1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình bệnh tật và nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại 4 xã phường thuộc thành phố điện biên năm 2018

60 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH BỆNH TẬT VÀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI TẠI 4 XÃ/PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 2018 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH Người hướng dẫn khoa học: PCS..

Trang 1

TÌNH HÌNH BỆNH TẬT VÀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC

KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI TẠI 4 XÃ/PHƯỜNG

THUỘC THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 2018

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH

Người hướng dẫn khoa học:

PCS TS Phạm Ngọc Khái PGS Ninh Thị Nhung

NGUYỄN ĐỨC THỊNH

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Người cao tuổi (NCT) Việt Nam là công dân Việt Nam, không phân biệt thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, sống ở trong và ngoài nước, có công sinh thành, nuôi dạy con cháu, xây dựng gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước, giáo dục thế hệ trẻ về nhân cách, lòng yêu nước, giữ gìn gia phong, kỷ cương phép nước

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tỉnh Điện Biên đến cuối năm 2017 có 36.646 người chiếm 6,2% dân số của tỉnh

Số NCT có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) chiếm 85,9%,

NCT bị bệnh mãn tính không lây nhiễm (ít nhất một bệnh) chiếm 46,8%

Số lượt NCT đến khám, chữa bệnh tại các cơ sở y

tế trên tổng số lượt người đến khám, chữa bệnh chiếm 15,66%;

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Trình độ kiến thức, thái độ thực hành, hành vi tác phong về công tác QL và CSSK NCT, hay nhu cầu CSSK NCT của mọi người, ngay cả NCT và cả nhân viên Y tế cũng chưa thực sự đạt được yêu cầu

Một số bộ phận NCT đời sống còn nhiều khó khăn Nên cần phải có nhiều nghiên cứu về vấn đề này

Nghiên cứu đề tài “Tình hình bệnh tật và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại 4 xã/phường ở Thành phố Điện Biên Phủ năm 2018”

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 5

1 Mô tả tình hình bệnh tật của người cao tuổi tại 4

xã/phường ở thành phố Điện Biên Phủ năm 2018

2 Xác định nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người

cao tuổi tại 4 xã/phường ở thành phố Điện Biên Phủ năm 2018.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 7

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN

NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN

NGHIÊN CỨU

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại 4 xã/phường của thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 08-2018 đến tháng 06-2019

Trang 8

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN

NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN

NGHIÊN CỨU

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn

-Người từ 60 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú tại địa bàn nghiên cứu.

-Lãnh đạo xã, Trưởng Trạm y tế xã, Ban đại diện hội NCT.

-Hồ sơ sổ sách theo dõi đánh giá tình hình sức khoẻ NCT.

Tiêu chuẩn loại trừ

-NCT mắc bệnh tâm thần hoặc có trí nhớ kém.

Trang 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế NC

Đề tài được thực hiện theo thiết kế nghiên cứu mô

tả với cuộc điều tra cắt ngang

Kết hợp giữa nghiên cứu định lượng bằng việc khám sức khoẻ và phỏng vấn theo bộ câu hỏi đối với người cao tuổi, phối hợp với sổ khám bệnh của NCT (sổ y bạ)

Định tính bằng việc phỏng vấn sâu Lãnh đạo xã, Trưởng Trạm y tế xã, Ban đại diện hội NCT,

Trang 10

2.2.2 CỠ MẪU, PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

* CT tính cỡ mẫu để mô tả tình hình bệnh tật của NCT

2

2

) 2

α

p) (1

p Z

n = 400 trung bình 200 (khối xã), 200 (khối phường)

Trang 11

2.2.2 CỠ MẪU, PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

Phương pháp chọn mẫu

+ Chọn xã: chọn chủ định 4 xã/phường vào nghiên cứu, đó

là các xã Thanh Minh, xã Tà Lèng, phường Nam Thanh,

phường Thanh Trường.

+ Chọn đối tượng: tại mỗi xã/phường đã chọn, lập danh

sách toàn bộ thôn/tổ phố và người từ 60 tuổi trở lên Riêng

xã Tà Lèng do số NCT ít nên lấy toàn bộ, các xã phường còn lại chọ đối tượng theo phương pháp chọn mẫu Ngẫu nhiên đơn và có mục đích.

