1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất gây ảo giác môn tâm thần

12 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 107,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RỐI LOẠN TÂM THẦN VÀ HÀNH VI DO SỬ DỤNG CÁC CHẤT GÂY ẢO GIÁC AMPHETAMINE F16.5 I.. ĐỊNH NGHĨA Các chất dạng ATS Amphetamine type stimulants + Amphetamine là chất bán tổng hợp, được coi l

Trang 1

RỐI LOẠN TÂM THẦN VÀ HÀNH VI DO SỬ DỤNG CÁC CHẤT

GÂY ẢO GIÁC AMPHETAMINE (F16.5)

I ĐỊNH NGHĨA

Các chất dạng ATS (Amphetamine type stimulants)

+ Amphetamine  là  chất  bán  tổng  hợp,  được  coi  là  chất  giống  giao 

cảm, gây kích thích, gây hưng thần, có thể dung để chữa bệnh… Các  chế  phẩm  của  Amphetamine  chính  hiện  có  phổ  biến  là:  DextroamphetaminE,Methamphetamine,

 Methylphenidate(Ritalin)

+  Chất  dạng  amphetamine  là  những  chất  tổng  hợp  có  cấu  trúc  hóa  học gần giống với amphetamine.

- MDMA (“ecstasy”, “adam”) là chất dạng ATS gấy cảm giác say đắm.

 - N- ethyl 3,4 methylen dioxy amamphetamin (NDEA, “Eva”), 

- 5- Methoxy  3,4 methylen dioxy amphetamin (MMDA), 

-  5- Dimethoxy 4 methyl amphetamine (DOM).

Trang 2

* Concerta 18mg- 27mg

II NGUYÊN NHÂN

+ Cơ địa nhạy cảm với ATS.

+ Sử dụng liều cao.

+ Dùng thường xuyên và kéo dài.

Trang 3

• III CHẨN ĐOÁN

• 3.1 Chẩn đoán xác định

• 3.1.1.Lâm sàng

• a) Triệu chứng tâm thần:

• - Các triệu chứng thường gặp nhất là bệnh nhân có khoái cảm và cảm giác nhiều năng lượng, hưng phấn quá mức.

• - Các triệu chứng khác thường gặp là lo âu, bồn chồn, ảo giác (ảo thị, ảo thanh ) kèm theo bệnh nhân có hành vi công kích, gây hấn, tấn công người khác, hành vi có tính định hình.

• - Bệnh nhân có thể có biểu hiện ý tưởng bị theo dõi, bị truy hại

• b) Biểu hiện cơ thể

• - Biểu hiện cường giao cảm:

• + Tăng nhịp tim

• + Tăng huyết áp, đau ngực

• + Tăng thân nhiệt, vã mồ hôi, ớn lạnh

• + Giãn đồng tử

Trang 4

• - Hội chứng serotonin:

• + Buồn nôn

• + Tăng trương lực cơ, tăng phản xạ gân xương

• + Giật cơ, co giật

• + Ảo giác

• + Rối loạn ý thức: sảng, hôn mê…

• c) Các triệu chứng trên xuất hiện cấp diễn, có liên quan trực tiếp hoặc rất nhanh sau khi sử dụng ATS (vài phút đến 3 giờ)

Do các triệu chứng tâm thần, bệnh nhân thường gây rối nơi công cộng, ở các câu lạc bộ hoặc trong gia đình Đây chính là

lý do quan trọng để bệnh nhân sử dụng, nghiện ATS được đưa đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị

Trang 5

• 3.1.2 Cận lâm sàng

• - Xét nghiệm đặc hiệu: amphetamin và các dẫn chất được phát hiện trong nước tiểu, giúp chẩn đoán xác định (Test

nhiều loại ma túy)

• - Xét nghiệm khác: CTM 18 thông số, đường máu, ure,

creatinin, tổng phân tích nước tiểu Test nhanh HIV, Điện tim

12 chuyển đạo và mắc monitor theo dõi điện tim, CT sọ não (nếu nghi ngờ xuất huyết não)

Trang 6

• Tiêu chuẩn chẩn đoán

A- Có sử dụng ATS

B- Có các thay đổi về tâm lý và hành vi không thích hợp 

rõ rệt trên lâm sàng:

