Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị của Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải:...44 PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TIỀN HẢI
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TIỀN HẢI 4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải: 4
1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty : 7
1.3 Tổ chức quản lý SXKD của Công ty: 8
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty: 9
PHẦN II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TIỀN HẢI 17
2.1 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty : 17
2.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty: 21
2.3 Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty: 30
2.4 Tổ chức kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty: 36
2.5 Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty: 41 2.6 Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị của Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải: 44
PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TIỀN HẢI: 45
3.1 Ưu điểm: 45
3.2 Một số hạn chế và biện pháp khắc phục: 45
KẾT LUẬN: 47
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay đặc biệt trong xu thế toàncầu hóa nền kinh tế thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải nỗ lực tạo chỗđứng vững chắc cho mình Đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải luôn cố gắng nângcao chất lượng sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường Đồng thời cần phải tổchức bộ máy quản lý doanh nghiệp đặc biệt là bộ máy kế toán thật hiệu quả Đây
là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chínhtrong mỗi doanh nghiệp, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành vàkiểm soát các hoạt động kinh tế Chính vì vậy, đội ngũ nhân lực ở đây phải đượcđào tạo có chất lượng, nhiệt tình, trung thực và sáng tạo
Tuy nhiên trên thực tế đối với mỗi doanh nghiệp, việc thực hiện cácchính sách về kế toán; việc tổ chức công tác kế toán, đầu tư cho bộ máy kếtoán và chất lượng của đội ngũ nhân viên kế toán là khác nhau do mỗi doanhnghiệp kinh doanh trong những ngành nghề, lĩnh vực khác nhau và có nhữngđiều kiện về nguồn lực tài chính cũng như con nguời khác nhau
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong Doanhnghiệp, là những nhân viên kế toán tương lai, với kiến thức nền tảng tiếp thuđược về chuyên ngành kế toán đã được thầy cô truyền giảng trong quá trìnhhọc tập, đợt thực tập này là dịp giúp em làm quen với thực tế sản xuất kinhdoanh của một đơn vị cụ thể Em đã được tìm hiểu thực trạng công tác một sốphần hành kế toán ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Môi trường Đô thị TiềnHải giúp em củng cố và làm phong phú thêm kiến thức đã học ở trường, tạo ramột hành trang vững vàng trước khi bước vào nghề
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Tuấn Anh cùng các anh chị phòng
kế toán đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em có thể hoàn thành bài báo cáo này
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu chữ viết tắt Nội dung viết tắt
Sơ đồ 01 Quy trình công tác xây lắp
Sơ đồ 02 Cơ cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ 03 Bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 04 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 4Sơ đồ 05 Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ 06 Kế toán chi tiết NVL,CCDC tại công ty
Sơ đồ 07 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại công ty
Sơ đồ 08 Kế toán tổng hợp TSCĐ
Sơ đồ 09 Trình tự ghi sổ kế toán lương và các khoản trích theo lươngBảng 01 Một số chỉ tiêu của Công ty trong năm 2014 và 2015
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TIỀN HẢI1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải:
Tên giao dịch: Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải (gọi tắt là
"Công ty")
Giám đốc: Trần Quốc Quyền.
Địa chỉ trụ sở chính: Khu 4 thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.Điện thoại: 0363.655.778
Mã số thuế: 1000.630.927 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình cấplần 01 ngày 20 tháng 07 năm 2009, lần 2 ngày 01 tháng 07 năm 2014
Trang 5Tài khoản: 3404.201.001.526 mở tại Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn chi nhánh huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Năm 2009, Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải được cấp giấychứng nhận kinh doanh số 1000.630.927 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh TháiBình cấp ngày 20 tháng 07 năm 2009 với các chức năng:
- Thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp trên địabàn huyện Tiền Hải
- Xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp trên địa bàn huyện Tiền Hải
- Ươm, trồng và chăm sóc cây xanh trên các tuyến đường
- Tiêu thoát nước cho thị trấn Tiền Hải mở rộng
- Xử lý nước thải cho thị trấn Tiền Hải mở rộng
- Xây dựng các công trình công ích (công trình công cộng về vệ sinhmôi trường đô thị)
Năm 2014, để đáp ứng tốt hơn nhu cầu phong phú của xã hội, Công ty đã
mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình
Trang 6đã cấp giấy chứng nhận kinh doanh lần 02 cho Công ty vào ngày 01 tháng 07năm 2014.