- Với đối tượng là trưởng trạm tế xã: chọn toàn bộ 9

Trang 12

2.2.3 BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ TRONG NC

- Nhóm biến số về các đặc trưng nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (giới, tuổi, dân tộc, học vấn, tình

trạng hôn nhân, gia đình )

- Nhóm biến số 1 số chỉ số nhân trắc; cân nặng, chiều cao, BMI

- Nhóm biến số về tỷ lệ mắc bệnh và phân tích mắc từ nhiều bệnh, một bệnh, theo giới, theo nhóm tuổi, theo dân tộc

Trang 13

- Nhóm biến số một số vấn đề về xã hội tham gia các

phong trào đoàn thể, các hội nhằm nâng cao sức khỏe, kinh tế bản thân và xã hội

Trang 14

2.2.3 BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ TRONG NC

- Hoàn cảnh sống của người cao tuổi:

Sự tham gia vào các hội/CLB của người cao tuổi theo giới

Tỷ lệ NCT mắc bệnh tham gia công việc gia đình theo bệnh

Sinh hoạt của NCT khi mắc bệnh

Người chăm sóc chính cho NCT khi mắc bệnh theo nhóm tuổi

Người chăm sóc chính cho NCT khi mắc bệnh theo bệnh

Tỷ lệ NCT được tư vấn SK theo giới

Tỷ lệ NCT được tư vấn SK theo nhóm tuổi

Tỷ lệ người cao tuổi được tư vấn về CSSK NCT theo bệnh, theo nhóm tuổi, theo giới tính

Trang 15

2.2.4 MỘT SỐ KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG NC

- Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp NCT qua bộ phiếu điều tra Phỏng vấn sâu lãnh đạo xã, trưởng trạm y tế, Ban đại diện hội NCT

- Khám lâm sàng kết hợp với hỏi bệnh: Dùng cân SECA

- Cân nặng: Sử dụng cân TITANIA của Nhật sản xuất

Chiều cao: Bằng thước đo chiều cao đứng, dùng thước

dây không chun giãn, dán thước đo lên tường theo chiều thẳng đứng vuông góc với mặt đất nằm ngang

- Đo huyết áp: Huyết áp được đo bằng phương pháp

Korotkoff bằng huyết áp kế thuỷ ngân

Trang 16

2.2.5.TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NC

a) Phân loại theo WHO

HA HA tâm thu

(mm Hg)

HA tâm trương (mm Hg)

Huyết áp tối ưu 100 -120 60-80

Huyết áp bình thường < 120 < 80

Tiền tăng huyết áp 120-139 80-89

Tăng huyết áp I 140-159 90-99

Tăng huyết áp độ II 160-179 100-109

Tăng huyết áp độ III ≥180 ≥110

THA tâm thu đơn độc > 140 (80-90)

Trang 17

2.2.5.TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NC

b)Đánh giá mức độ béo gầy dựa theo chỉ số BMI

Bình thường: 18,5 - 24,9

Suy dinh dưỡng: < 18,5

Suy dinh dưỡng nhẹ: 17,0 - 18,4

Suy dinh dưỡng trung bình: 16,0 - 16,9

Suy dinh dưỡng nặng: < 16

Thừa cân: 25,0 - 29,9

Béo phì độ 1: 30,0 - 34,9

Béo phì độ 2: 35,0 - 39,99

Béo phì độ 3: > 40,0

Trang 18

2.2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 2.2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được nhập và xử lý trên máy tính theo phần mềm SPSS 16.0 để phân tích kết quả Tính tỷ lệ %

với các biến định tính

- Với biến định lượng như: Cân nặng, chiều cao sử

dụng X ± SD phân tích theo tuổi.

Trang 19

2.2.7 BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ

- Thống nhất các tiêu chí triệu chứng dấu hiệu lâm sàng

về chẩn đoán các ca bệnh tại cơ sở

- Tập huấn kỹ cho điều tra viên về nội dung bộ câu hỏi,

kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng kiểm tra quan sát

- Tiến hành điều tra thử làm mẫu cho điều tra viên

- Thuyết phục, động viên đối tượng nghiên cứu, không

ép buộc

- Kiên trì, bám đối tượng, nếu không gặp được đối

tượng ngiên cứu trong giờ làm việc thì phải đến nhà

vào giờ nghỉ: trưa, tối …

- Định nghĩa rõ các biến số, chỉ số nghiên cứu để mọi người dễ hiểu

Trang 20

2.2.8 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nghiên cứu và phục vụ công tác phòng bệnh nếu

có bệnh sẽ được kê đơn miễn phí giới thiệu đến nơi

cấp thuốc, nếu bệnh nặng sẽ chuyển tuyến điều trị

- Các đối tượng được mời phỏng vấn có quyền từ chối nếu không đồng ý

- Những kiến nghị sẽ được phân tích và sử dụng vào mục đích xác định đúng đến tình trạng sức khoẻ, bệnh tật và công tác quản lý của đối tượng nghiên cứu và

được cồng đồng, chính quyền chấp nhận

- Thông qua những tồn tại về lãnh vực quản lý CSSK của NCT đề xuất một số phương hướng phù hợp

Trang 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 22

1 Thông tin chung về người cao tuổi

Bảng 3.1 Thông tin về giới tính nhóm tuổi và dân tộc của

người cao tuổi

(n = 242)

Phường (n = 179)

Trang 23

Bảng 3.2 Thông tin về trình độ học vấn của người cao

tuổi

SL (n = 421)

Trang 24

Bảng 3.3 Thông tin về tình trạng cuộc sống hiện nay của người cao tuổi

SL (n = 421)

Trang 25

Bảng 3.4 Thông tin về nghề nghiệp của người cao tuổi

Trang 26

Bảng 3.5 Chiều cao và cân nặng trung bình của người cao tuổi theo giới tính và nhóm tuổi

Giới

Tuổi

Nam (n = 196)

Nữ (n = 255)

Trang 27

Bảng 3.6 Tình trạng dinh dưỡng của người cao tuổi theo nhóm tuổi, giới tính và địa bàn sinh sống

Thông tin

n

Thiếu năng lượng

Bình thường Thừa cân

Trang 28

Bảng 3.7 Tỷ lệ NCT mắc bệnh phân theo địa bàn

(n = 242)

Phường (n = 179)

Chung (n = 421)

Trang 29

Bảng 3.8 Tỷ lệ NCT theo địa bàn sống mắc các bệnh theo

chuyên khoa

Bệnh

Xã (n = 242)

Phường (n = 179)

Chung (n = 421)

p

Bệnh Nội tiết 43 17,8 44 24,6 87 20,7 >0,05Bệnh Tim mạch 12 5,0 16 8,9 28 6,7 >0,05Bệnh Răng 125 51,7 29 16,2 154 36,6 <0,05Bệnh Tiết niệu 27 11,2 25 14,0 52 12,4 >0,05Bệnh da niêm mạc 14 5,8 5 2,8 19 4,5 >0,05Bệnh Mắt 23 9,5 13 7,3 36 8,6 >0,05Bệnh Tiêu hóa 85 35,1 52 29,1 137 32,5 >0,05Bệnh thần kinh 10 4,1 15 8,4 25 5,9 >0,05Bệnh Xương khớp 41 16,9 37 20,7 78 18,5 >0,05Bệnh Hô hấp 82 33,9 47 26,3 129 30,6 >0,05

Trang 30

Bảng 3.9 Tỷ lệ NCT theo nhóm tuổi mắc các bệnh theo chuyên khoa

Nhóm bệnh

61-69 (n=231)

70-79 ( n=119)

≥ 80 (n=71)

Bệnh Nội tiết 53 22,9 30 25,2 4 5,6Bệnh Tim mạch 6 2,6 9 7,6 13 18,3Bệnh Răng 41 17,7 47 39,5 66 93,0Bệnh Tiết niệu 25 10,8 21 17,6 6 8,5Bệnh da niêm mạc 1 0,4 2 1,7 16 22,5Bệnh Mắt 4 1,7 22 18,5 10 14,1Bệnh Tiêu hóa 57 24,7 57 47,9 23 32,4Bệnh thần kinh 6 2,6 10 8,4 9 12,7Bệnh Xương khớp 25 10,8 20 16,8 33 46,5Bệnh Hô hấp 24 10,4 45 37,8 60 84,5

Trang 31

Bảng 3.10 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh ngoài da

Bệnh

Xã (n = 14)

Phường (n = 5)

Chung (n = 19)

p

SL % SL % SL %

Viêm da

nhiễm trùng 11 78,6 4 80,0 15 78,9 >0,05Mụn nhọt 1 7,1 0 0 1 5,3 >0,05Nấm da 2 14,3 1 20,0 3 15,8 >0,05

Trang 32

Bảng 3.11 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh hô hấp

Bệnh

Xã (n = 82)

Phường (n = 47)

Chung (n = 129)

Trang 33

Bảng 3.12 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh tiêu hoá

Bệnh

Xã (n = 85)

Phường (n = 52)

Chung (n = 137)

Trang 34

Bảng 3.13 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh tiết niệu

(n = 27)

Phường (n = 25)

Chung (n = 52)

Trang 35

Bảng 3.14 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh

xương khớp, hệ vận động

Bệnh

Xã (n = 41)

Phường (n = 37)

Chung (n = 78)

Trang 36

Bảng 3.15 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh thần kinh

Bệnh

Xã (n = 9)

Phường (n = 15)

Chung (n = 24)

Trang 37

Bảng 3.16 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh nội tiết

Bệnh

Xã (n = 43)

Phường (n = 44)

Chung (n = 87)

Trang 38

Bảng 3.17 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh về mắt

Bệnh

Xã (n = 23)

Phường (n = 13)

Chung (n = 36)

p

Trang 39

Bảng 3.18 Tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh răng -

hàm - mặt

Bệnh

Xã (n = 125)

Phường (n = 29)

Chung (n = 154)

Trang 40

Bảng 3.19 Tỷ lệ một số thói quen sinh hoạt liên quan đến bệnh của NCT

Thói quen

Xã (n = 242)

Phường (n = 179)

Chung (n = 421)

Trang 41

-Bảng 3.20 Thông tin về thói quen tập thể dục hàng ngày của người cao tuổi

(n = 242)

Phường (n = 179)

Chung (n = 421)

Trang 42

Bảng 3.21 Tỷ lệ người cao tuổi tham gia sinh hoạt tại các hội và câu lạc bộ

(n = 242)

Phường (n = 179)

Hội thanh niên xung

Trang 43

Bảng 3.22 Tỷ lệ người cao tuổi có các nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ

(n = 242)

Phường (n = 179)

Trang 44

Bảng 3.23 Quan điểm của người cao tuổi về hành động quan trọng nhất để giữ gìn sức khoẻ

(n = 242)

Phường (n = 179)

Chung (n = 421)

Trang 45

Bảng 3.24 Tỷ lệ người cao tuổi thường tìm hiểu thông tin về ăn uống để phòng bệnh

Xã (n = 242)

Phường (n = 179)

Chung (n = 421)

Có 238 98,3 176 98,3 414 98,3

Không 4 1,7 3 1,7 7 1,7

Trang 46

Bảng 3.25 Nguồn cung cấp thông tin về ăn uống để phòng bệnh cho người cao tuổi

Số lượng (n = 421)

Trang 47

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ người cao tuổi đi khám chữa bệnh trong 6 tháng qua

Trang 48

Bảng 3.26 Cơ sở y tế người cao tuổi đến để khám, chữa bệnh trong 6 tháng qua.

CSYT

Xã (n = 206)

Phường (n = 151)

Trang 49

Bảng 3.27 Các hình thức khám chữa bệnh của người cao tuổi trong năm qua.

Hình thức KCB

Xã (n = 242)

Phường (n = 179)

Trang 50

Bảng 3.28 Ý kiến của người cao tuổi về việc khám, chữa bệnh tại trạm

Ý kiến

Xã (n = 242)

Phường (n = 179)

p

Trang 51

Bảng 3.29 Tỷ lệ người cao tuổi được cán bộ y tế tư vấn sức khoẻ trong năm qua

Số lượng (n = 421)

Tỷ lệ

%

Trang 52

Bảng 3.30 Nhận xét của người cao tuổi về cách tư vấn của cán bộ y tế

Tư vấn

Xã (n = 242)

Phường (n = 179)

Trang 53

1 Tình hình bệnh tật của người cao tuổi tại 4

xã/phường ở thành phố Điện Biên Phủ năm 2018.

- Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn của NCT là 8,3%, trong đó thừa cân, béo phì ở NCT là 15,4% Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở NCT

là 15,4%.

