1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tự kỷ và liểu pháp hành vi môn tâm thần

66 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tự kỷ là một dạng bệnh trong nhóm rối loạn phát triển xâm nhập ảnh hưởng đến nhiều mặt của sự phát triển của trẻ nhưng nhiều nhất là về kỹ năng giao tiếp và quan hệ xã hội..  Đây là m

Trang 1

TỰ KỶ VÀ LIỆU PHÁP HÀNH VI

CHUYÊN ĐỀ

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

 Ngày nay, hiện tượng tự kỷ cũng đang là một vấn

đề nóng bỏng trong xã hội và cũng được xem là một trong các dạng rối loạn tâm thần ở trẻ em

Nhiều bậc phụ huynh rất lo lắng vì con mình có những hành vi kỳ lạ mà họ không thể hiểu được

Trang 3

 Tự kỷ là một dạng bệnh trong nhóm rối loạn phát triển xâm nhập ảnh hưởng đến nhiều mặt của sự phát triển của trẻ nhưng nhiều nhất là về kỹ năng giao tiếp và quan hệ xã hội

 Đây là một tình trạng khiếm khuyết phức tạp về khả năng phát triển của não bộ tiến triển trong ba năm đầu của trẻ, có thể xảy ra cho bất kỳ một đứa trẻ nào mà không phụ thuộc vào dân tộc, xã hội hay trình độ của cha mẹ và tự kỷ cũng đươc xếp vào nhóm các loại tàn tật của trẻ em (Theo tuyên ngôn trong hội nghị về sức khoẻ tại Alma Ata

1978)

Trang 4

 Tự kỷ có thể làm cho đứa trẻ mất khả năng giao tiếp, nhất là phương diện ngôn ngữ và có thể gây tổn

thương cho chính đứa trẻ vì các hành vi tự gây hại và quấy phá của trẻ

 Phát hiện sớm, đánh giá đúng và can thiệp sớm tàn tật

ở trẻ em ngày nay đang là mục tiêu chung của nhiều quốc gia trên thế giới nhằm giảm thiểu sự tác động

của khiếm khuyết, tăng cường khả năng của trẻ tàn tật hội nhập xã hội và khắc phục hậu quả của tàn tật ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng dân số và sự phát triển chung của xã hội

Trang 5

Giới tính:

Nam gặp nhiều hơn nữ, với tỷ lệ nam/nữ = 4/1

Tỷ lệ mắc bệnh: 0,2-0,5 %

Trang 6

Nguyên nhân

 Hiên tại trên thế giới người ta vẫn đang nghiên cứu về các nguyên nhân của trẻ tự kỷ Nhưng có thể nói đến ba nguyên nhân chính sau:

-Tổn thương não thực thể: Có thể xảy ra trước khi

sinh, do bà mẹ bị nhiễm siêu vi trùng trong ba tháng

đầu khi mang thai Hoặc xảy ra trong khi sinh như: trẻ

sơ sinh đẻ non, bị ngạt hoăc vàng da nhăn Hoặc xảy ra sau khi sinh như: Trẻ suy hô hấp phải thở máy, thở

ôxy…Nguyên nhân này chiếm tỉ lệ khá lớn

Trang 7

-Yếu tố di truyền: Nghiên cứu qua các trường hợp bênh

nhân thì thấy có những gia đình có nhiều người cùng mắc

bệnh tự kỷ hoặc có những yếu tố tự kỷ.

- Môi trường: Có thể do ô nhiễm môi trường: hóa chất, bụi

khói…

- Lối sống gia đình: thiếu sự quan tâm của bố mẹ, người

thân, trẻ phải ở với người giúp việc trong hầu hết cả thời gian, trẻ không được giao tiêp với bên ngoài mà chỉ ở nhà xem ti vi hoặc chơi một mình….