Ngành nghề kinh doanh:
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
- Thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại (chỉ hoạt động sau khi có
đủ có các điều kiện theo quy định của Nhà nước)
- Tái chế phế liệu
- Thoát nước và xử lý nước thải
- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
- Trồng rừng và chăm sóc rừng
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng công trình công ích
- Chuẩn bị mặt bằng
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, điện, lò sưởi và điều hòa không khí
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Xây dựng nhà các loại
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Hoạt động thiết kế, xây dựng chuyên dụng
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Trải qua hơn 6 năm hoạt động đến nay Công ty TNHH Môi trường Đôthị Tiền Hải đã hoàn thành bàn giao hơn 30 công trình: công trình vỉa hè, rãnhthoát nước, công trình tượng đài, công trình trồng cây các khu vực trên địabàn huyện Tiền Hải… đưa vào sử dụng phục vụ cho nền kinh tế quốc dân và
Trang 7đạt được rất nhiều thành quả góp phần vào phát triển cơ sở hạ tầng cho tỉnhnhà Cụ thể Công ty đã thi công nhiều dự án có quy mô như:
- Công trình vỉa hè nghĩa trang liệt sỹ
- Công trình vườn cây trước cửa nghĩa trang liệt sỹ
- Công trình trồng cây Thị trấn Tiền Hải
- Công trình tượng đài trung tâm huyện
- Thu gom rác thải sinh hoạt Thị trấn Tiền Hải
Quá trình phát triển của Công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu kinh tế:
Bảng 01: Một số chỉ tiêu của Công ty trong năm 2014 và 2015.
Đơn vị tính: VNĐ
3 Lợi nhuận sau thuế (251.032.628) (314.264.668)
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Qua bảng trên có thể thấy, công ty đang rất nỗ lực cố gắng trong điềukiện kinh tế khó khăn Tuy doanh thu thuần giảm mạnh nhưng bù lại lợinhuận gộp tăng lên, qua đó cho thấy Công ty đã có sự quản lý về giá vốn hàngbán hiệu quả hơn Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của Công ty lại giảm do chiphí quản lý kinh doanh tăng mạnh, vì vậy Công ty cần nâng cao công tác quảntrị chi phí quản lý kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa
1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty :
Hoạt động SXKD chính của Công ty là xây dựng Các giai đoạn thực hiệncông trình xây dựng của Công ty được tiến hành tuần tự theo các bước sau:
Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp Ký hợp đồngxây dựng với chủ đầu tư công trình (bên A)
Trang 8Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, Công
ty lập kế hoạch thi công, kế hoạch thu mua vật tư phục vụ công trình và tổchức nhân công thi công
Công trình dưới sự giám sát của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật và tiến độthi công sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư xem xét
và phê duyệt quyết toán vốn
Sơ đồ 01: Quy trình công tác xây lắp:
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật và Quản lý thi công)
Mua vật tư, tổ chức nhân công Nhận thầu
Lập kế hoạch thi công
Tổ chức thi công
Nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành
Trang 91.3 Tổ chức quản lý SXKD của Công ty:
1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý:
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 02: Cơ cấu bộ máy quản lý:
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
Giám đốc là người có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụ quản lý điềuhành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Các nhiệm vụ chính của phòng bao gồm:
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về toàn bộ hoạt động Tàichính của Công ty Quản lý giá trị tài sản, vật tư hàng hoá, bán sản phẩm, phế
Giám đốc
Phòng kỹthuật và quản
lý thi công
Phòng kếhoạch vậttư
Phòng tổchức - hànhchính
Phòng tài
chính - kế
toán
Độithicông
số 02
Độithicông
số 01
Độicôngviên câyxanh
Đội vệsinhmôitrường
Trang 10phẩm, các loại tiền Thu hồi và thanh toán công nợ, đảm bảo chi tiêu đúng kếhoạch, đúng chế độ nhà nước và đúng quy chế tài chính.
- Lập kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm để báo cáo Giám đốcnhằm sử dụng có hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh
- Lập chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách kế toán; lưu trử sổ sách, chứng
từ theo chuẩn mực và chế độ kế toán
- Hạch toán số liệu kế toán một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác v.v
Phòng Tổ chức - Hành chính:
Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Công ty về các lĩnh vực như xâydựng phương án mô hình tổ chức sản xuất, công tác quản lý cán bộ, quản lýlao động tiền lương, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
Phòng Kế hoạch vật tư:
Có chức năng lập kế hoạch SXKD, kiểm tra các đơn vị thực hiện chỉ tiêu
kế hoạch Tham gia đấu thầu các công trình, giúp Giám đốc soạn thảo hợpđồng giao khoán chi phí sản xuất cho các đơn vị trực thuộc
Phòng Kỹ thuật và Quản lý thi công:
Có nhiệm vụ giám sát chất lượng, an toàn, tiến độ thi công các công trìnhcủa toàn Công ty, tham gia nghiên cứu, tính toán các công trình đấu thầu, chủ trìxem xét các sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ KHKT, tổ chức hướng dẫn vềđào tạo chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng với đơn vị trực thuộc
Các đội sản xuất, thi công:
Có nhiệm vụ tiến hành thi công theo đúng hồ sơ thiết kế, yêu cầu củachủ đầu tư dưới sự giám sát của người quản lý đội xây dựng
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty:
1.4.1 Cơ cấu bộ máy kế toán áp dụng:
Cơ cấu bộ máy kế toán
Trang 11Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ để thực hiện tốt công việc hạch toán,quản lý tốt tài sản, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho quản lý với chi phíthấp nhất luôn là mong muốn các nhà lãnh đạo Công ty Chính vì vậy, bộ máy
kế toán của Công ty TNHH môi trường đô thị Tiền Hải lựa chọn hình thức tổchức kế toán tập trung
Sơ đồ 03: Bộ máy kế toán của Công ty:
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
Hiện nay, phòng Kế toán của Công ty bao gồm có 4 người đảm nhiệmcác công việc được giao Chức năng nhiệm vụ của từng người:
Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán của toàn
Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấp trên về toàn bộcông tác hạch toán kinh doanh của Công ty
Kế toán trưởng cũng đảm nhiệm phần hành kế toán tập hợp chi phí tính giáthành sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ: Có chức năng tập hợp chi phí liênquan để tính toán và phân bổ vào giá thành sản phẩm hoàn thành Từ đó xácđịnh doanh thu bán hàng và kết chuyển lỗ (lãi) vào các tài khoản có liên quan
Kế toán tiền lương, tiền mặt, TGNH và công nợ
Kế toán trưởng
Trang 12Kế toán tổng hợp vật tư, TSCĐ, kê khai và tính thuế: Hạch toán chi
tiết sự biến động về nguyên vật liệu, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ, vật tư Báo cáo toàn bộ chi phí này để xác định chiphí vào giá thành sản phẩm Kê khai và tính thuế GTGT cũng như thuếTNCN, TNDN và các loại thuế khác của Công ty Có trách nhiệm quyết toánthuế với cơ quan thuế, chịu sự quản lý trực tiếp của trưởng phòng kế toán.Theo dõi sự biến động của tài sản cố định cũng như nguồn vốn kinh doanh.Tính toán mức khấu hao tài sản cố định và phân bổ mức khấu hao theo đúngquy định
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ: Có trách nhiệm tính toán và phân bổ tiền lương cũng
như BHXH đối với cán bộ công nhân viên toàn Công ty, theo dõi chi tiết sựbiến động của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đối chiếu các khoản công nợ, chịutrách nhiệm trước trưởng phòng kế toán
Bộ phận kế toán ở các Đội thi công công trình: thu thập và xử lý
chứng từ ban đầu, ghi chép, theo dõi một số sổ chi tiết như sổ chi tiết vật tư,
sổ chi tiết tài khoản 331, 131…Ngày 25 hàng tháng, giao nộp chứng từ vềCông ty để kiểm tra, định khoản
1.4.2 Hình thức kế toán tại Công ty:
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất xây dựng Công ty sử dụng hình thứcghi sổ kế toán là hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trựctiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổnghợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Trang 13Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảng tổng hợp chứng từ cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số lên tục trong từng tháng hoặc theo cảnăm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kếtoán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái tài khoản
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toánlập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kýchứng từ ghi sổ, và Sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpChứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng khóa sổ, tính tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tính tổng số phát sinh
Nợ, Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ cái, từ đó lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đối chiếu số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiếtkhớp đúng, lập Báo cáo tài chính
Trang 14Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Trang 15Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngnhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư
Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngnhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dưcủa từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
1.4.3 Các chính sách, chế độ kế toán và các quy định chung tại Công ty:
Công ty hiện đang áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa(quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính), Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các vănbản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn kèm theo
Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ kế toán: VNĐ
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo giá đích danh
Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên
Nguyên tắc tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: theo phương pháp nhậptrước xuất trước
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Đối với tài sản cố định: Công ty áp dụng nguyên tắc đánh giá TSCĐ theonguyên giá và sử dụng phương pháp khấu hao theo phương pháp đườngthẳng
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty:
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 - DNN.+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DNN.+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DNN
Trang 16+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DNN.+ Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F01 - DNN Tất cả các báo cáo này đều được lập theo đúng quy định về cách thức,biểu mẫu, thời gian, số lượng.
Hệ thống chứng từ:
Hệ thống chứng từ kế toán được dùng để chứng minh tính hợp pháp củaviệc hình thành các nghiệp vụ kinh tế của Công ty, phản ánh kịp thời trạngthái và sự biến động của đối tượng hạch toán đồng thời là căn cứ ghi sổ kếtoán Hệ thống chứng từ kế toán được tổ chức ở Công ty theo hệ thống chứng
từ kế toán bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn
Chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp gồm: + Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, đềnghị thanh toán, sổ quỹ, uỷ nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo nợ
+ Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho
Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đếnđều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp Bộ phận kế toán tiếpnhận, xử lý, kiểm tra và xác minh tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ rồi ghi sổ
kế toán và lưu trữ chứng từ
Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Bộ Tàichính quy định Hệ thống tài khoản của Công ty bao gồm các tài khoản cấp 1,
Trang 17tài khoản cấp 2, tài khoản trong bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài bảngcân đối kế toán để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
Sổ chi tiết TK 111,112: chi tiết từng đối tượng tiền VNĐ, ngoại tệ,
Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154): chi tiết chotừng đối tượng chi phí: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung
Trang 18PHẦN II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÔI TRƯỜNG
ĐÔ THỊ TIỀN HẢI2.1 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty :
2.1.1 Nội dung, yêu cầu kế toán vốn bằng tiền:
- Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanhcủa công ty thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trìnhbán hàng và trong các quan hệ thanh toán bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng, tiền đang chuyển
-Yêu cầu:
+ Phải theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiền mặt (TK111), và tiền gửi ngân hàng (TK 112) Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiềnmặt và tiền gửi ngân hàng với sổ của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng, thì kế toánphải tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời
+ Kiểm soát chứng từ đầu vào sao cho (hợp lệ, hợp pháp, hợp lý), đểđược tính chi phí hợp lý
+ Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định hoá đơn, chứng từ, cũngnhư cách lập các biểu mẫu
+ Lập báo cáo thu chi hàng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hằng ngày
để gửi theo yêu cầu của Giám đốc
+ Liên hệ với ngân hàng để làm việc (về rút tiền, trả tiền, lấy sổ phụngân hàng và các chứng từ liên quan đến ngân hàng)
+ Thực hiện đúng theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằngtiền không nên kiêm thủ quỹ
Trang 19+ Phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng tại từng ngân hàng theo VNĐ
Kế toán tiền gửi ngân hàng:
Hiện tại công ty đã mở tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chi nhánh huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Các nghiệp vụ liên quanđến thanh toán qua ngân hàng đều được thực hiện thông qua mạng Internet,doanh nghiệp sau khi đăng ký được ngân hàng cấp cho mã số, mật khẩu hoạtđộng, kế toán sau khi nhập các thông tin cần thiết thì gọi điện đến ngân hàngthông báo về nghiệp vụ chuyển tiền, nhân viên tín dụng sẽ thực hiện khớp lệnhchuyển tiền theo những thông tin phía doanh nghiệp đã cung cấp
2.1.3 Chứng từ kế toán:
Kế toán tiền mặt:
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Biên bản kiểm kê quỹ
Trang 20- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng.
