Bài mới Hoạt động của GV - GV giới thiệu các trường hợp đồng dạng của tam giác áp dụng vào tam giác vuông như SGK Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu a/ Tam giác vuông này có một g[r]
Trang 1TiÕt 47 : LUYỆN TẬP I- Mục tiêu :
1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu các định lý về ba trường hợp đồng dạng của hai
tam giác Củng cố 2 bước cơ bản thường dùng trong lý thuyết để chứng minh hai tam giác đồng dạng
2 Kỹ năng: HS biết vận dụng các định lý để chứng minh các tam giác đồng dạng.
Dựng được tam giác đồng dạng với tam giác cho trước theo tỉ số đồng dạng tính được độ dài các đoạn thẳng Vẽ hình chính xác, dựng được tam giác đồng dạng với tam giác cho trước theo tỉ số đồng dạng Phát triển kỹ năng phân tích và chứng minh tổng hợp Giải quyết được các bài tập từ đơn giản đến hơi khó
3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác Rèn luyện kỹ năng hợp tác trong học tập
II- Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: KHBH, B¶ng phô, thíc th¼ng, phÊn mµu
- HS: ¤n l¹i lý thuyÕt, thíc th¼ng Làm các Bài tập đã HD
III- Tiến trình bài học trên lớp
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1 - Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác ?
HS2: Chữa bài 36 SGK
3 Bài mới: LUYỆN TẬP
Chữa bài 40 trang79
- GV: Cho HS đọc đề, vẽ hình suy nghĩ
và trả lời tại chỗ
GV vẽ hình lên bảng, nhắc HS lưu ý khi
vẽ hình và các thao tác vẽ trên bảng
- GV: hai tam giác: ABC và ADE
đồng dạng Vì sao?
HS trả lời
* GV: Cho HS làm thêm
Nếu DE = 10 cm
Tính độ dài BC bằng 2 cách
C1: theo chứng minh trên ta có:
Bài 40 trang 79
A
6 20
15 8 E D
B C Xét ABC và AED có:
A
C D
12,5
28,5
x
ABDvà BDC có:
ABD BDC
=>=
Từ đó ta có : x2= AB.DC = 356,25 =>x 18,9 (cm)
B
Trang 25
DE
BC BC = DE
2
5 = 25 ( cm) C2: Dựa vào kích thước đã cho ta có bộ
ba số 6-8-10 là ba cạnh của một tam
giác vuông ADE vuông ở A
BC2 = AB2 + AC2
= 152 + 202 = 625 BC = 25
GV cho HS làm bài 39 sgk trang 79
HS đọc đề vẽ hình và thảo luận làm bài
theo nhóm bàn
GV gợi ý: Chứng minh rằng
OA.OD = OB.OC?
HS : OA.OD = OB.OC
thì cần có
OA OC
OB OD
hay cần có OAB OCD
GV: Tại sao OAB OCD
HS trả lời và suy ra cách c/m
b) Chứng minh
OH AB
OK CD
GV gọi lần lượt hai HS lên giải hai ý
của bài tập
GV cho HS làm bài 41 SGK
HS trả lời theo yêu cầu SGK
GV cho HS dưới lớp nhận xét bổ sung
cho hoàn chỉnh bài tập
GV cho HS làm bài tập 43 SGK theo
nhóm bàn
15 5
5
6 2
8 3
AB
AB AC AE
AD
Góc A chung ABC ADE ( c.g.c)
Bài 39 SGK trang 79
a AB // CD OAB OCD (g – g)
OA OB
OC OD OA.OD = OB OC
b OAH OCK (g – g)
OH OA
OK OC
Mà AB // CD nên theo hệ quả đ/l Talet
ta có:
OA AB OH AB
OC CD OK CD .
Bài tập 41 - SGK
- Hai tam giác cân có một cặp góc ở đỉnh hoặc ở đáy bằng nhau thì đồng dạng
- Cạnh bên và cạnh đáy của một tam giác cân này tỉ lệ với cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân kia thì hai tam giác cân đó đồng dạng với nhau
Bài tập 43 - SGK
a Các cặp tam giác đồng dạng là:
EAD EBF EBF DCF
EAD DCF
b EAD EBF
EF BEhayEF 4
ED AE 10 8 EF = 5 (cm)
BF EBhayBF 4
DD EA 7 8 BF = 3,5 (cm)
Trang 34 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
- Xem lại những bài tập đã giải, làm hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn trên lớp
- Làm bài 42, 44; 45 SGK trang 80
- Chuẩn bị trước bài “ các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông”
HD bài 44 SGK
a Ta có :
ABD ACD
S BD AB 6
S CD AC 7 (1) Mặt khác :
ABD ACD
1 BM.AD
1
S CN.AD CN
2
(2)
Từ (1) và (2) suy ra :
BM 6
CN 7
b MBD NCD (g – g)
DM BM
DN CN (3)
ABM ACN (g – g)
AM BM
AN CN (4)
Từ (3) và (4) suy ra
AM DM
AN DN
Trang 4TiÕt 48 : CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG I- Mục tiêu :
1- Kiến thức: HS hiểu được định lý về trường hợp thứ 1, 2, 3 về hai tam giác
đồng dạng Suy ra các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông Đồng thời củng
cố 2 bước cơ bản thường dùng trong lý thuyết để chứng minh trường hợp đặc biệt của tam giác vuông- Cạnh huyền và góc nhọn
2- Kỹ năng: - Vận dụng định lý vừa học về hai tam giác đồng dạng để nhận biết
hai tam giác vuông đồng dạng Vận dụng định lí về hai tam giác đồng dạng để tính
tỉ số các đường cao, tỉ số diện tích Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đã học
trong chứng minh hình học.Kỹ năng phân tích đi lên
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II- chuÈn bÞ:
- GV: Tranh vẽ hình 47, bảng nhóm
- HS: Đồ dùng, thứơc com pa, thước đo góc, các định lý
PP – Kỹ thuật dạy học chủ yếu: SĐTD – Vấn đáp- KWL- LuyÖn tËp vµ thùc hµnh
III- Tiến trình bài học trên lớp
Ổn định lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Vẽ SĐTD về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
HS2: Em hãy chỉ ra các điều kiện cần để có kết luận hai tam giác vuông đồng dạng?
( - Nếu 2 tam giác vuông có một góc nhọn bằng nhau thì 2 tam giác đó đồng dạng
- Nếu 2 cạnh góc vuông của này tỷ lệ với 2 cạnh góc vuông của vuông
GV cho HS nhận xét bổ sung, GV nêu vấn đề vào bài mới
GV thông qua KT bài cũ của HS2 giới
thiệu các trường hợp đồng dạng của tam
giác áp dụng vào tam giác vuông như
SGK
Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau
nếu
a/ Tam giác vuông này có một góc nhọn
bằng góc nhọn của tam giác vuông kia
hoặc
1 áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
A’B’C’ , ABC ^A= ^ A ' = 900
Trang 5b/ Tam giác vuông này có hai cạnh góc
vuông tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của
tam giác vuông kia.
GV giới thiệu hình 47 trong bài tập ? để
HS nhận xét các cặp tam giác đồng dạng,
HS làm ? theo nhóm
- GV gọi đại diện HS lên bảng trình bày
sau đó GV chốt lại và giới thiệu trường
hợp đồng dạng đặc biệt của tam giác
vuông
Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông
của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh
huyền và cạnh góc vuông của tam giác
vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng
dạng.
- GV sau khi vẽ hình yêu cầu HS tóm tắt
định lí dưới dạng giả thiết, kết luận và
chứng minh
- GV vẽ hình, hướng dẫn HS chứng minh
định lí và yêu cầu HS về nhà trình bày lại
cách chứng minh
Tỉ số đường cao tương ứng của hai tam
giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng.
Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng
dạng bằng bình phương tỉ số đông dạng
* Hình 47: EDF ~ E'D'F'
A'C' 2 = 25 - 4 = 21
AC2 = 100 - 16 = 84
Có B=^B '^ hoặc
A'C' A'B'
AC AB
Thì A’B’C’ ABC
2 Dấu hiệu nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng
? DEF D’E’F’
A’B’C’ ABC
Định lí 1 :
GT A’B’C’ , ABC ^A= ^ A ' = 900
B'C' A'B'
BC AB
KL A’B’C’ ABC
Chứng minh : (SGK – 82)
3 Tỉ số hai đường cao, tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng
Định lý 2
Chứng minh : (SGK – 82)
GT A’B’C’ ABC theo tỉ số k
KL A'B' A'H' k
AB AH
Định lý 3
GT A’B’C’ ABC theo tỉ số k
Trang 62
' ' 84
21
A C
AC
' ' ' ' 2
AC AB
ABC ~ A'B'C'
Định lý( SGK)
B B’
A’
C’
A C
Chứng minh:Từ (1) bình phương 2 vế ta
có :
2
B C A B
BC AB
Theo t/c của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
2
B C A B B C A B
Ta lại có: B’C’2 – A’B’2 =A’C’2
BC2 - AB2 = AC2 ( Định lý Pi ta go)
Do đó:
2
B C A B AC
BC AB AC ( 2)
Từ (2 ) suy ra:
' ' ' ' ' '
B C A B A C
BC AB AC
Vậy ABC ~ A'B'C'
Bài 51.
A
B 25 36 C
Giải:Ta có:
BC = BH + HC = 61 cm
AB2 = BH.BC = 25.61
KL
2 A'B'C' ABC
S
Trang 7AC2 = CH.BC = 36.61
AB = 39,05 cm ; AC = 48,86 cm
Chu vi ABC = 146,9 cm
SABC = AB.AC:2 = 914,9 cm2
Tiết 49 -§8 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS hiểu nội dung định lí (giả thiết và kết luận) và các dấu hiệu đồng dạng của tam giác vuông, nhất là dấu hiệu đặc biệt (dấu hiệu về cạnh huyền và cạnh góc vuông)
2 Kỹ năng: Vận dụng định lí về hai tam giác đồng dạng để tính tỉ số các đường
cao, tỉ số diện tích
- Vẽ hình chính xác, dựng được tam giác đồng dạng với tam giác cho trước
- Biết sắp xếp các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng
3 Thái độ : - Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: KHBH, Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu, êke
- HS: SGK, thước , êke
PP - Kỹ thuật dạy học chủ yếu: -Vấn đáp, học hợp tác-Luyện tập thực hành III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC TRÊN LỚP
Ổn định lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1 Vẽ SĐTD về các trường hợp đ9ồng dạng của hai tam giác?
HS2: Làm bài tập 43 – trang 80 SGK
EAD EBF vì AD // BF
EBF DCF vì EB // DC
EAD DCF
b) EAD EBF
8 3,5 ( cm )
S
S S S
Trang 82 Bài mới
- GV giới thiệu các trường hợp đồng
dạng của tam giác áp dụng vào tam giác
vuông như SGK
Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau
nếu
a/ Tam giác vuông này có một góc nhọn
bằng góc nhọn của tam giác vuông kia
hoặc
b/ Tam giác vuông này có hai cạnh góc
vuông tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của
tam giác vuông kia.
