3.Thái độ : GD học sinh lòng yêu nước,yêu thiên nhiên 4,HTPTNL: Cảm thụ thẩm mĩ,tự học ,tự quản BT II-Chuẩn bị: -GV:đọc ,soạn bài -HS: Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV III-Tiến trình lê[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/8/2016 Ngày dạy: 15/8/2016
Tiết 1 - Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỎ RA
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn
bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3, THái độ : GD long kính yêu mẹ,long kính trọng thầy cô giáo
II CHUẨN BỊ:
-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn
- HS: sgk, bài soạn, tập ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số HS
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của HS.
3 Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài
Hãy nhớ lại ngày khai trường đầu tiên trong đời học sinh của em
? Hôm ấy, ai đưa em đến trường?
HS: tự bộ lộ
? Em có nhớ đêm trước ngày khai trường ấy, mẹ em đã làm gì và nghĩ gì không?
HS: tự bộc lộ
GV: …Sự hồn nhiên, vô tư chắc hẳn sẽ nhanh chóng kéo các con vào giấc ngủ mà
không để ý đến những gì xung quanh, kể cả người mẹ thương yêu của mình Và hôm nay, qua bài học hôm nay, cô hi vọng các con sẽ hiểu được tấm lòng bao la của người
mẹ đối với con.
? Qua việc soạn bài ở nhà em
hãy nêu hiểu biết của mình về
tác giả Lý Lan.
I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG 1.Tác giả,TP: Lý Lan (16/7/1957) quê
tỉnh Bình Dương, là nữ nhà văn, nhàthơ, dịch giả Tiếng Anh của Việt Nam-Sở trường truyện ngắn
- Tác phẩm viết cho lứa tuổi học trò
Trang 2HS: Nhắc lại khái niệm: nhấn
mạnh kiểu văn bản này thường
đề cập đến những vấn đề thiết
thực trong cuộc sống
? Hãy kể tên những VB nhật
dụng các em đã học.
HS : Cầu Long Biên – chứng
nhân lịch sử, Bức thư của thủ
lĩnh da đỏ, Động Phong Nha.
HS: Bài viết về tâm trạng của
người mẹ vào đêm trước ngày
khai trường đầu tiên của đứa
con
như: truyện thiếu nhi “Ngôi Nhà TrongCỏ” (NXB Kim Đồng, Hà Nội, 1984)được giải thưởng văn học thiếu nhi củaHội Nhà văn Việt Nam; “Bí mật giữatôi và thằn lằn đen” (NXB Văn Nghệ -2008)
Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: 1/9/2000 in trên báo Yêu trẻ, số 166.
“Cổng trường mở ra” ra đời từ khátkhao của thời thơ ấu mồ côi của tác giả
3, Đọc,chú giải
4,Kiểu loại: văn bản nhật dụng
- Đại ý: Bài văn thể hiện tấm lòng yêu
thương của người mẹ đối với con
5, Bố cục:
Chia làm 2 phần
- P1: Từ đầu đến “ngày đầu năm học”:
Tâm trạng của hai mẹ con buổi tốitrước ngày khai trường
- P2: Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và liêntưởng cuả mẹ
Nl tự học
Trang 3*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn
HS đọc và tìm hiểu chi tiết VB
GV :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1.
? Hình ảnh đứa con được hiện
lên qua những câu văn nào?
HS: liệt kê (dùng bút chì gạch
chân vào SGK), GV nhận xét
(nhấn mạnh các chi tiết: giấc
ngủ đến với con dễ dàng, gương
mặt thanh thoát, háo hức như
trước chuyến đi chơi xa, tranh
với mẹ thu dọn đồ chơi .)
? Qua những chi tiết ấy, em
nhận xét đây là đứa trẻ như thế
nào?
HS: đây là đứa trẻ ngây thơ,
nhạy cảm, ngoan
GV: Tâm trạng của người mẹ
có giống tâm trạng của đứa con
không? Tìm những chi tiết cho
thấy điều đó.