Trang 8

Trẻ tự kỷ thường có những biểu hiện sau:

 Mất hoặc chậm phát triển ngôn ngữ, hoặc phát

triển ngôn ngữ bất thường: giọng nói đều đều,

không biểu cảm Hay lặp đi lặp lai một từ hay một cụm từ…một cách vô thức

Trang 9

 Không hoặc rất ít phản ứng với âm thanh, những cử chỉ bình thường Trẻ hành động như thể bị điếc mặc dù trẻ vẫn nghe được bình thường.

Trang 10

 Khó khăn trong việc thể hiện nhu cầu,

thường sử dụng những biểu hiện và cử chỉ thay vì lời nói.

Trang 11

 Thích duy trì tình trạng không thay đổi, không muốn hoăc chống cự khi thay đổi tình trạng

cũ.

Trang 12

 Thích được chơi một mình, có cách xử sự

tách biệt, kỳ lạ Có thể bị cuốn hút đặc biệt với một số đồ vật hoặc hiện tượng nhất định nào đó.

 Khó khăn trong việc hòa đồng với những đứa trẻ khác.

 Cách chơi không bình thường.

Trang 14

 Không muốn ôm ấp hay được cưng chiều.

 Có rất ít hoăc hầu như không có tiếp xúc mắt.

 Không có cảm giác sợ hãi trước sự nguy hiểm,

sự đe dọa…

 Không có các kỹ năng vận động đồng đều,

chính xác.

Trang 15

 Không đáp ứng với phương pháp giảng dạy thông thường Có thể có khả năng cao về

không gian, có trí nhớ vẹt trong khi lại rất khó khăn trong học tập các lĩnh vực khác

 Bề ngoài có vẻ nhanh nhẹn, thông minh, dễ thương.

 Những biểu hiện như trên có thể nhận biết

từ khi trẻ 12 - 30 tháng tuổi.

Trang 16

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN RỐI LOẠN TỰ

KỶ :

Theo DSM IV ( Hội Tâm thần học Mỹ )

 A.Có ít nhất 6 tiêu chuẩn từ (1) (2) (3) Trong đó, có ít nhất 2 tiêu chuẩn từ (1) và 1 tiêu chuẩn từ (2) và (3):

Khiếm khuyết về chất lượng quan hệ xã hội, biểu hiện ít nhất

bằng 2 trong số biểu hiện sau:

a Khiếm khuyết rõ rệt về sử dụng các hành vi không lời như mắt nhìn mắt, thể hiện bằng nét mặt, tư thế cơ thể và các cử chỉ

nhằm điều hành quan hệ xã hội.

b Kém phát triển mối quan hệ bạn bè tương ứng với mức phát triển

c Thiếu tìm kiếm sự chia sẻ niềm vui, các mối quan tâm, các

thành tích với những người khác (không biết khoe, mang cho người khác xem những thứ mình thích)

d Thiếu sự quan hệ xã hội hoặc tình cảm

Trang 17

Khiếm khuyết về chất lượng giao tiếp và có ít nhất 1

trong các biểu hiện sau:

a Chậm hoặc hoàn toàn không phát triển kỹ năng nói

(không cố gắng thay thế bằng các kiểu giao tiếp

khác như điệu bộ, nét mặt)

b Những trẻ có thể nói được thì có khiếm khuyết rõ rệt

về khả năng khởi xướng và duy trì hội thoại với

người khác

c Sử dụng ngôn ngữ trùng lặp và rập khuôn hoặc sử

dụng ngôn ngữ lập dị

d Thiếu các trò chơi đa dạng hoặc giả vờ hoặc chơi bắt

chước mang tính xã hội phù hợp với mức phát triển

Trang 18

Những mẫu hành vi, mối quan tâm, hoạt động gò

bó trùng lặp, định hình và có ít nhất 1 trong các biểu hiện sau:

a Bận tâm bao trùm với 1 hoặc nhiều kiểu thích thú

mang tính định hình bất thường cả về cường độ và

độ tập trung

b Bị cuốn hút mãnh liệt, không khoan nhượng với

những hoạt động hoặc nghi thức đặc biệt

c Có những cử chỉ, cử động mang tính lặp đi lặp lại

hoặc rập khuôn như vân vê hoặc xoắn vặn tay hoặc những cử động phức tạp của cơ thể

d Bận tâm dai dẳng với những chi tiết của vật

Trang 19

B Chậm phát triển hoặc tăng hoạt động

chức năng bất thường ở ít nhất một trong các lĩnh vực sau (trước 3 tuổi):