- Hóa đơn GTGT
- Chứng từ khác liên quan
Kế toán tiền gửi ngân hàng:
* Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
- Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi
+ Liên 1: Lưu tại cuống
+ Liên 2: Giao cho người nộp tiền
+ Liên 3: Thủ quỹ giữ
- Thủ tục chi tiền mặt:
Thủ quỹ căn cứ vào lệnh chi và kiểm tra kỹ xem có đủ điều kiện theo chế
độ thì mới chi Phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên Phiếu chi phải có đủ chữ
ký của giám đốc, kế toán trưởng, người lập phiếu, thủ quỹ và người nhận tiền
Trang 21+ Liên 1: Lưu tại cuống.
+ Liên 2: Giao cho người nhận tiền
+ Liên 3: Thủ quỹ giữ
Kế toán tiền gửi ngân hàng:
Hàng ngày, khi nhận được Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và các chứng từkhác có liên quan, kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốckèm theo rồi phản ánh vào chứng từ ghi sổ và các sổ chi tiết liên quan, cuốinăm căn cứ vào các số liệu đó kế toán phản ánh vào sổ cái làm cơ sở lập cácbáo cáo tài chính
2.1.5 Tài khoản kế toán:
Kế toán tiền mặt: Để hạch toán tổng hợp tiền mặt, kế toán sử dụng TK
111 – Tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vịtrong quá trình sản xuất kinh doanh
Kế toán tiền gửi ngân hàng: Để hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân
hàng, kế toán sử dụng TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” chi tiết tiền gửi VNĐ.
2.1.6 Quy trình và phương pháp ghi sổ kế toán:
Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
PT, PC, GBN, GBC
Bảng tổng hợp chi tiết TK 111,
112
Trang 22Ghi chú: Ghi hằng ngày
Đ/chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ
- Kế toán chi tiết:
Kế toán quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phải có trách nhiệm mở sổquỹ, sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ghi chép hàng ngày liên tục theotrình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất nhập quỹ tiền mặt, tiền gửi ngânhàng và tính số tồn quỹ vào cuối ngày
- Kế toán tổng hợp:
Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có vàcác chứng từ khác có liên quan đã được kiểm tra, đối chiếu kế toán phản ánhvào chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ chi tiết liên quan, cuối năm căn cứ vào đó
để lập các báo cáo tài chính
2.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty:
2.2.1 Nội dung, yêu cầu kế toán NVL,CCDC:
- Khái niệm : + NVL của doanh nghiệp là những đối tượng lao độngmua ngoài hoặc chủ yếu tự chế biến trong quá trình chế biến sản phẩm Thôngthường giá trị NVL chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm, do đó, việcquản lý và sử dụng NVL có hiệu quả góp phần hạ giá thành và nâng cao hiệuquả của quá trình SXKD trong doanh nghiệp
+ CCDC là những tư liệu lao động không có đủ những tiêu chuẩn về giá
trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ
- Yêu cầu:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vậnchuyển, bảo quản, nhập, xuất, tồn kho NVL về số lượng, chất lượng, chủngloại, giá cả, thời hạn nhằm cung cấp kịp thời và đầy đủ cho quá trình SXKD.+ Áp dụng đúng phương pháp hạch toán
Trang 23+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập-xuất kho NVL cácđịnh mức tiêu hao Áp dụng những biện pháp cụ thể nhằm theo dõi kịp thờibiến động của NVL trong kho để doanh nghiệp tránh bị động trong quá trìnhcung cấp NVL cho SXKD.
+ Phản ánh chính xác, trung thực tình hình CCDC hiện có và sự biếnđộng tăng giảm các loại CCDC trong đơn vị
+ Xuất dùng cho các đối tượng sử dụng để có kế hoạch phân bổ chi phíhợp lý
+ Thường xuyên kiểm tra việc quản lý và sử dụng CCDC trong đơn vịnhằm kéo dài thời gian sử dụng, tiết kiệm chi phí và tránh mất mát
2.2.2 Đặc điểm đặc thù chi phối kế toán NVL,CCDC:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, NVL chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất và biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nênthực thể của sản phẩm mới NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trịcủa NVL sẽ được chuyển dịch hết một lần vào chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm
- CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ SX, nhưng vẫn giữ nguyên đượchình thái vật chất ban đầu Trong quá trình tham gia vào SX, giá trị CCDC cónhững đặc điểm giống NVL về chủng loại rất nhiều CCDC sử dụng thườngxuyên trong quá trình SX, giá trị CCDC bị hao mòn dần và được dịch chuyểnmột lần vào giá trị của sản phẩm mới và chuyển từng phần vào chi phí SXKDtrong kỳ
- Phân loại NVL,CCDC ở Công ty TNHH Môi trường Đô thị Tiền Hải:
Để tạo điều kiện cho công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả, Công ty
đã tiến hành phân loại vật liệu ra thành những loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sảnphẩm xây dựng: Xi măng, sắt, thép, cát, sỏi
Trang 24+ Nhiên liệu dùng để cung cấp phục vụ cho các loại máy thi công, xenhư các loại xăng, dầu
+ Phụ tùng thay thế: Các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị:Các loại vòng bi, xéc măng, săm, lốp xe, ác quy…
+ Vật liệu khác:
Phế liệu thu hồi (gồm các đoạn thừa của sắt, thép, gỗkhông dùng hết, vỏ bao xi măng )
Văn phòng phẩm (giấy, bút, pin…)
Đối với công cụ dụng cụ, Công ty chia ra làm những loại sau:
+ Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng (máy vi tính, máy in…) + Đà giáo, ván khuôn, công cụ vá lắp chuyên dùng…
- Chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 70 - 80% giá trị tổng sản lượng, màvật liệu sử dụng trong xây dựng nói chung rất đa dạng phong phú Để thi côngcác công trình, cần rất nhiều loại vật liệu khác nhau được tập kết tại châncông trình nên việc quản lý vật liệu ở Công ty cũng gặp không ít những khókhăn Do điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều thuận lợi như: thuận lợitrong việc thu mua các nguyên vật liệu mang tính chất và chính sách giaokhoán công trình cho từng đội sản xuất nên Công ty thường không bố trí một
hệ thống kho tàng cụ thể mà chủ yếu là những bãi dự trữ nguyên vật liệu ngaydưới chân công trình, một số loại vật liệu có độ hao mòn và giá trị lớn mớiđược bảo quản trong kho như: xi măng, sơn, tấm lợp…
Các loại vật tư khác được sử dụng tại Công ty như nhóm văn phòngphẩm, thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác quản lý, nhóm máy móc công
cụ dụng cụ dùng trong quá trình sản xuất như máy cắt sắt, máy phát điện, máybơm…khi chưa được sử dụng thường bảo quản tại kho của Công ty
- Công tác quản lý vật tư ở Công ty được thực hiện tại kho, bãi dự trữ vàphòng kế toán