HS: Tâm trạng của mẹ đối lập
với tâm trạng đứa con
- Đọc những câu văn nói lên tâm
? Từ đó, em hãy cho biết lí do
vì sao mà người mẹ không ngủ
làm một vài việc nhưng không
II ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN
1 Hình ảnh đứa con
- Là đứa trẻ hồn nhiên, ngây thơ, nhạycảm
- Là một đứa bé ngoan
2 Tâm tư và tấm lòng của người mẹ
a Tâm trạng người mẹ vào đêm trước ngày khai trường của con.
b Tấm lòng của người mẹ
- Hiểu con và yêu thương con sâu nặng
- Nhạy cảm, mong muốn những điều tốtđẹp nhất cho con
Nl tư duy sáng tạo
Trang 4biết phải làm gì; xem đi xem lại
những thứ đã chuẩn bị cho con
GV: Trong khi không ngủ được,
người mẹ còn bâng khuâng xao
xuyến nhớ lại kỉ niệm xưa
? Những từ ngữ nào đã ghi lại
một cách rõ ràng và tinh tế
những cảm xúc của người mẹ
khi nhớ lại kỉ niệm về ngày đầu
tiên đến trường?
HS: nôn nao, hồi hộp, chơi vơi,
hốt hoảng, rạo rực, bâng khuân,
xao xuyến
? Em có nhận xét gì về những
từ ngữ này?
HS: Đều là từ láy chỉ tâm trạng
GV: Tích hợp với bài Từ láy
Bình: Những ấn tượng đó,
người mẹ muốn “nhẹ nhàng, cẩn
thận ghi vào lòng con” …cùng
với lời động viên con bước vào
“thế giới kì diệu” còn giúp ta
hiểu thêm mẹ là người nhạy cảm
… ->
HSKG: ? Ngoài ra, em thấy
người mẹ này có phương pháp
giáo dục con như ra sao? Từ
-LIÊN HỆ: Sự quan tâm của
mẹ đối việc học của con
GV gọi HS đọc đoạn “Mẹ nghe
nói ở Nhật…”
HSKG: ? Em có nhận xét gì về
sự quan tâm của mẹ đến ngành
giáo dục của chính quyền Nhật
Bản?
- Hiểu biết và có phương pháp giáo dụccon tích cực, đúng đắn
3 Tầm quan trọng của nhà trường
- “Mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnhhưởng đến cả một thế hệ mai sau.”
- Trường học đem đến tri thức, tư tưởngtình cảm tốt đẹp, chắp cánh ước mơtươi sáng, đẹp đẽ
- Nhà trường là một thế giới kì diệu mở
ra trước mắt các em
Trang 5HS: đặc biệt quan tâm
GV: Nhà nước ta cũng rất quan
tâm, ưu tiên phát triển giáo dục
Hãy lấy dẫn chứng minh họa
cho điều này? (HSKG)
HS: - Thư Chủ tịch nước gửi
học sinh nhân ngày khai trường
- Quan chức cao cấp trực
tiếp dự lễ khai giảng…
- Phụ huynh thu xếp để đưa
con đến trường …
? Câu văn nào cho thấy tầm
quan trọng của nhà trường đối
với thế hệ trẻ?
HS đọc câu văn
? Câu nói: “Đi đi con…thế giới
kì diệu sẽ mở ra” Em hiểu thế
giới kì diệu đó là gì?
HSKG:
? Đã 6 năm ngồi trên ghế nhà
trường, em hiểu “thế giới kì
? Qua bài văn này, em hiểu gì
về tấm lòng người của mẹ đối
với con?
HS tự bộc lộ
? Em thấy nhà trường có vai
trò như thế nào đối với cuộc
đời con người?
? Trong bài, có phải người mẹ
đang nói trực tiếp với con hay
nói với ai? Cách nói đó có tác
dụng gì?