 Quan hệ xã hội

 Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp

 Chơi tượng trưng hoặc tưởng tượng

Trang 20

NHỮNG DẤU HIỆU

GIÚP PHÁT HIỆN BỆNH SỚM

Nếu như cha mẹ chú ý sẽ phát hiện được bệnh khi trẻ mới ở tháng đầu tiên sau khi sinh Đối với những đứa trẻ bình thường, chúng có thể nghe tiếng và ngửi được mùi của mẹ, khi

được mẹ ôm vào lòng trẻ sẽ có biểu hiện khoan khoái dễ chịu nhưng trẻ tự kỷ thì không hoặc ít

có cảm nhận bằng các giác quan.

Trang 21

Dấu hiệu nhận biết sớm trẻ tự kỷ:

- Các triệu chứng không đặc hiệu (trước 12 tháng

tuổi)

+ Tăng động: trẻ kích động khó ngủ, khóc nhiều, khó dỗ dành, hay bị “cơn đau quặn” bụng do đầy hơi? Khó chịu không lý do

+ Hoặc trẻ thờ ơ, yên lặng, dường như thích ở

một mình, ít đòi hỏi cha mẹ chăm sóc

+ Khả năng tập trung kém: không chú ý hoặc tập trung như các trẻ cùng tuổi khác

Trang 22

Các triệu chứng đặc hiệu hơn (sau 12 tháng tuổi) có liên quan đến kỹ năng giao tiếp và xã hội Mất đáp ứng với âm thanh (có thể giả điếc hoặc bị khiếm thính)

 Ít hoặc không cười trong giao tiếp

 Không có hoặc giảm kỹ năng giao tiếp không lời (không hoặc ít nói bập bẹ)

 Khó tham gia vào các trò chơi

 Giảm các tác động qua lại bằng phát âm, hoạt động

Trang 23

 Hành vi quan sát bằng mắt đặc biệt (có thể quay đi, tránh không nhìn mắt, ánh mắt đờ đẫn trống vắng hoặc chán không nhìn…)

 Giọng nói với âm thanh lặp đi lặp lại nhiều lần, đơn điệu

 Bị cuốn hút mạnh mẽ với một vật nhất định

 Tham gia kém vào những hoạt động thông thường mang tính xã hội

Trang 24

Các dấu hiệu cờ đỏ:

 Theo viện “Quốc gia về sức khoẻ trẻ em và phát triển con người” của Mỹ có 5 dấu hiệu cờ đỏ của tự kỷ như sau:

 Không bập bẹ khi 12 tháng tuổi

 Không biết ra hiệu (chỉ tay, vẫy tay, bắt tay…) khi 12 tháng tuổi

 Không nói từ đơn khi 16 tháng tuổi

 Không tự nói câu hai từ khi 24 tháng tuổi (không tính việc trẻ lặp lại lời nói)

 Mất kỹ năng ngôn ngữ hoặc kỹ năng giao tiếp ở bất

kỳ lứa tuổi nào

Trang 25

Phân loại tự kỷ

Theo thời điểm mắc bệnh tự kỷ:

