Định nghĩa Có vi khuẩn trong nước tiểu có thể có hoặc không có triệu chứng Vi khuẩn niệu không có triệu chứng Nhiễm trùng đường tiểu: là bệnh có triệu chứng. Viêm bàng quang: nhiễm khuẩn có triệu chứng ở bàng quang. Viêm thận bể thận: nhiễm khuẩn có triệu chứng ở thận Nhiễm trùng đường tiểu không có yếu tố thuận lợi: viêm bàng quang cấp hoặc viêm thận bể thận cấp phụ nữ không có thai không nằm viện không có các bất thường giải phẫu đường tiết niệu hoặc các dụng cụ ở đường tiết niệu. Nhiễm trùng đường tiểu có yếu tố thuận lợi: những trường hợp không thuộc nhóm trên.
Trang 1NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIỂU
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
Trang 4Nhiễm trùng đường tiểu
• Vi khuẩn niệu không có triệu chứng
• Nhiễm trùng đường tiểu: là bệnh có triệu chứng
• Viêm bàng quang: nhiễm khuẩn có triệu chứng ở bàng quang
• Viêm thận bể thận: nhiễm khuẩn có triệu chứng ở thận
• Nhiễm trùng đường tiểu không có yếu tố thuận lợi:
• viêm bàng quang cấp hoặc viêm thận bể thận cấp
• phụ nữ không có thai
• không nằm viện
• không có các bất thường giải phẫu đường tiết niệu hoặc các dụng cụ ở đường tiết niệu.
• Nhiễm trùng đường tiểu có yếu tố thuận lợi: những trường hợp không thuộc nhóm trên
Trang 5Phân loại
Trang 7Một cách phân loại khác
Bảng 1: Cách phân loại nhiễm trùng đường tiểu theo Thomas Hooton và K Gupta
Viêm bàng quang cấp đơn thuần
Nhiễm trùng đường tiểu cấp được cho là chỉ khu trú ở bàng quang Không có các dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý một tình trạng nhiễm trùng toàn thân hoặc đường tiểu trên
Nhiễm trùng đường tiểu phức tạp
Nhiễm trùng đường tiểu cấp kèm theo các yếu tố gợi ý nhiễm trùng vượt ra khỏi bàng quang
Trang 8DỊCH TỄ VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 10YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 11BỆNH NGUYÊN
Trang 12BỆNH NGUYÊN
Trang 13Bảng 1: Kết quả cấy nước tiểu ở khoa Nội Thận – bệnh viện Đà Nẵng 6 tháng đầu năm 2020 Tác nhân gây bệnh Tỷ lệ (%) Kháng sinh nhạy cảm
Trên 50%: piperacillin/tazobactam, ceftazidime, cefepime, gentamicyn, tobramicyn
Dưới 30%: ampicilline (9.1%), ampiciline/sulbactam, cefazolin, ceftriaxone, bactrim (36%)
Candida spp. 8.26
Pseudomonas aeruginosa 7.8 Trên 90%: colistin
Trên 50%: ceftazidime (52%) Trên 30%: cefepime, imipenem, meropenem, amikacine, gentamicine, tobramycin Dưới 30%: ticarciline/clavulanat, piperacilline/tazobactam, ciprofloxacin, levofloxacin
Klebsiella pneumonia 7.34 Trên 80%: gentamicine (81%
Trên 50%: amikacin, bactrim Trên 30%: piperaciline/tazobactam, ceftazidime, etarpenem, imipenem, tobramycine Dưới 30%: ampicilline/sulbactam, cefazolin, ceftriaxone, cefepime, ciprofloxacin, levofloxacin
Enterococcus feacium 3.67 Nhạy 100%: linezolid, quinupristin/dalfupristin
Trên 50%: tetracyclin Dưới 50%: vancomycin (25%), erythromicyn, nitrofurantoin Không nhạy: ampicilline, ampicilline.sulbactam, levofloxacin, ciprofloxacin
Proteus mirabilis 2.75 Nhạy 100%: piperaciline/tazobactam
Nhạy 50%: ceftazidime, ertapenem Nhạy dưới 50%: cefazolin, ceftriaxone, cefepime, amikacine, gentamycine, tobramycine, levofloxacin
Không nhạy: ampicilline, ampicilline/sulbactam, imipenem, ciprofloxacin, bactrim, nitrofurantoin
Staphylococcus aureus 0.92
Trang 14BỆNH SINH
Trang 15Tương tác giữa tác nhân gây bệnh và cơ thể
• Vi khuẩn có thể đi vào đương tiết niệu thông qua niệu đạo (chủ yếu) hoặc qua đường máu (vi khuẩn có độc lực mạnh)
• Không phải mọi trường hợp
vi khuẩn vào bàng quang đều gây bệnh
Trang 16yếu tố thuận lợi
Trang 171 Vi khuẩn niệu không triệu chứng
• Thường chỉ định vì một lý do không liên quan
• Sốt, bạch cầu tăng, thay đổi tri giác là không đặc hiệu
Trang 19Cystitis: viêm BQ Pyelonephritis : Viêm thận bể thận Flank pain : đau hông lưng
Pyuria : tiểu mủ
Trang 20CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN
1. Que nhúng nước tiểu
2. Soi nước tiểu
3. Cấy nước tiểu
Trang 21Que nhúng nước tiểu
• Leu (+) = Bạch cầu trong nước tiểu
chẩn đoán ở bệnh nhân có khả năng bị bệnh trước xét nghiệm cao
• Kết quả âm tính
• Không giúp loại trừ ở phụ nữ có thai???