+ GV: Dựa vào các trường hợp đồng
dạng đã học hãy điền thêm kí hiệu trên
hình vẽ chứng tỏ hai tam giác vuông
thêm điều kiện nào nữa thì đồng dạng
1a) ( g,g )
1b) Trường hợp (c,g,c)
A B A C
AB AC
GV giới thiệu hình 47 trong bài tập ? để
HS nhận xét các cặp tam giác đồng dạng,
HS làm bài tập ? theo nhóm bàn
- GV gọi đại diện HS lên bảng trình bày
sau đó GV chốt lại và giới thiệu trường
1 Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông
A’B’C’ , ABC ^A= ^ A ' = 900
Có B=^B '^ = 900
A'C' A'B'
AC AB
Thì A’B’C’ ABC
2 Dấu hiệu nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng
? DEF D’E’F’
A’B’C’ ABC
Định lí 1 : Nếu cạnh huyền và một
cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng
GT A’B’C’ , ABC
C
B A
C'
B' A'
_C'
_B' _A'
_C
_B _A
Trang 9hợp đồng dạng đặc biệt của tam giác
vuông
- GV sau khi vẽ hình yêu cầu HS tóm tắt
định lí dưới dạng giả thiết, kết luận và
chứng minh
- GV vẽ hình, hướng dẫn HS chứng
minh định lí và yêu cầu HS về nhà trình
bày lại cách chứng minh
+ GV:Vẽ Δ ABC và Δ A’B’C' với tỉ
số đồng dạng k =
A'B'
AB Tính tỉ số
A'H' AH
Gợi ý : Chứng minh A'B'H' ABH
Tính :
A'B'C'
ABC
S
HS: C/m
A'B'
A'H'
A'B'C'
ABC
S
' ' ' '
2
1
A B A H
1 AB.AH 2
GV: như vậy tỉ số hai đường cao, tỉ số
diện tích của hai tam giác đồng dạng
được tính ntn?
HS:
+ GV nêu 2 định lý ở SGK trang 83
- Tỉ số đường cao tương ứng của hai tam
giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng.
- Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng
dạng bằng bình phương tỉ số đông dạng
GV cho HS nhắc lại các định lý vừa học
trong bài
^A= ^ A ' = 900 ;
B'C' A'B'
BC AB
KL A’B’C’ ABC
Chứng minh : (SGK – 82)
3
Tỉ số hai đường cao, tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng
Định lý 2
GT A’B’C’ ABC theo tỉ số k
KL A'B' A'H' k
AB AH
Định lý 3
GT A’B’C’ ABC theo tỉ số k
KL
2 A'B'C' ABC
S
Bài tập áp dụng
- Bài tập 46 – SGK
Có 4 tam giác vuông
Trang 10HS nhắc lại
GV cho HS làm bài tập áp dụng
ABE; ADC;
FDE; FBC
ABF ADC ( ^A chung)
ABE FDE ( B^ chung)
ADC FBC ( C^ chung)
FDE FBC (F1 F2 đối đỉnh)
3 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về về nhà
- Học bài theo tài liệu SGK và HD trên lớp của GV
- Những trường hợp nào được suy ra từ các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
- Làm bài tập: 47;50 ( sgk trang 84)
- Xem bài tập phần “Luyện tập”
Ngày soạn:
Tiết 50: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG (T2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố các dấu hiệu về tam giác vuông đồng dạng
- Tỉ số hai đường cao, tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng
2 Kỹ năng:
- Vận dụng định lí về hai tam giác đồng dạng để tính tỉ số các đường cao, tỉ số diện tích Vẽ hình chính xác, dựng được tam giác đồng dạng với tam giác cho trước
3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: KHBH, thước thẳng, phấn màu, êke
- HS: SGK, thước , êke
PP - Kỹ thuật dạy học chủ yếu: Vấn đáp, học hợp tác - Luyện tập và thực hành
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC TRÊN LỚP
Ổn định lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1:- Nêu các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông ?
- Tỉ số hai đường cao, tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng được tính như thế nào ?
HS2: Chữa bài 47 trang 84 sgk
+ Giải bài 47
ABC, ^A = 900 ( có 3 cạnh là bộ 3 số Pytago (3;4;5)
S =
1
2AB.AC = 6 cm2
A’B’C’ S ABC ( gt )
4 cm C
B
A 3cm
5cm
C'
B' A'
2
S=54 cm
Trang 11' ' ' 2
A B C
ABC
S 6 k = 3
A’B’ = 3 AB = 9 cm
A’C’ = 12 cm ; B’C’ =15 cm
+ Lớp nhận xét
2 Bài mới
- GV cho HS làm bài tập 49 SGK theo
nhóm bàn cùng trình bày bài giải vào
bảng nhóm trong ít phút sau đó GV thu
bảng và nhận xét cách làm
- HS thực hiên làm bài
GV gọi một HS trả lời câu a)
- các cặp tam giác nào đồng dạng với
nhau? Giải thích?
GV: Tính BC như thế nào?
HS: Áp dụng định lí Py Tago
GV: Muốn tính AH, BH, HC ta làm như
thế nào?
GV: có cách khác nào khác để tính AB,
AC không
HS tìm cách khác…
GV có thể gợi ý nếu HS không tìm ra …
Sau khi tìm được AH hãy áp dụng định lý
Pi ta go cho các tam giác vuông AHB,
AHC khi đã biết 2 cạnh của các tam giác
GV cho HS đọc đề bài tập 51 SGK
HS đọc đề , phân tích đề bài
GV: yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi
và diện tích tam giác
HS nhắc lại kiến thức theo y/c của GV
GV: Cần tính những đoạn thẳng nào trong
hình vẽ?
GV yêu cầu HS nêu các tam giác đồng
dạng có cạnh AH chung để tính AH
1 Bài tập 49 – SGK
a Có ba cặp tam giác đồng dạng sau :
ABC HBA ; ABC HAC ;
HBA HAC
b Ta có BC = AB2 AC2
= 12,45 20,502 2 23,98 (cm) Theo t/c dãy tỉ số bằng nhau:
AB AC BC
HB HA BA
Suy ra :
HB =
AB 12,45
BC 23,98 = 6,46 (cm)
HA =
AC.AB 12,45.20,50
BC 23,98 = 10,64
(cm)
HC = BC – HB = 17,52 (cm)
2 Bài tập 51 – SGK
Do : HBA HAC (g – g) nên :
HA HA
HB HC HA2 = HB.HC
HA = 25.36 = 30 (cm)
Do ABC HBA nên :
AB BC AC
HB BA HA
C'
B' A'
2
S=54 cm
B
H
A
C
Hình 51
Trang 12GV cho HS áp dụng đ/l Pytago để tính
các đoạn AB; AC
HS: Áp dụng đ.lí Pytago trong ABH và
ACH
AB AH BH
= 302252 39,1cm
AC AH HC
= 302362 46,9cm
Có cách nào khác để tính AC; AB?
GV cho HS lên bảng trình bày bài làm
GV: Vẽ hinh minh họa bài tập 50 trang 84
sgk lên bảng
+ Hãy vẽ thêm thanh sắt và bóng của nó?
nào?
+ Tính AB như thế nào?
+ GV: Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp làm
bài cá nhân
GV cho lớp nhận xét bài
GV nhận xét chung bài học
AB2 = HB.BC; AC =
BC.HA BA
AB = 25(25 36) = 39,05 (cm)
AC =
30.61 39,05 = 46,86 (cm)
Gọi chu vi và diện tích tam giác ABC
là 2p và S, ta có : 2p = AB + BC + CA
= 39,05 + 61 + 46,86 = 146,91 (cm)
S =
1
2AH.BC =
1
2.30.61 = 915 (cm2)
3 Bài tập 50 SGK
ABC A’B’C’
AB AC
A 'B' A'C'
AB =
AC.A'B' 36,9.2,1 A'C' 1,62
AB = 47,83 (m)
3 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
- Học và làm bài tập theo HD trên lớp của GV
- Làm bài 52 SGK
- Xem trước bài ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng
- HD bài 52: ABC HAC AC BC
2
AC
HC
BC
=
2 12
20 = 7,2 cm
S
A
x
20 cm
S