- Người cao tuổi mắc một số loại bệnh thường gặp chiếm tỷ lệ

thấp: : bệnh răng miệng cao nhất (36,6%), bệnh hệ tiêu hoá

(32,5%), bệnh hệ hô hấp (30,6%), bệnh nội tiết là 20,7%, bệnh về mắt là 8,6% và thấp nhất là các bệnh da, niêm mạc chỉ có 4,5%

KẾT LUẬN

Trang 54

1 Tình hình bệnh tật của người cao tuổi tại 4

xã/phường ở thành phố Điện Biên Phủ năm 2018.

- Trong nhóm bệnh đường hô hấp chủ yếu người cao tuổi mắc

viêm phế quản mãn(58,1%) Đối với nhóm bệnh đường tiêu hóa thì viêm đại tràng chiếm tỷ lệ cao nhất (38,7%) Các bệnh tiết niệu thì sỏi tiết niệu chiếm tỷ lệ 81,1% Bướu cổ đơn thuần chiếm

42,5%

KẾT LUẬN

Trang 55

2 Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại 4 xã/phường ở thành phố Điện Biên Phủ năm

2018

- Tỷ lệ NCT tham gia câu lạc bộ dưỡng sinh chiếm 41,8% (chiếm 25,6% những NCT ở xã và chiếm 63,7% NCT ở phường) Tỷ lệ NCT tham gia câu lạc bộ thể thao là 28,3% Có 42,0% NCT thực hiện tập dưỡng sinh (25,6% NCT ở xã và chiếm 64,2% NCT ở phường), tiếp đến là tập tự do chiếm 34,7%, tỷ lệ NCT chọn chạy

bộ chiếm tỷ lệ thấp nhất 3,6%

KẾT LUẬN

Trang 56

- 4,8% NCT có nhu cầu về nhà dưỡng lão Tỷ lệ NCT có nhu cầu

về tư vấn sức khoẻ, khám sức khoẻ định kỳ và khám sức khoẻ tại nhà chiếm rất cao, lần lượt là 99,0%, 99,3% và 99,0%.

- Tỷ lệ NCT cho rằng việc ăn uống hợp lý là hành động quan trọng nhất để giữ gìn sức khoẻ chiếm 36,1%, tiếp đến là khám sức

Trang 57

- Nguồn cung cấp thông tin về ăn uống để phòng bệnh cho NCT chủ yếu là từ cán bộ y tế, chiếm 99,0%, tiếp đến là từ hội NCT chiếm 89,1% Tỷ lệ nhận TT từ các phương tiện thông tin đại

chúng chiếm 43,9%, có 11,4% NCT được người nhà cung cấp TT

- Cơ sở y tế được NCT lựa chọn để khám chữa bệnh trong 6

tháng qua là bệnh viện chiếm tỷ lệ cao nhất (91,7% NCT ở xã và 94,7% NCT ở phường) Có 35,4% NCT ở xã và 11,3% NCT ở

phường đến trạm y tế xã để KCB Tỷ lệ đến cơ sở y tế tư nhân chiếm 30,1% NCT ở xã và 21,2% NCT ở phường Tỷ lệ gọi y tế đến nhà để KCB chiếm 2,4% NCT ở xã và 4,6% NCT ở phường.

KẾT LUẬN

Trang 58

- Có 9/9 trạm có danh sách theo dõi NCT, có tư vấn phòng bệnh cho NCT và có hoạt động truyền thông Có 7/9 trạm đã xây dựng

kế hoạch và thực hiện khám sức khoẻ 1 lần/năm cho NCT Chỉ có 4/9 trạm có hồ sơ quản lý sức khoẻ NCT.

KẾT LUẬN

Trang 59

• Cần quan tâm đến sức khỏe răng miệng và các

bệnh mạn tính không lây cho người cao tuổi

• Cần thực hiện đồng bộ công tác quản lý, chăm sóc

sức khỏe người cao tuổi ở tất cả các xã, phường

• Cần có thêm các nghiên cứu dịch tễ học khác về tỷ

lệ bệnh tật, tình trạng dinh dưỡng để góp phần làm

rõ thêm mô hình tổng thể về tình trạng bệnh tật của người cao tuổi

KIẾN NGHỊ

Trang 60

Em xin trân tr ng c m n! ọng cảm ơn! ảm ơn! ơn!

Ngày đăng: 25/11/2021, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w