Trang 22Soi nước tiểu
- Soi tươi: > 5 BC/ VT
- Cặn Addis: > 2000BC/phút
- Ưu tiên theo kết quả triệu chứng lâm sàng
- Cân nhắc các nguyên nhân khác
Trang 23Cấy nước tiểu
asymptomatic bacteriuria : vk nieu khong trieu chung
interpretation of the quantitative urine culture : giai thichs ve cay nuoc tieu dinh luong
suprapubic or percutaneous aspiration :??
Trang 24TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN
Trang 25Tiếp cận theo triệu chứng lâm sàng (1)
Trang 28ĐIỀU TRỊ
Trang 29Nguyên tắc điều trị
• Sử dụng có trách nhiệm kháng sinh duy trì hiệu quả cho điều trị kháng sinh
• Vị trí nhiễm trùng
• Sự đề kháng kháng sinh
• Các yếu tố thuận lợi cho nhiễm trùng
Trang 30Kháng sinh đồ tác nhân nhiễm trùng đường tiểu ở bv ĐN 6 tháng đầu năm 2020
• Trên 90%: meropenem, imipenem, ertapenem, amikacin, nitrofurantoin
• Trên 50%: piperacillin/tazobactam, ceftazidime, cefepime, gentamicyn, tobramicyn
• Dưới 30%: ampicilline (9.1%), ampiciline/sulbactam, cefazolin, ceftriaxone, bactrim
(36%)
• Trên 90%: colistin
• Trên 50%: ceftazidime (52%)
• Trên 30%: cefepime, imipenem, meropenem, amikacine, gentamicine, tobramycin
• Dưới 30%: ticarciline/clavulanat, piperacilline/tazobactam, ciprofloxacin, levofloxacin
Trang 31Kháng sinh đồ tác nhân nhiễm trùng đường tiểu ở bv ĐN 6 tháng đầu năm 2020
• Trên 80%: gentamicine (81%)
• Trên 50%: amikacin, bactrim
• Trên 30%: piperaciline/tazobactam, ceftazidime, etarpenem, imipenem, tobramycine
• Dưới 30%: ampicilline/sulbactam, cefazolin, ceftriaxone, cefepime, ciprofloxacin,
levofloxacin
• Nhạy 100%: linezolid, quinupristin/dalfupristin
• Trên 50%: tetracyclin
• Dưới 50%: vancomycin (25%), erythromicyn, nitrofurantoin
• Không nhạy: ampicilline, ampicilline.sulbactam, levofloxacin, ciprofloxacin
Trang 32Yếu tố nguy cơ bị vi khuẩn gram âm đa kháng
Trang 33Viêm bàng quang đơn thuần ở phụ nữ
tiểu cũng sẽ không được coi là thuốc lựa chọn đầu tay nếu nó có ảnh hưởng
lớn đến hệ sinh thái đường ruột hoặc làm tăng nguy cơ xuất hiện vi khuẩn
kháng thuốc
• Các thuốc ít ảnh hưởng đến hệ vi sinh đường ruột gồm có pivmecilinam, fosfomycin, và nitrofurantoin
• Các thuốc ảnh hưởng nhiều trimethoprim, TMP – SMX, quinolones, và ampicillin
nhất có thể
Trang 34Viêm bàng quang đơn thuần ở phụ nữ
Chiến lược điều trị viêm bàng quang cấp đơn thuần
Thuốc và liều lượng Hiệu quả lâm
sàng (%)
Hiệu quả vi sinh (%)
55 – 82 74 – 84 Buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Fluoroquinolones, liều tùy
theo thuốc, thời gian 3
ngày
81 – 98 78 – 96 Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầun,