* Tự kỷ điển hình: Đây là những trường hợp tự kỷ bẩm sinh, triệu chứng tự kỷ xuất hiện dần dần

trong ba năm đầu

* Tự kỷ không điển hình: Hay còn gọi tự kỷ mắc

phải, trẻ phát triển về ngôn ngữ và giao tiếp bình thường trong ba năm đầu, sau đó tự kỷ xuất hiện dần dần và có sự thoái triển về ngôn ngữ giao tiếp

và quan hệ xã hội

Trang 26

Phân lọai theo chỉ số thông minh:

* Tự kỷ có chỉ số thông minh cao và nói được:

* Trẻ tự kỷ có IQ cao và không nói được:

* Trẻ tự kỷ có IQ thấp và nói được:

* Trẻ tự kỷ có IQ thấp và không nói được:

Trang 27

Theo mức độ :

-Tự kỷ mức độ nhẹ - trung bình: theo

31-36 điểm CARS

-Tự kỷ mức độ nặng: theo 37-60 điểm CARS

Trang 28

Là cha mẹ, thông thường rất lo lắng và muốn làm một cái gì đó ngay lập tức cho con mình Tuy nhiên,

không nên quá vội vã với những mong muốn thay đổi Hãy dành cho cha mẹ trẻ một lời khuyên:

Con của bạn có thể đã quen với môi trường sống

nên việc thay đổi nhanh chóng có thể dẫn đến tình trạng căng thẳng cho cháu

Bạn nên thu thập những thông tin cần thiết trong

việc áp dụng các phương pháp điều trị mới trước khi

tiến hành điều trị cho cháu

Trang 29

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc điều trị:

 Can thiệp, điều trị sớm tự kỷ ngay sau khi phát

hiện.

 Nhóm can thiêp sớm: Bs tâm thần, bs nhi khoa,

nhà tâm lý học, chuyên gia ngôn ngữ, KTV hoạt động trị liệu và đặc biệt là cha mẹ và người thân của trẻ.

 Chương trình can thiệp được thiết lập tùy theo

mức độ tự kỷ và sự phát triển của trẻ.

 Chương trình can thiệp phải kiên trì và đều đặn tại các cơ sở y tế và phối hợp với chương trình huấn luyện tại nhà.

Trang 30

Các kỹ thuật can thiệp:

 Huấn luyện kỹ năng giao tiếp và ngôn ngữ trị liệu

 Can thiệp hành vi.

 Điều hòa cảm giác

 Huấn luyện hòa nhập

 Huấn luyện về nhìn

 Hướng dẫn vui chơi

 Giáo dục cá nhân

 Điều trị bằng thuốc.

Trang 31

CAN THIỆP HÀNH VI

 Phân tích hành vi thích ứng (ABA) là một phương pháp phân tích các hành vi không thích hợp, bất thường ( tìm nguyên nhân xảy ra hành vi, tần xuất xảy ra hành vi, hậu quả hành vi) để loại bỏ hành vi bất thường nếu có thể, thay thế bằng hành vi mới thích hợp hơn, giảm sự tác động của nguyên

nhân.

 Chương trình can thiệp hành vi: gồm 100 bài được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp hơn Mỗi bài có thể có nhiều tiết mục nhỏ.

 Thiết lập chương trình can thiệp hành vi: chọn khoảng 1-10 bài, mỗi bài chọn 1-3 tiết mục sắp xếp vào Phiếu can thiệp hành vi.

Trang 32

 Đánh giá: đánh giá ban đầu về mức độ thực hiện các bài tập của trẻ và sau một tháng can thiệp Có thể sử dụng thang đánh giá như sau:

 Nhân lực thực hiện: Nhà TLH,KTV PHCN, Giáo viên mầm non, gia đình…

Trang 33

ĐIỀU HOÀ CẢM GIÁC

 Điều hoà cảm giác là một phương pháp điều trị trẻ bị rối loạn điều hoà cảm giác (xúc giác,

vị giác, thị giác, thính giác, thăng bằng…)

 Kỹ thuật này dùng để tăng hoặc giảm đáp ứng của trẻ với các kích thích khác nhau.

Trang 34

HUẤN LUYỆN HỘI NHẬP VỀ ÂM NHẠC

 Huấn luyện hội nhập về âm thanh cho trẻ bị

quá mẫn cảm về âm thanh hoặc giảm đáp ứng

âm thanh.

 Trong khi dạy trẻ có thể phối hợp các bài hát trẻ em và điệu bộ của giáo viên liên quan đến bài tập ta đang giảng dạy để kích thích trẻ tăng cường tập trung, hứng thú học hơn.

Trang 35

HUẤN LUYỆN VỀ NHÌN

 Trẻ tự kỷ hạn chế giao tiếp mắt nên bài tập giao tiếp mắt được liên tục thực hiện trong quá trình dạy trẻ.

 Có thể cho trẻ đeo kính màu đặc biệt , kỹ thuật đặc biệt hạn chế việc nhìn không bình thường

(liếc mắt), giúp trẻ tập trung nhìn vào vật ta đang dạy.

Trang 36

VUI CHƠI

 Chơi tập thể nhóm nhỏ: trẻ tự kỷ hạn chế kỹ năng chơi tập thể chính vì vậy việc tập cho trẻ chơi

trong một nhóm khoảng 10 bạn theo một chủ đề nào đó (gia đình, bác sĩ, xây dựng…) với sự hướng dẫn của giáo viên giúp trẻ hoà nhập với bạn bè

 Chơi tập thể nhóm lớn hơn: giúp trẻ tự kỷ hiểu

được các luật lệ của trò chơi, luật giao tiếp xã hội, phát triển kỹ năng cá nhân- xã hội tốt hơn

Trang 37

GIÁO DỤC CÁ NHÂN

 Giáo dục cá nhân đóng vai trò quan trọng

trong việc cải thiện hành vi và tăng cường khả năng tập trung, khả năng học tập ở trẻ.

Trang 38

ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC

Không có thuốc điều trị tự kỷ nhưng có thể dùng một số thuốc để giảm những biểu hiện đặc trưng như : hung hãn, tăng động, hành vi định hình , lo lắng….)

 Thuốc tăng động (Clonidin.Conccrta)

 Thuốc giảm hung tính ( Risperidon )

 Thuốc điều chỉnh cảm xúc (tegretol )

 Điều trị kém tập trung (fluoxetine )

 Động tác định hình lặp lại nhiều lần (Zoloft)

 Thuốc tăng cường tuần hoàn não (Piracetam

Somazina )…

Trang 39

Tóm lại:

- Trước một đứa trẻ có bất thường về tâm vận động

và có những biểu hiện của tự kỷ, nên đưa trẻ đến các

cơ sở y tế có các chuyên khoa thần kinh, tâm thần,

chuyên viên tâm lý lâm sàng, chuyên viên tâm vận

động, chuyên viên chỉnh âm, giáo dục viên đặc biệt

để có sự tư vấn, có phương hướng giáo dục đặc biệt

- Không được chủ quan trước những hành vi khác thường của trẻ, nếu để lâu sẽ làm bệnh ngày một trầm trọng và thiệt thòi cho sự phát triển của trẻ

Trang 40

CAN THIỆP HÀNH VI

Bệnh án 1:

 Bệnh nhân 3,5 tuổi, Phát triển thể chất bình thường

 Cha mẹ nhận thấy trẻ không phát triển chức năng ngôn ngữ nói và nghe, trẻ không biết cách phát âm và cũng

không hiểu được điều người khác nói, thỉnh thoảng trẻ lại

hú lên những từ vô nghĩa

 Trẻ không biểu hiện sự hứng thú, quan tâm khi chơi với trẻ khác, ngay cả với người chị 6 tuổi của trẻ Không bao giờ trẻ nhìn vào mắt người đối diện kể cả cha mẹ trẻ

Trang 41

 Trẻ giao tiếp và thể hiện yêu cầu với người khác bằng cách kéo tay để chỉ Khi đưa đồ chơi cho trẻ, trẻ

thường bỏ vào miệng nhai hoặc chà xát vào da một

cách thích thú Nếu có người nào đó cố hướng dẫn cho trẻ chơi đồ chơi đó, trẻ trở nên khó chịu, khóc thét và

bỏ đi Trẻ thường đúng nhón chân và xoay tròn người một các say mê,

 Trẻ chỉ thích ăn một số món, không thích ngồi ăn

chung bàn với gia đình Đêm trẻ chỉ ngủ vài giờ

nhưng lại ngủ trưa nhiều.

Trang 42

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

 1 Quyết đinh dạy điều gì (Tìm hành vi đích):

Bước đầu tiên trong việc quyết định dạy điều

gì là phải thu thập thông tin về trẻ Có nhiều

cách để thu thập thông tin về trẻ

 Quan sát trực tiếp trẻ

 Phỏng vấn hoặc điều tra người biết rõ về trẻ

(đặc biệt là cha mẹ)

 Sử dụng các công cụ đánh giá mức độ tự kỷ

Trang 43

2 Phát triển kế hoạch để tiến hành: Để hoàn thành kế

hoạch, chúng ta quan tâm đến việc trả lời các câu hỏi sau:

 Khi nào chúng ta biết trẻ đạt được kỹ năng đó?( Xác

định mục tiêu)

 Hành vi đích được định nghĩa như thế nào?

 Huấn luyện sẽ thực hiện khi nào và ở đâu?

 Cần thiết các dụng cụ hỗ trợ nào?

 Các vật củng cố để động viên trẻ học là gì?

 Bạn sẽ đo sự tiến triển của trẻ như thế nào? Bằng

công cụ gì?

Trang 44

2 Phát triển kế hoạch để tiến hành: Để hoàn thành kế

hoạch, chúng ta quan tâm đến việc trả lời các câu hỏi sau: (TT)

 Các bước nào trong quá trình dạy cho trẻ? Làm sao bạn biết khi nào chuyển qua bước mới?

 Hướng dẫn được thực hiện như thế nào?

 Bạn sẽ làm gì nếu trẻ không làm đúng theo yêu cầu? khi trẻ làm đúng theo yêu cầu?

 Bạn động viên trẻ như thế nào để duy trì và nhân rộng các điều đã làm được

Trang 45

Định rõ mục tiêu cho mỗi

kỹ năng được dạy.

 Mức độ định rõ này giúp cho người huấn luyện

xác định rõ khi nào trẻ đạt được kết quả mong đợi Trong trường hợp này mục tiêu có 3 phần chính:

1 Nói lên điều kiện hành vi xảy ra Ví dụ: “khi được hướng dẫn” và “ biểu hiện ngẫu nhiên”,

2 Hành vi mong đợi “bắt chước 10 vận động”

3 Tiêu chuẩn đạt “80% động tác chính xác theo yêu cầu sau 3 buổi điều trị liên tục”

Trang 46

 Mô tả rõ ràng của một hành vi đích giúp

đảm bảo sự hằng định trong thực hiện

chương trình điều trị và để xác định đáp ứng nào nên được nhận vật củng cố

Trang 47

ĐỊA ĐIỂM HUẤN LUYỆN

 Phần kế tiếp của việc lập kế hoạch là xác định huấn luyện xảy ra ở đâu và trong điều kiện nào Tốt nhất là huấn luyện nên thực hiện ở môi

trường tự nhiên Nếu môi trường tự nhiên ít có

cơ hội, chúng ta nên quyết định dùng sự kết hợp các điều kiện tự nhiên và điều kiện dựa vào các hoạt động được thiết kế

Ngày đăng: 25/11/2021, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ hoặc PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC - Bài giảng tự kỷ và liểu pháp hành vi môn tâm thần
ho ặc PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC (Trang 66)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm