TÌNH HÌNH BỆNH TẬT VÀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI TẠI 4 XÃ/PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 2018 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH Người hướng dẫn khoa học: PCS..
Trang 1TÌNH HÌNH BỆNH TẬT VÀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC
KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI TẠI 4 XÃ/PHƯỜNG
THUỘC THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 2018
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH
Người hướng dẫn khoa học:
PCS TS Phạm Ngọc Khái PGS Ninh Thị Nhung
NGUYỄN ĐỨC THỊNH
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Người cao tuổi (NCT) Việt Nam là công dân Việt Nam, không phân biệt thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, sống ở trong và ngoài nước, có công sinh thành, nuôi dạy con cháu, xây dựng gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước, giáo dục thế hệ trẻ về nhân cách, lòng yêu nước, giữ gìn gia phong, kỷ cương phép nước
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Tỉnh Điện Biên đến cuối năm 2017 có 36.646 người chiếm 6,2% dân số của tỉnh
Số NCT có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) chiếm 85,9%,
NCT bị bệnh mãn tính không lây nhiễm (ít nhất một bệnh) chiếm 46,8%
Số lượt NCT đến khám, chữa bệnh tại các cơ sở y
tế trên tổng số lượt người đến khám, chữa bệnh chiếm 15,66%;
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Trình độ kiến thức, thái độ thực hành, hành vi tác phong về công tác QL và CSSK NCT, hay nhu cầu CSSK NCT của mọi người, ngay cả NCT và cả nhân viên Y tế cũng chưa thực sự đạt được yêu cầu
Một số bộ phận NCT đời sống còn nhiều khó khăn Nên cần phải có nhiều nghiên cứu về vấn đề này
Nghiên cứu đề tài “Tình hình bệnh tật và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại 4 xã/phường ở Thành phố Điện Biên Phủ năm 2018”
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 51 Mô tả tình hình bệnh tật của người cao tuổi tại 4
xã/phường ở thành phố Điện Biên Phủ năm 2018
2 Xác định nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người
cao tuổi tại 4 xã/phường ở thành phố Điện Biên Phủ năm 2018.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 72.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
NGHIÊN CỨU
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại 4 xã/phường của thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 08-2018 đến tháng 06-2019
Trang 82.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
NGHIÊN CỨU
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn
-Người từ 60 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú tại địa bàn nghiên cứu.
-Lãnh đạo xã, Trưởng Trạm y tế xã, Ban đại diện hội NCT.
-Hồ sơ sổ sách theo dõi đánh giá tình hình sức khoẻ NCT.
Tiêu chuẩn loại trừ
-NCT mắc bệnh tâm thần hoặc có trí nhớ kém.
Trang 92.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế NC
Đề tài được thực hiện theo thiết kế nghiên cứu mô
tả với cuộc điều tra cắt ngang
Kết hợp giữa nghiên cứu định lượng bằng việc khám sức khoẻ và phỏng vấn theo bộ câu hỏi đối với người cao tuổi, phối hợp với sổ khám bệnh của NCT (sổ y bạ)
Định tính bằng việc phỏng vấn sâu Lãnh đạo xã, Trưởng Trạm y tế xã, Ban đại diện hội NCT,
Trang 102.2.2 CỠ MẪU, PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
* CT tính cỡ mẫu để mô tả tình hình bệnh tật của NCT
2
2
) 2
α
p) (1
p Z
n = 400 trung bình 200 (khối xã), 200 (khối phường)
Trang 112.2.2 CỠ MẪU, PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Phương pháp chọn mẫu
+ Chọn xã: chọn chủ định 4 xã/phường vào nghiên cứu, đó
là các xã Thanh Minh, xã Tà Lèng, phường Nam Thanh,
phường Thanh Trường.
+ Chọn đối tượng: tại mỗi xã/phường đã chọn, lập danh
sách toàn bộ thôn/tổ phố và người từ 60 tuổi trở lên Riêng
xã Tà Lèng do số NCT ít nên lấy toàn bộ, các xã phường còn lại chọ đối tượng theo phương pháp chọn mẫu Ngẫu nhiên đơn và có mục đích.
- Với đối tượng là trưởng trạm tế xã: chọn toàn bộ 9
Trang 122.2.3 BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ TRONG NC
- Nhóm biến số về các đặc trưng nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (giới, tuổi, dân tộc, học vấn, tình
trạng hôn nhân, gia đình )
- Nhóm biến số 1 số chỉ số nhân trắc; cân nặng, chiều cao, BMI
- Nhóm biến số về tỷ lệ mắc bệnh và phân tích mắc từ nhiều bệnh, một bệnh, theo giới, theo nhóm tuổi, theo dân tộc
Trang 13- Nhóm biến số một số vấn đề về xã hội tham gia các
phong trào đoàn thể, các hội nhằm nâng cao sức khỏe, kinh tế bản thân và xã hội
Trang 142.2.3 BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ TRONG NC
- Hoàn cảnh sống của người cao tuổi:
Sự tham gia vào các hội/CLB của người cao tuổi theo giới
Tỷ lệ NCT mắc bệnh tham gia công việc gia đình theo bệnh
Sinh hoạt của NCT khi mắc bệnh
Người chăm sóc chính cho NCT khi mắc bệnh theo nhóm tuổi
Người chăm sóc chính cho NCT khi mắc bệnh theo bệnh
Tỷ lệ NCT được tư vấn SK theo giới
Tỷ lệ NCT được tư vấn SK theo nhóm tuổi
Tỷ lệ người cao tuổi được tư vấn về CSSK NCT theo bệnh, theo nhóm tuổi, theo giới tính
Trang 152.2.4 MỘT SỐ KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG NC
- Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp NCT qua bộ phiếu điều tra Phỏng vấn sâu lãnh đạo xã, trưởng trạm y tế, Ban đại diện hội NCT
- Khám lâm sàng kết hợp với hỏi bệnh: Dùng cân SECA
- Cân nặng: Sử dụng cân TITANIA của Nhật sản xuất
Chiều cao: Bằng thước đo chiều cao đứng, dùng thước
dây không chun giãn, dán thước đo lên tường theo chiều thẳng đứng vuông góc với mặt đất nằm ngang
- Đo huyết áp: Huyết áp được đo bằng phương pháp
Korotkoff bằng huyết áp kế thuỷ ngân
Trang 162.2.5.TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NC
a) Phân loại theo WHO
HA HA tâm thu
(mm Hg)
HA tâm trương (mm Hg)
Huyết áp tối ưu 100 -120 60-80
Huyết áp bình thường < 120 < 80
Tiền tăng huyết áp 120-139 80-89
Tăng huyết áp I 140-159 90-99
Tăng huyết áp độ II 160-179 100-109
Tăng huyết áp độ III ≥180 ≥110
THA tâm thu đơn độc > 140 (80-90)
Trang 172.2.5.TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NC
b)Đánh giá mức độ béo gầy dựa theo chỉ số BMI
Bình thường: 18,5 - 24,9
Suy dinh dưỡng: < 18,5
Suy dinh dưỡng nhẹ: 17,0 - 18,4
Suy dinh dưỡng trung bình: 16,0 - 16,9
Suy dinh dưỡng nặng: < 16
Thừa cân: 25,0 - 29,9
Béo phì độ 1: 30,0 - 34,9
Béo phì độ 2: 35,0 - 39,99
Béo phì độ 3: > 40,0
Trang 182.2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 2.2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được nhập và xử lý trên máy tính theo phần mềm SPSS 16.0 để phân tích kết quả Tính tỷ lệ %
với các biến định tính
- Với biến định lượng như: Cân nặng, chiều cao sử
dụng X ± SD phân tích theo tuổi.
Trang 192.2.7 BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ
- Thống nhất các tiêu chí triệu chứng dấu hiệu lâm sàng
về chẩn đoán các ca bệnh tại cơ sở
- Tập huấn kỹ cho điều tra viên về nội dung bộ câu hỏi,
kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng kiểm tra quan sát
- Tiến hành điều tra thử làm mẫu cho điều tra viên
- Thuyết phục, động viên đối tượng nghiên cứu, không
ép buộc
- Kiên trì, bám đối tượng, nếu không gặp được đối
tượng ngiên cứu trong giờ làm việc thì phải đến nhà
vào giờ nghỉ: trưa, tối …
- Định nghĩa rõ các biến số, chỉ số nghiên cứu để mọi người dễ hiểu
Trang 202.2.8 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nghiên cứu và phục vụ công tác phòng bệnh nếu
có bệnh sẽ được kê đơn miễn phí giới thiệu đến nơi
cấp thuốc, nếu bệnh nặng sẽ chuyển tuyến điều trị
- Các đối tượng được mời phỏng vấn có quyền từ chối nếu không đồng ý
- Những kiến nghị sẽ được phân tích và sử dụng vào mục đích xác định đúng đến tình trạng sức khoẻ, bệnh tật và công tác quản lý của đối tượng nghiên cứu và
được cồng đồng, chính quyền chấp nhận
- Thông qua những tồn tại về lãnh vực quản lý CSSK của NCT đề xuất một số phương hướng phù hợp
Trang 21KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 221 Thông tin chung về người cao tuổi
Bảng 3.1 Thông tin về giới tính nhóm tuổi và dân tộc của
người cao tuổi
(n = 242)
Phường (n = 179)
Trang 23Bảng 3.2 Thông tin về trình độ học vấn của người cao
tuổi
SL (n = 421)
Trang 24Bảng 3.3 Thông tin về tình trạng cuộc sống hiện nay của người cao tuổi
SL (n = 421)
Trang 25Bảng 3.4 Thông tin về nghề nghiệp của người cao tuổi
Trang 26Bảng 3.5 Chiều cao và cân nặng trung bình của người cao tuổi theo giới tính và nhóm tuổi
Giới
Tuổi
Nam (n = 196)
Nữ (n = 255)
Trang 27Bảng 3.6 Tình trạng dinh dưỡng của người cao tuổi theo nhóm tuổi, giới tính và địa bàn sinh sống
Thông tin
n
Thiếu năng lượng
Bình thường Thừa cân
Trang 28Bảng 3.7 Tỷ lệ NCT mắc bệnh phân theo địa bàn
(n = 242)
Phường (n = 179)
Chung (n = 421)
Trang 29Bảng 3.8 Tỷ lệ NCT theo địa bàn sống mắc các bệnh theo
chuyên khoa
Bệnh
Xã (n = 242)
Phường (n = 179)
Chung (n = 421)
p
Bệnh Nội tiết 43 17,8 44 24,6 87 20,7 >0,05Bệnh Tim mạch 12 5,0 16 8,9 28 6,7 >0,05Bệnh Răng 125 51,7 29 16,2 154 36,6 <0,05Bệnh Tiết niệu 27 11,2 25 14,0 52 12,4 >0,05Bệnh da niêm mạc 14 5,8 5 2,8 19 4,5 >0,05Bệnh Mắt 23 9,5 13 7,3 36 8,6 >0,05Bệnh Tiêu hóa 85 35,1 52 29,1 137 32,5 >0,05Bệnh thần kinh 10 4,1 15 8,4 25 5,9 >0,05Bệnh Xương khớp 41 16,9 37 20,7 78 18,5 >0,05Bệnh Hô hấp 82 33,9 47 26,3 129 30,6 >0,05
Trang 30Bảng 3.9 Tỷ lệ NCT theo nhóm tuổi mắc các bệnh theo chuyên khoa
Nhóm bệnh
61-69 (n=231)
70-79 ( n=119)
≥ 80 (n=71)
Bệnh Nội tiết 53 22,9 30 25,2 4 5,6Bệnh Tim mạch 6 2,6 9 7,6 13 18,3Bệnh Răng 41 17,7 47 39,5 66 93,0Bệnh Tiết niệu 25 10,8 21 17,6 6 8,5Bệnh da niêm mạc 1 0,4 2 1,7 16 22,5Bệnh Mắt 4 1,7 22 18,5 10 14,1Bệnh Tiêu hóa 57 24,7 57 47,9 23 32,4Bệnh thần kinh 6 2,6 10 8,4 9 12,7Bệnh Xương khớp 25 10,8 20 16,8 33 46,5Bệnh Hô hấp 24 10,4 45 37,8 60 84,5
Trang 31Bảng 3.10 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh ngoài da
Bệnh
Xã (n = 14)
Phường (n = 5)
Chung (n = 19)
p
SL % SL % SL %
Viêm da
nhiễm trùng 11 78,6 4 80,0 15 78,9 >0,05Mụn nhọt 1 7,1 0 0 1 5,3 >0,05Nấm da 2 14,3 1 20,0 3 15,8 >0,05
Trang 32Bảng 3.11 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh hô hấp
Bệnh
Xã (n = 82)
Phường (n = 47)
Chung (n = 129)
Trang 33Bảng 3.12 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh tiêu hoá
Bệnh
Xã (n = 85)
Phường (n = 52)
Chung (n = 137)
Trang 34Bảng 3.13 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh tiết niệu
(n = 27)
Phường (n = 25)
Chung (n = 52)
Trang 35Bảng 3.14 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh
xương khớp, hệ vận động
Bệnh
Xã (n = 41)
Phường (n = 37)
Chung (n = 78)
Trang 36Bảng 3.15 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh thần kinh
Bệnh
Xã (n = 9)
Phường (n = 15)
Chung (n = 24)
Trang 37Bảng 3.16 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh nội tiết
Bệnh
Xã (n = 43)
Phường (n = 44)
Chung (n = 87)
Trang 38Bảng 3.17 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh về mắt
Bệnh
Xã (n = 23)
Phường (n = 13)
Chung (n = 36)
p
Trang 39Bảng 3.18 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh răng -
hàm - mặt
Bệnh
Xã (n = 125)
Phường (n = 29)
Chung (n = 154)
Trang 40Bảng 3.19 Tỷ lệ một số thói quen sinh hoạt liên quan đến bệnh của NCT
Thói quen
Xã (n = 242)
Phường (n = 179)
Chung (n = 421)
Trang 41-Bảng 3.20 Thông tin về thói quen tập thể dục hàng ngày của người cao tuổi
(n = 242)
Phường (n = 179)
Chung (n = 421)
Trang 42Bảng 3.21 Tỷ lệ người cao tuổi tham gia sinh hoạt tại các hội và câu lạc bộ
(n = 242)
Phường (n = 179)
Hội thanh niên xung
Trang 43Bảng 3.22 Tỷ lệ người cao tuổi có các nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ
(n = 242)
Phường (n = 179)
Trang 44Bảng 3.23 Quan điểm của người cao tuổi về hành động quan trọng nhất để giữ gìn sức khoẻ
(n = 242)
Phường (n = 179)
Chung (n = 421)
Trang 45Bảng 3.24 Tỷ lệ người cao tuổi thường tìm hiểu thông tin về ăn uống để phòng bệnh
Xã (n = 242)
Phường (n = 179)
Chung (n = 421)
Có 238 98,3 176 98,3 414 98,3
Không 4 1,7 3 1,7 7 1,7
Trang 46Bảng 3.25 Nguồn cung cấp thông tin về ăn uống để phòng bệnh cho người cao tuổi
Số lượng (n = 421)
Trang 47Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ người cao tuổi đi khám chữa bệnh trong 6 tháng qua
Trang 48Bảng 3.26 Cơ sở y tế người cao tuổi đến để khám, chữa bệnh trong 6 tháng qua.
CSYT
Xã (n = 206)
Phường (n = 151)
Trang 49Bảng 3.27 Các hình thức khám chữa bệnh của người cao tuổi trong năm qua.
Hình thức KCB
Xã (n = 242)
Phường (n = 179)
Trang 50Bảng 3.28 Ý kiến của người cao tuổi về việc khám, chữa bệnh tại trạm
Ý kiến
Xã (n = 242)
Phường (n = 179)
p
Trang 51Bảng 3.29 Tỷ lệ người cao tuổi được cán bộ y tế tư vấn sức khoẻ trong năm qua
Số lượng (n = 421)
Tỷ lệ
%
Trang 52Bảng 3.30 Nhận xét của người cao tuổi về cách tư vấn của cán bộ y tế
Tư vấn
Xã (n = 242)
Phường (n = 179)
Trang 531 Tình hình bệnh tật của người cao tuổi tại 4
xã/phường ở thành phố Điện Biên Phủ năm 2018.
- Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn của NCT là 8,3%, trong đó thừa cân, béo phì ở NCT là 15,4% Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở NCT
là 15,4%.
- Người cao tuổi mắc một số loại bệnh thường gặp chiếm tỷ lệ
thấp: : bệnh răng miệng cao nhất (36,6%), bệnh hệ tiêu hoá
(32,5%), bệnh hệ hô hấp (30,6%), bệnh nội tiết là 20,7%, bệnh về mắt là 8,6% và thấp nhất là các bệnh da, niêm mạc chỉ có 4,5%
KẾT LUẬN
Trang 541 Tình hình bệnh tật của người cao tuổi tại 4
xã/phường ở thành phố Điện Biên Phủ năm 2018.
- Trong nhóm bệnh đường hô hấp chủ yếu người cao tuổi mắc
viêm phế quản mãn(58,1%) Đối với nhóm bệnh đường tiêu hóa thì viêm đại tràng chiếm tỷ lệ cao nhất (38,7%) Các bệnh tiết niệu thì sỏi tiết niệu chiếm tỷ lệ 81,1% Bướu cổ đơn thuần chiếm
42,5%
KẾT LUẬN
Trang 552 Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại 4 xã/phường ở thành phố Điện Biên Phủ năm
2018
- Tỷ lệ NCT tham gia câu lạc bộ dưỡng sinh chiếm 41,8% (chiếm 25,6% những NCT ở xã và chiếm 63,7% NCT ở phường) Tỷ lệ NCT tham gia câu lạc bộ thể thao là 28,3% Có 42,0% NCT thực hiện tập dưỡng sinh (25,6% NCT ở xã và chiếm 64,2% NCT ở phường), tiếp đến là tập tự do chiếm 34,7%, tỷ lệ NCT chọn chạy
bộ chiếm tỷ lệ thấp nhất 3,6%
KẾT LUẬN
Trang 56- 4,8% NCT có nhu cầu về nhà dưỡng lão Tỷ lệ NCT có nhu cầu
về tư vấn sức khoẻ, khám sức khoẻ định kỳ và khám sức khoẻ tại nhà chiếm rất cao, lần lượt là 99,0%, 99,3% và 99,0%.
- Tỷ lệ NCT cho rằng việc ăn uống hợp lý là hành động quan trọng nhất để giữ gìn sức khoẻ chiếm 36,1%, tiếp đến là khám sức
Trang 57- Nguồn cung cấp thông tin về ăn uống để phòng bệnh cho NCT chủ yếu là từ cán bộ y tế, chiếm 99,0%, tiếp đến là từ hội NCT chiếm 89,1% Tỷ lệ nhận TT từ các phương tiện thông tin đại
chúng chiếm 43,9%, có 11,4% NCT được người nhà cung cấp TT
- Cơ sở y tế được NCT lựa chọn để khám chữa bệnh trong 6
tháng qua là bệnh viện chiếm tỷ lệ cao nhất (91,7% NCT ở xã và 94,7% NCT ở phường) Có 35,4% NCT ở xã và 11,3% NCT ở
phường đến trạm y tế xã để KCB Tỷ lệ đến cơ sở y tế tư nhân chiếm 30,1% NCT ở xã và 21,2% NCT ở phường Tỷ lệ gọi y tế đến nhà để KCB chiếm 2,4% NCT ở xã và 4,6% NCT ở phường.
KẾT LUẬN
Trang 58- Có 9/9 trạm có danh sách theo dõi NCT, có tư vấn phòng bệnh cho NCT và có hoạt động truyền thông Có 7/9 trạm đã xây dựng
kế hoạch và thực hiện khám sức khoẻ 1 lần/năm cho NCT Chỉ có 4/9 trạm có hồ sơ quản lý sức khoẻ NCT.
KẾT LUẬN
Trang 59• Cần quan tâm đến sức khỏe răng miệng và các
bệnh mạn tính không lây cho người cao tuổi
• Cần thực hiện đồng bộ công tác quản lý, chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi ở tất cả các xã, phường
• Cần có thêm các nghiên cứu dịch tễ học khác về tỷ
lệ bệnh tật, tình trạng dinh dưỡng để góp phần làm
rõ thêm mô hình tổng thể về tình trạng bệnh tật của người cao tuổi
KIẾN NGHỊ
Trang 60Em xin trân tr ng c m n! ọng cảm ơn! ảm ơn! ơn!