ngủ gà, mất ngủ
Β – lactam, liều thay đổi
tùy thuốc, 5 – 7 ngày
79 – 98 74 -98 Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, nổi ban, mề
đay
Trang 35Viêm thận bể thận
thuốc trong máu nhanh chóng
có có thể dung nạp đường uống hay không
• Một khi đã đáp ứng lâm sàng, nên chuyển từ kháng sinh tiêm sang uống
Trang 36Viêm thận bể thận
Trang 37Viêm thận bể thận
Trang 38Nhiễm trùng đường tiểu ở phụ nữ có thai
• Nitrofurantoin, ampicillin, và các cephalosporin tương đối an toàn
sự tái phát
sinh dự phòng liêu thấp cho đến lúc sinh.
Trang 39Nhiễm trùng đường tiểu ở phụ nữ có thai
Tránh sử dụng trong quý 1 và khi đủ tháng nếu có lựa chọn khác
Amxicillin 500mg PO q8h hoặc
875mg PO q12h
5 – 7 ngày
Tình trạng đề kháng có thể làm hạn chế tính hữu ích để điều trị vi khuẩn gram âm Amoxicillin –
clavulanate
500mg PO q8h hoặc 875mg PO q8h
5 – 7 ngày
ngày
ngày Fosfmycin 3g liều duy nhất Không dùng nếu nghi ngờ viêm thận bể
thận Trimethoprime –
sulfamethoxazole 160/800mg PO q12h 3 ngày Tránh dùng ở quý 1 và khi đủ tháng
Trang 40Nhiễm trùng đường tiểu ở phụ nữ có thai
Trang 41Nhiễm trùng đường tiểu ở nam giới
• Mục tiêu điều trị: tiệt căn tình trạng nhiễm trùng tuyến tiền liệt cũng như nhiễm trùng ở bàng quang
• fluoroquinolone hoặc TMP – SMX trong 7 – 14 ngày
• Viêm tuyến tiền liệt cấp: 2 – 4 tuần
• Viêm tuyến tiền liệt mạn: 6 – 8 tuần
• Viêm tuyến tiền liệt tái phát: 12 tuần
Trang 42MỘT SỐ TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT
Trang 43Vi khuẩn niệu không triệu chứng
• Không giảm lệ nhiễm trùng có triệu chứng và biến chứng
• Phụ nữ có thai
• Chuẩn bị can thiệp ở đường tiết niệu
• Ghép thận (trong vòng 3 tháng)
Trang 44Nhiễm trùng đường tiểu ở bệnh nhân đặt catheter (CAUTI)
• Các triệu chứng có thể là khu trú ở đường tiết niệu
• hoặc cũng có thể là các triệu chứng toàn thân mà không có nguyên nhân nào khác
hướng dẫn điều trị
• Có bằng chứng tương đối tốt ủng hộ việc thay ống thông tiểu trong khi điều trị CAUTI
• Liệu trình kháng sinh từ 7 – 14 ngày
Trang 45Viêm bàng quang tái phát ở phụ nữ
• cân nhắc các tác nhân vi khuẩn kháng thuốc
• tiến hành cấy nước tiểu sau đó sử dụng phác đồ điều trị khác trước đó
• điều trị có thể giống với lần trước đó
• nếu tái phát trong vòng 6 thángđổi nhóm kháng sinh so với kháng sinh ban đầu
• cải thiện chất lượng sống
• giảm thiểu việc phơi nhiễm kháng sinh
Trang 46Dự phòng viêm bàng quang tái phát ở phụ nữ
• tránh dùng thuốc diệt tinh trùng
• tăng lượng nước uống vào,
• đi tiểu sau quan hệ tình dục
Trang 47Dự phòng viêm bàng quang tái phát ở phụ nữ