HSKG: Người mẹ đang nói với
chính mình -> Bài văn như trang
Trang 6- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại
suy nghĩ cảu bản thân về ngày
khai trường đầu tiên
- Đoc thêm,sưu tầm một số văn
bản về ngày khai trường
- Sưu tầm những bài thơ viết về
- Học phần ghi nhớ, hoàn thiện bài tập
- Soạn bài “ Mẹ tôi”
- Nêu cảm nhận của em về hình ảnh người mẹ trong văn bản trong đoạn văn 12-15 câu
- Sơ lựơc về tác giả Ét - môn - đô đơ A - mi - xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi conmắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư vàngười mẹ được nhắc đến trong bức thư.)
3,Thái độ: GD lòng kính yêu mẹ
II CHUẨN BỊ:
Trang 7-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn
- HS: sgk, bài soạn, tập ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định T/C
2.KT Bài cũ:
? So sánh tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường?
? Vài trò của nhà trường đối với nền giáo dục ntn?
3 Bài mới
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài:
Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “Thờ cha, kính mẹ” Dù xã hội
có văn minh tiến bộ như thế nào nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của thế hệ con cháu Tuy lúc nào ta cũng ý thức được điều đó nhưng có lúc vì
vô tình hay tự ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những lỗi lầm mà ta đã làm VB “Mẹ tôi” mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của các bậc cha mẹ đối với con cái mình, nhất là trong thời điểm con cái mắc lỗi
?Tại sao nội dung vb là
bức thư người bố gửi
cho con , nhưng nhan
đề lại lấy tên “Mẹ tôi
- Sự nghiệp văn học đồ sộ nhiều thể loại
Tác phẩm:
- Xuất xứ: Mẹ tôi trích tập truyện “ Những tấm lòng cao cả”
Những tấm lòng cao cả: Là tác phẩm nổi tiếng
nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông
2, Đọc, chú thích
3- Kiểu loại : Vb nhật dụng Thể loại: Thư từ- biểu cảm
- Tóm tắt
NL tự học
Trang 8người cha trước lỗi lầm
của con và sự tôn trọng
của ông đối với vợ mình
Bố viết thư để cảnh cáo
và mong En-ri-cô sửa
lỗi
? Hình ảnh người mẹ
của En-ri-cô hiện lên
qua những chi tiết nào
- Từ đầu đến sẽ ngày mất con: Tình yêu thương
của người mẹ đối với En- ri- cô
- Tiếp theo đến yêu thương đó: Thái độ của
người cha
- Còn lại: Lời nhắn nhủ của người cha
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
1 Hoàn cảnh người bố viết thư
- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi
Trang 9? Qua những chi tiết
ấy, em thấy đó là người
của bất kì người mẹ nào
trên thế gian này
Liên hệ: ? Nêu một vài
thái độ không đúng với
mẹ chưa hãy kể lại.
Gv : Gọi hs đọc đoạn 2
.
? Tìm những từ ngữ
thể hiện thái độ của
người bố đối với
En-ri-cô?
HS: “như một nhát dao
đâm vào tim bố”; “bố
không thể nén được cơn
tức giận với con”, “bố
rất yêu con”, “nhưng
=> Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô
Vừa dứt khoát như ra lệnh,vừa mềm mại nhưkhuyên nhủ
Lời khuyên của bố :
- Hãy nhận ra và sửa chữa lỗi lầm của mình:
+ Không bao giờ thốt ra 1 lời nói nặng với mẹ+ Phải xin lỗi mẹ
+ Hãy cầu xin mẹ hôn con+ Hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha
mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả
+ Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho những kẻchà đạp lên tình yêu thương đó
Lời khuyên nhủ chân tình, sâu sắc
Sự tôn trọng đối với người vợ của mình
Nl tư duy sáng tạo
Trang 10chan chứa tình yêu
thương đối với En-ri-cô
? Theo em tại sao
người bố không nói
trực tiếp mà lại viết thư
?