Khoái cảm, hưng phấn quá mức và cảm giác nhiều năng  lượng

Mất ngủ, lo âu, bồn chồn, căng thẳng, giận dữ

Ảo giác (ảo thị, ảo thanh,…)

Ý tưởng, hoang tưởng bị theo dõi, bị truy hại

Hành vi công kích, gây hấn, tấn công người khác, hành 

vi có tính định hình,

Giảm khả năng xét đoán, khả năng lao động, xã hội

Trang 7

Cường giao cảm Hội chứng serotonin Các triệu chứng

khác Tăng nhịp tim Buồn nôn, nôn Sút cân.

Tăng huyết áp, đau ngực Giật cơ, co giật Kích động,

Tăng thân nhiệt, Tăng trương lực cơ,

Tăng PX gân xương

Ức chế tâm thần vận động

Giãn đồng tử Ảo giác

Vã mồ hôi, ớn lạnh Rối loạn ý thức:

sảng, lú lẫn, hôn mê

Có 2 hoặc nhiều hơn các triệu chứng sau:

Trang 8

có liên quan trực tiếp hoặc rất nhanh sau khi 

sử dụng ATS (vài phút đến 03 giờ).

E- Các triệu chứng này không do một bệnh 

cơ thể nào khác gây ra và không ghép được  vào một RL tâm thần nào khác.

Trang 9

IV ĐIỀU TRỊ - CHĂM SÓC

.1 Nguyên tắc điều trị: Việc điều trị trạng thái 

nhiễm độc cấp do ATS chưa có điều trị đặc hiệu  nhưng cần tuân thủ nguyên tắc:

- Đảm bảo hô hấp, tuần hoàn.

- Tăng thải trừ bằng truyền các dung dịch glucose, 

bù nước điện giải, cân bằng kiềm toan, bù vitamin

- Điều trị triệu chứng

- Trường hợp nặng cần chuyển đến chuyên khoa  chống độc, điều trị tích cực, cấp cứu…

Trang 10

2.Điều trị cụ thể:

- Kiểm soát thân nhiệt: hạ nhiệt bằng các biện pháp  vật lý như chườm mát không nên sử dụng các 

thuốc hạ sốt trong trường hợp tăng thân nhiệt do  ATS).

- Truyền Ringer lactat để tăng đào thải.

- Nếu bệnh nhân có biểu hiện lo âu: diazepam 5- 

10mg/lần, uống hoặc tiêm bắp, có thể sử dụng 2 

lần/ ngày.

- Bệnh nhân kích động, có hoang tưởng, ảo giác 

cấp diễn: tiêm bắp haloperidol 5- 10mg/lần, có thể 

sử dụng 2 lần/ ngày.

Trang 11

V TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

Tiên lượng gần: Tốt khi bệnh nhân đáp ứng tốt nhịp 

tim, huyết áp, thân nhiệt, các trạng thái tâm thần và  hành vi trở lại bình thường.

Tiên lượng xa: xấu khi bệnh nhân có các triệu 

chứng cơ thể không thuyên giảm, đặc biệt các rối  loạn về tim mạch, biểu hiện nhiễm độc nặng thì cần  chuyển đên khoa chống độc, hồi sức tích cực.

Trang 12

6 PHÒNG BỆNH

+ Truyền thông liên tục và đều khắp tác hại của ma túy nói

chung, các chất dạng Amphetamine nói riêng đến con người, gia đình và cộng đồng

+ Truyền thông các quy chế pháp luật nhằm trấn áp việc buôn bán chất ma túy trái phép, thực thi pháp luật, giám sát chặt chẽ vùng biên giới

+ Phát hiện, hổ trợ cho các em ở lứa tuổi thanh thiếu niên khi gặp phải khó khăn trong gia đình và xã hội

+ Phát hiện sớm các trường hợp mới nghiện (thay đổi tính tình,

sa sút học tập…) cai nghiện kịp thời tại cộng đồng

+ Điều trị phòng ngừa tái nghiện tại các cơ sở tập trung hoặc các trung tâm cai nghiện tự nguyện

Ngày đăng: 25/11/2021, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w