu tiên: chọn các hành vi tương tự hoặc hành vi xảy ra tình cờ Củng cố hành vi đó
◦Khi các bước đã hoàn thiện, chuyển qua bước cao hơn
◦Chủ yếu dùng củng cố để ổn định hành vi
Trang 36TRÁNH TIẾP XÚC
Trang 38 Con người bị rối loạn không phải do sự việc xảy ra mà do quan điểm của chúng ta về điều đó
Con người đau khổ là do tạp niệm, để diệt khổ phải có chính niệm.
Tư tưởng không thông, bình tông (bình đông) cũng nặng
Trang 39 Epictetus: Con người bị rối loạn không phải do
sự việc xảy ra mà do quan điểm của chúng ta về điều đó
Phật: con người đau khổ là do tạp niệm, để diệt khổ phải có chánh niệm.
Việt Nam: Tư tưởng không thông, bình tông
(bình đông) cũng nặng
Trang 40 Con người bị rối loạn không phải do chính bản thân sự kiện mà do quan niệm về sự kiện đó
Trang 41CHÁNH
NIỆM
DIỆT KHỔ
Trang 42Tư tưởng không thông
Trang 43• Con người bị rối loạn
kiện mà do quan niệm
kiện mà do quan niệm cứng nhắc cứng nhắc
Trang 448g30 rồi
mà chưa
đến
Người thất hứa nhiều quá, không tốt
Mình xấu trai quá không ai yêu
mình
Không biết có bị tai nạn không
Có lẻ có việc gì đến muộn thôi
Trang 458g30 rồi
mà chưa
đến
Không biết có bị tai nạn không
Trang 46VẤN ĐỀ
SUY
NGHI
CẢM XÚC
HÀNH VI
Trang 478g30 rồi
mà chưa
đến
Không biết có bị tai nạn không
Có lẽ có việc gì đến muộn thôi
Trang 48 A: Sự kiện hoạt hoá ( Activating event): mạch nhanh
B: Niềm tin (Belief) : bị bệnh tim
D: Tranh luận (Dispute): đã bị nhiều lần
nhưng không có chuyện gì xảy ra
E: Hiệu quả (Effective): cảm giác lo lắng
giảm đi
cái gì để tránh lặp lại các phản ứng suy nghĩ không hợp lý
Trang 49 Trầm cảm
Rối loạn lo âu: bao gồm rối loạn ám ảnh cưỡng bức, sợ khoảng trống, sợ đặc hiệu, rối loạn lo
âu lan tỏa, rối loạn stress sau sang chấn
Rối loạn ăn uống
Trang 51 Hiểu được bản chất của liệu pháp thông qua hai câu:
Nhàn cư vi bất thiện
Ở không sinh bệnh
Trang 52 Quan hệ 2 chiều của trầm
SỰ KiỆN SANG CHẤN
TRẦM CẢM
TRẦM CẢM
GiẢM HOẠT ĐỘNG
GiẢM HOẠT ĐỘNG
Trang 53 Thời xa xưa: cha mẹ đặt đâu con ngồi đó
Thời nay: con đặt đâu cha mẹ ngồi đó
Nhận xét về quan hệ vợ chồng trong hai tình huống trên
Xưa: sống chung thích : ngoài vào trong
Nay: thích sống chung: trong ra ngoài
Liên hệ bản thân Có hoạt động nào xảy ra cả hai khuynh hướng này không?
Trang 54 Áp dụng nguyên lý này ở bệnh nhân trầm cảm
Bệnh nhân trầm cảm mất sự thích thú tham gia các hoạt động
Đứng trước một hoạt động họ thường nghĩ
rằng công việc đó sẽ chẳng có gì thích thú cả
Vì vậy họ sẽ không làm
Đối với bệnh nhân trầm cảm thực hiện: từ
ngoài vào trong: làm rồi sẽ thích
Trang 55 Nhớ lại khi các anh chị học chơi thể thao hoặc chơi nhạc các anh chi học tuần tự như thế
nào?
Khi các anh chị học ngành y các anh chị học
các môn học theo trình tự như thế nào?
Các anh chị dạy con học đọc, anh chị thực hiện theo các bước nào?
Trang 56KHÔNG
BIẾT ĐỌC
HỌC CÁC CHƯ CÁI
HỌC GHÉP ÂM
HỌC ĐÁNH VẤN
ĐỌC ĐƯỢC SÁCH
Trang 57HIỆN TAI MONG DỢI
Trang 58HIỆN TAI
Không tập tạ
MONG DỢI
Nâng được tạ 50kg
Trang 59 Xác định các điểm hiện tại
Xác định cụ thể rỏ ràng điểm mong muốn
Tự dặt ra các điểm trung gian phù hợp với hoàn cảnh của bản thân
Trang 60 Bệnh nhân có được cảm giác thành công.
Động lực để tiếp tục thực hiện các hoạt động
Tự tin.
Đạt được mục tiêu
Trang 61• Mỗi người ghi nhận một hoạt động mình muốn thay đổi.
• Đánh giá hoạt động đó hiện tại và ghi vào ô
đầu tiên
• Đánh giá hoạt động mong muốn và ghi vào ô cuối cùng.
• Tự tạo bước đi riêng cho mình vào các ô ở giữa
• Sau đó thảo luận với người bên cạnh về cách ghi nhận của mình
Trang 62 Mỗi người kể tên một hoạt động mà các anh/chị thực hiện trong ngày
Người sau không trùng với người trước
Trang 63 Hoạt động ưa thích
Hoạt động phải làm
Sự chuyển hóa giữa hoạt động phải làm và hoạt động thích làm
Trang 64 Chuyện gì xảy ra nếu trong cuộc sống toàn là việc phải làm? Buổi sáng, khi vừa mở mắt
trong đầu xuất hiện toàn những việc phải làm, lúc đó bạn cảm thấy thế nào?
Trang 65 Chuyện gì xảy ra nếu trong cuộc sống toàn là việc thích làm?
Trang 66 Bệnh nhân trầm cảm thường có biểu hiện:
nhiều hoạt động phải làm
Cân bằng:
◦Tăng hoạt động thích làm
◦Chuyển các hoạt động phải làm thành thích làm
Trang 67 Chú ý cách phân loại hoạt động trong buổi 2
Các hoạt động trước đây bệnh nhân thích làm
Trang 68 Thấy được cái hay trong hoạt động
Trang 71 Động cơ không thể tự có mà phải do một quá trình tâm lý tác động vào cá nhân.
Có thể quá trình này diễn ra một cách tự động, chúng ta không nhận thức đầy đủ do đó người
ta nghĩ rằng các động cơ đó là tự nhiên
Những động cơ tự nhiên đó không mạnh và không bền để thực hiện các công việc khó khăn
và lâu dài
Trang 72MUỐ N
VỪA TÚI TiỀN
Trang 74 Động cơ là mong muốn làm cái gì đó
Là yếu tố chính để đưa ra và đạt đến mục tiêu
Động cơ bên trong và động cơ bên ngoài
Trang 75 Các nhà tâm lý dùng từ “Động cơ” để mô tả tại sao
◦một người trong một tình huống cụ thể
◦lại chọn lựa một đáp ứng mà
◦không chọn đáp ứng khác hoặc
◦tại sao với đáp ứng đó người ta lại dành hết sức lực và tâm trí vào đó
Trang 76 phần thưởng có được không phải từ chính
hoạt động mà là hậu quả của hoạt động đó
Động cơ bên ngoài xuất phát từ việc dùng các phần thưởng bên ngoài như thứ ăn, phần
thưởng, tiền
sự khích lệ này là từ bên ngoài, sự khích lệ này tách rời khỏi cá nhân và nhiệm vụ
Trang 78 Động cơ bên trong được nghiên cứu bởi các nhà tâm lý giáo dục và tâm lý xã hội từ những năm
đầu của 1970
Động cơ bên trong đề cập đến các sự khen thưởng
có được bởi chính trong hoạt động đó
Động cơ bên trong xuất phát từ các yếu tố nội tại như cảm giác tự nhiên của trẻ về sự tò mò, sự cấp thiết, tự tin và hài lòng khi làm một nhiệm vụ
Trang 79Khả
năng
Thành công
Được cái gì?
Quan trọng
Có ích
Có hứng thú Công
đổ ra
Trang 8080
Trang 811 Không dự tính – Không nhận thức được nhu cầu phải thay đổi
về việc thay đổi
tư tưởng và hướng tới hành động Những câu nói phản ánh việc khỏi đầu dịch chuyển
để điều chỉnh hành vi và môi trường
được theo hành động đã làm Các bước duy trì thay đổi dài hạn là khác với các bước thay đổi ban đầu.
giảm Bệnh nhân có thể tái phát với các vấn đề hành vi trước đây.
81
Trang 82Không dự tính
• Gây nghi ngờ
• Nâng cao nhận thức về rủi ro và những vấn đề
Suy tính
• Tìm ra những mâu thuẫn trong tư tưởng
• Không chọn ủng hộ bên nào
Trang 83Hành động
Khuyến khích các bước “vừa tầm”
Tìm hiểu “các bước được thực hiện thế nào?”
Phát triển các kỹ năng mới
Duy trì
Tìm ra những hành vi mới
Xây dựng kế hoạch phòng tránh tái phát
83