Hs : Thảo luận (3’)
trình bày
GV: định hướng (về
phía tâm trạng người
cha, về phía En-ri-cô)
HS: không được hỗn lão
với mẹ, cầu xin mẹ tha
Trang 11thái độ gì của ông với
người yêu thương nhất,
phải luôn kính trọng cha
Trang 12Ngày soạn: 16/8/2016 Ngày dạy: 18/8/2016
Tiết 3 - Tiếng Việt
TỪ GHÉP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- HS: sgk, bài soạn, tập ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định T/C:
2 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs
3 Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài:
GV đưa ra một sơ đồ câm về Cấu tạo từ vựng Tiếng Việt
Yêu cầu các nhóm điền vào phiếu học tập
(Sử dụng máy chiếu vật thể) chữa bài của từng tổ
? Em hãy so sánh nghĩa từ bà với
từ bà ngoại và nghĩa của từ thơm
với thơm phức?
HS: Thực hiện các thao tác giải
nghĩa từng từ rồi so sánh
? Từ đó em có nhận xét gì về
nghĩa của từ ghép bà ngoại, thơm
phức với nghĩa của từ đơn bà,
- Bà ngoại: Người đàn bà sinh ra mẹ
Nghĩa từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa từ
bà.
b - Thơm: chỉ mùi hương dễ chịu
- Phức: nồng độ cao của mùi hương
Nghĩa từ thơm phức hẹp hơn nghĩa từ
thơm.
* Ghi nhớ về từ ghép chính phụ:
NL tư duy sáng tạo
Trang 13? Vậy trong từ ghép bà ngoại,
thơm phức tiếng nào là tiếng
chính? Tiếng nào là tiếng phụ?
(tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho
? Tìm những từ thuần Việt tương
đương nghĩa với chúng.
phụ (cỏ: tiếng chính, thơm: tiếng
phụ; vùng: tiếng chính, trời: tiếng
phụ)
? Tuy nhiên, khi chúng là từ Hán
Việt, vị trí của tiếng chính và
tiếng phụ so với từ thuần Việt
b Về nghĩa
Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹphơn nghĩa của tiếng chính tạo nên nó(tính chất phân nghĩa)
2 Từ ghép đẳng lập:
* VD: xét các từ ghép quần áo; trầm
bổng
Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
Nghĩa của các tiếng quần, áo hẹp hơn
nghĩa từ quần áo; nghĩa của các tiếng trầm, bổng hẹp hơn nghĩa từ trầm bổng.
quyết vấn đề
Nl tự học
Trang 14Hs: Không Vì không phân biệt
được đâu là tiếng chính, đâu là
tiếng phụ
? Nghĩa của từng tiếng quần, áo
so với nghĩa của từ quần áo như
thế nào? Tương tự hãy xét nghĩa
của từng tiếng trầm, bổng so với
nghĩa của từ trầm bổng?
HS: Nghĩa của từng tiếng quần, áo
hẹp hơn nghĩa của từ quần áo Từ
trầm bổng cũng tương tự.
Gv giảng: Về mặt cấu tạo, từ ghép
quần áo, trầm bổng đều có các
tiếng bình đẳng với nhau, còn về
cơ chế nghĩa thì Các tiếng trong
TGĐL hoặc đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa, hoặc cùng chỉ về sự
vật,hiện tượng gần gũi nhau.
GV: Ta gọi các từ quần áo, trầm
Bài 2,3/15: HS thảo luận sau đó
cho các nhóm lên bảng thi làm bài
tập nhanh
Bài 4/15: Hướng dẫn HS làm, liên
hệ bài danh từ chỉ sự vật và danh
b Về nghĩa
Nghĩa của từ ghép đẳng lập kháiquát hơn nghĩa các tiếng tạo nên nó (tínhchất hợp nghĩa)
Ghi nhớ(SGK)
II LUYỆN TẬP Bài 1/15: Phân loại từ ghép
- TGCP: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,nhà ăn, cười tủm
- TGĐL: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩmướt, đầu đuôi
Bài 2/15:
Tạo từ ghép chính phụ: Bút chì, mưarào, ăn bám, vui tai, thước dây, làmquen, trắng xoá, nhát gan
Bài 3/15: Tạo từ ghép đẳng lập
Núi non, núi song; mặt mũi, mặt mày;
ham muốn, ham mê, học hành, học tập;
xinh đẹp, xinh tươi; tươi tốt, tươi non
Bài 4/15
Vì: “sách vở” là từ ghép đẳng lập, mangnghĩa chung nên không thể nói “mộtcuốn sách vở” Còn “sách”, “vở” là từchỉ sự vật tồn tại ở dạng cá thể nên đikèm số từ được
Bài 5/15
a “Hoa hồng” là tên một loài hoa
Không phải hoa nào màu hồng cũngđược gọi là hoa hồng
b Nam nói đúng vì “áo dài” là từ ghép,
NL cảm thụ thẩm mĩ
Trang 15từng câu hỏi.
Các từ đó đều là từ ghép
Bài 6/16
Hướng dẫn HS ôn lại hiện tượng
chuyển nghĩa của từ đã học ở lớp
6
Bài 7/16: Hướng dẫn HS về nhà
làm
tên một loại áo
c “Cà chua” là tên một loại quả chứkhông phải tất cả các loại cà chua đềuchua
d “Cá vàng” là tên một loại cá, khôngnhất thiết phải màu vàng
Bài 6/16
- Nghĩa của các từ “mát tay”, “nónglòng”, “gang thép” khác xa nghĩa củacác tiếng tạo nên chúng
(nghĩa chuyển, nghĩa ẩn dụ)
- Tìm từ ghép trong văn bản : Cổng trường mở ra (Lí Lan) đoạn từ đầu đến “cho
kịp giờ” và phân loại chúng thành từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản
Nhận xét về lớp dạy
……….
Ngày soạn:19/8/2016 Ngày dạy: 22/8/2016
Tiết 4: Tập làm văn: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Khái niệm về liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản
- Viết các đoạn văn bài văn co tính liên kết
3, Thái độ :GD học sinh biết yêu tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn
- HS: sgk, bài soạn, tập ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định T/C :
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
Trang 163 Bài mới : Giới thiệu bài:
Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện ntn? Qua các phương tiện gì? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu
hiểu liên kết và phương tiện
liên kết trong văn bản
HS: Đọc VD được ghi ở
sgk/17 vào bảng phụ
? Theo em, đọc mấy dòng ấy
En-ri-cô có thể hiểu được
điều gì bố muốn nói chưa?
(chưa)
* GV giảng: Chúng ta đều
biết lời nói không thể hiểu
được rõ khi các câu văn diễn
đạt sai ngữ pháp
? Trường hợp này có phải
như vậy không? (không)
? Vậy En-ri-cô chưa thật
hiểu rõ vì lí do gì? Hãy tìm lí
do xác đáng trong các lí do
nêu dưới đây: (Bảng phụ)
A Vì các câu văn viết còn
làm nên văn bản Không thể
có văn bản nếu các câu, các
đoạn trong đó không nối liền,
liên kết
? Vậy muốn cho đoạn văn
có thể hiểu được thì nó phải
Trang 17HS: Tính liên kết.
? Tính liên kết của VB là gì?
HS : Đọc VD được ghi ở mục
2 sgk/18 vào bảng phụ
? So sánh những câu trên với
nguyên văn bài viết Cổng
trường mở ra và cho biết
người viết đã chép thiếu hay
sai ở chỗ nào?
Hs : Phát hiện.
? Vậy em thấy bên nào có sự
liên kết, bên nào không có
sự liên kết?
*GV chốt: Những VD cho
thấy các bộ phận của văn bản
thường phải được gắn bó, nối
buộc với nhau nhờ những
phương tiện ngôn ngữ (từ,
câu) có tính liên kết
GV: Chuyển ý
HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19
? Đoạn văn trên giữa các
Bài 3/19 (HS thảo luận)Điền
- Liên kết là một trong những tính chất quantrọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trởnên có nghĩa, dễ hiểu
2 Phương tiện liên kết:
b Liên kết về nội dung:
VD: Bài tập 2 sgk/19
- Tôi nhớ đến mẹ tôi…tôi … sáng nay…chiềunay…
Có sự liên kết về mặt hình thức nhưng chưa
có sự liên kết về mặt nội dung
Cần có sự liên kết về mặt nội dung để cáccâu văn thống nhất về chủ đề
(1) - (4) - (2) - (5) - (3)
Bài 3/19
Bà ơi! …hình bóng của bà…bà trồng cây, cháu
Nl giải qyết vấn đề
Nl hợp tác
Trang 18như không liên kết Nhưng sự
liên kết nằm ở câu văn thứ 3
của đoạn văn
chạy…Bà bảo khi nào…bà …cháu…Thế là bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu…
- Học bài,làm bài tập còn lại
- Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê
Nhận xét về lớp dạy
……….
Ngày soạn: 20/8/2016 Ngày dạy 22/8/2016
Tiết 5,6 – Văn bản CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
- HS: sgk, bài soạn, tập ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định T/C :
2 KT Bài cũ
? Trình bày cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của người mẹ qua hai vb nhật
dụng vừa mới học : Cổng trường mở ra và Mẹ tôi
3 Bài mới
Trang 19* HOẠT ĐỘNG 1 - Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống, ngoài việc trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn
làm cho con trẻ đầy đủ, hoàn thiện về đời sống tinh thần Trẻ có thể thiếu thốn vật chất nhưng tinh thần cần phải đầy đủ Cho dù rất hồn nhiên, ngây thơ nhưng trẻ vẫn cảm nhận, vẫn hiểu biết một cách đầy đủ về cuộc sống gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh, các em cũng biết đau đớn, xót xa, nhất là khi phải chia tay với gia đình thân yêu của mình Để hiểu rõ hoàn cảnh đó, bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu
HS: Truyện viết về cuộc chia
tay của hai anh em Thành và
Thủy khi bố mẹ li dị Đây
cũng là hai nhân vật chính
I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác gi,TP: Khánh Hoài
-T/G: Sinh năm 1937, quê ở tỉnh Thái Bình
- Là nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam hiện đại
- Sở trường : truyện ngắn
- Nhận giải thưởng quốc tế văn học viết về Quyền trẻ em
Cuộc chia tay của những con búp bê
Tác phẩm: Truyện ngắn được trao giải nhì
trong cuộc thi thơ - văn viết về quyền trẻ em1992
2, Đọc, chú thích
- Nhân vật: hai anh em Thành, Thủy.
- Ý nghĩa nhan đề:
+Hình ảnh ẩn dụ :những con búp bê- những đứa trẻ vô tội nhưng lại phải chịu
đựng nỗi đau mà người lớn gây ra
+ Tạo tình huống để người đọc theo dõi
- Tóm tắt
3,Bố cục: 2 phần
+ Từ đầu đến ….Từ thủa ấu thơ: Cuộc chia
tay của những con búp bê
+ Còn lại: Cuộc chia tay của Thủy với lớp học, và cuộc chia tay đột ngột ở nhà
NLgiải quyết vấn đề
Trang 20thuyết phục cho câu chuyện.
GV: Người kể xưng “tôi”,
người đã trực tiếp chứng
kiến sự việc và cũng là người
chịu nỗi đau chia li Vì thế,
ngôi kể 1 đã thể hiện sâu sắc
không? Cách mở đầu của
truyện này gây ấn tượng thế
nào?
HS: không giống các câu
chuyện thông thường mà mở
đầu bằng lệnh chia đồ chơi
4, Thể loại,PTBĐ:VB này là một truyện
ngắn với phương thức biểu đạt tự sự
II ,TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Tình huống đau lòng
- Bố mẹ li dị
- Hai anh em Thành, Thủy phải chia lìa
=> Đây là tình huống éo le, đau lòng, không
Trang 21theo dõi diễn biến câu
chuyện
? Tại sao những đứa trẻ
phải chia đồ chơi?
HS: …
HSKG ? Em nhận xét đây
là tình huống như thế nào?
GV gợi dẫn: Thành, Thủy có
muốn xa nhau không?
HS: Tình huống éo le, đau
lòng, bất ngờ không mong
muốn của hai an hem
Dẫn chuyển sang phần 2:
Vậy khi buộc phải xa nhau
như thế, tâm trạng của hai
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài:
Ở tiết học trước, các con đã tìm hiểu hoàn cảnh éo le của hai anh em Thành và Thủy Bố mẹ li dị, hai anh em dù không muốn nhưng vẫn phải chia lìa nhau Có nhiều lí
do khiến hai anh em đau khổ nhưng có lẽ điều khiến cho cuộc chia li trở nên lưu luyến, bịn rịn và đẫm nước mắt ấy là vì Thành, Thủy vốn là hai đứa trẻ rất mực thương yêu nhau Tiết học này, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu nỗi đau khổ của hai anh em và tình cảm nhân hậu, vị tha, yêu thương tha thiết mà họ dành cho nhau.
Trang 22hướng dẫn hs tìm hiểu nỗi
đau khổ của hai anh em.
? Trong truyện, sự chia tay
diễn ra mấy lần?
HS: 3 lần: khi mẹ bắt hai anh
em chia đồ chơi – lúc những
con búp bê chia tay; khi Thủy
chia tay với lớp và khi hai anh
em phải đột ngột chia tay lúc
từ trường trở về
Tổ chức thảo luận nhóm (3
phút): Tìm những chi tiết
miêu tả tâm trạng Thành và
Thủy ở các thời điểm sau:
Nhóm 1: Vào buổi tối hôm
trước khi xa nhau, Thủy và
Thành đã có những phản ứng
như thế nào khi mẹ ra lệnh chia
đồ chơi ra?
Nhóm 2 : Vào buổi sáng hôm
sau, khi lệnh chia đồ chơi của
mẹ được ban ra lần nữa
Nhóm 3 : Khi Thủy chia tay
với lớp
Nhóm 4 : Khi hai anh em từ
trường trở về và phải đột ngột
chia tay nhau
HS: Thảo luận, ghi kết quả ra
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
2 Nỗi đau khổ của những đứa trẻ
NL hợptác
Trang 23- mắt ráo hoảnh nhìn vàokhoảng không, thỉnh thoảngnấc lên khe khẽ
- tru tréo giận dữ (khi thấy anhchia búp bê) rồi dịu lại vui vẻ
- Thủy nức nở
Thành:
- kinh ngạc thấy mọi người vẫn
đi lại bình thường và nắng vẫnvàng ươm trùm lên cảnh vật
Trang 24bóng em
GV chọn giảng một số chi tiết
hay: sự mâu thuẫn tâm trạng
của Thủy khi Thành chia con
búp bê ra; sự kinh ngạc của
Thành khi thấy cảnh vật vẫn
bình thường
? Các chi tiết đó cho thấy hai
anh em Thành và Thủy đang
trong tâm trạng như thế nào?
HS: buồn bã, đau khổ, xót xa,
bất lực, tuyệt vọng
GV chuyển dẫn: người đọc
dường như cũng đồng cảm với
nