Bài giảng Nhiễm trùng vết mổ - Hồ Viết Thắng tìm hiểu tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ theo tháng; Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ theo năm; triệu chứng và xử trí nhiễm trùng vết mổ.
Trang 5Đặt vấn đề: BV TPHCM- vi sinh
Trang 6Vi Sinh: E coli
(Extended- spectrum beta-lactamase)
Trang 7Vi Sinh: E coli
Trang 8Vi Sinh: S aureus
60% S aureus tai SSIs là MRSA
Trang 9Vi Sinh: Coagulase negative Staph
78% coag neg staph ở SSI là MRS
Trang 10Vi Sinh: streptococcus beta hemo
78% coag neg staph ở SSI là MRS
Trang 11SSI: yếu tố nguy cơ
Số lượng
BN
SSI= Sl VK x Độc lực/ đề kháng
Trang 12SSI: yếu tố nguy cơ
yếu tố bệnh nhân
béo phì
tiểu đường
hút thuốc lá
TC PT
dinh dưỡng
kém
trước phẫu thuật
làm sạch da kiểm soát đường huyết làm sạch lông
trong phẫu thuật
Ksdp- T gian rửa bụng/
rửa âm đạo đóng vết thương cung cấp oxygen,
nhiệt độ
sau phẫu thuật
kiểm soát đường huyết cung cấp oxy
băng vết thương truyền máu
nhiễm trùng vết mổ
Trang 13- Sự hiện diện củ vi sinh trong phết cấy vết mổ
không chắc có NT, phải liên kết với lâm sàng
Trang 14SSI: triệu chứng
- Toàn thân:
- Có thể không có
- Hội chứng nhiễm trùng
Trang 16- Hình thành mô hạt dễ chảy máu
- Hình thành các túi, xoang trong vết mổ
Cận lâm sàng:
Trang 17SSI: Tiêu chuẩn chẩn đoán: CDC
- SSI nông: < 30 ngày sau mổ, liên quan da và dưới
da, có 1 trong các triệu chứng sau:
1 Chảy mủ từ mô nông ( có hay không kết quả
cấy vi sinh)
2 Phân lập được vi sinh từ mô nông qua cấy vô
khuẩn dịch hay mô vết mổ nông
3 Có 1 trong các dấu hiệu: sưng, nóng, đỏ đau,
PTV phải mở vết mổ ( trừ khi cấy âm tính)
4 BS chẩn đoán SSI nông
Trang 18SSI: Tiêu chuẩn chẩn đoán
- SSI sâu: < 30 ngày sau mổ, trong vòng 1 năm nếu
có mảnh ghép, liên quan đến mô sâu của đường
mổ (cân, cơ), có 1 trong các triệu chứng sau:
1 Chảy mủ từ mô sâu, nhưng không từ khoang
hay cơ quan PT
2 Hở vết mổ sâu tự nhiên hay do Bs mở vết mổ
khi có 1 trong các triệu chứng: sốt >38°C hay triệu chứng tại chỗ ( sưng, đau), trừ khi cấy vi sinh âm tính
3 Tụ mủ hay nhiễm trùng sâu qua thăm khám,
mổ lại, GPBL hay Xquang
4 Bác sĩ chẩn đoán SSI sâu
Trang 19SSI: Xử trí
- Điều trị hỗ trợ toàn thân: giảm đau, hạ sốt (nếu cần)
- Chú ý dinh dưỡng và nâng tổng trạng
- Điều chỉnh các rối loạn đi kèm: nước, điện giải, đường huyết…
- Tư vấn bn
Trang 20SSI: Xử trí
- Không phải tất cả SSIs đều cần dùng KS
- Nhiễm trùng nhẹ, không triệu chứng toàn thân: đáp ứng với dẫn lưu mủ, cắt chỉ, mở vết mổ
- KS làm tăng nguy cơ phản ứng thuốc( ADR) và
kháng thuốc ( liên quan tiêu chảy do C difficile)
- Nên thực hiện cấy vi sinh, phải cấy vi sinh trong các trường hợp:
- nhiễm trùng nặng trên lâm sàng (kết hợp cấy
máu)
- Bn dị ứng KS đầu tay (first- line antibiotic)
- Nghi ngờ vi khuẩn kháng thuốc
Trang 21SSI: Xử trí
- Cắt chỉ, để hở vết thương: thoát mủ
- Rửa sạch vết mổ, dân lưu, cắt lọc mô hoại tử, có
thể dẫn lưu penrose hay áp lực âm
Trang 22SSI: Xử trí
Kháng sinh:
- Phổ rộng
- Theo kinh nghiệm
- Bao phủ các tác nhân thường gặp
- Tinh trạng lâm sàng
- Tiền sử sử dụng KS gần đây
- Tình trạng dị ứng
- Vi sinh: nên bao gồm tác nhân S aureus, nếu PT
liên quan đến niêm mạc, nên bao gồm KS khánh
VK kị khí
- Nếu nhiễm hay nghi ngờ MRSA: KS kháng MRSA
- Khi có kết quả cấy: xem xét LS Bn
Trang 23SSI: Xử trí
Trang 24Tài liệu tham khảo
1 Practice Guidelines for the Diagnosis and Management of Skin and Soft Tissue Infections:
2014 Update by the Infectious Diseases Society of America (IDSA guideline)
2 Guideline for the Diagnosis and Treatment of Surgical Wound Infection in Adults: NHS
3 Surgical site infection prevention and treatment of surgical site infection: NICE 2008,
Trang 25CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!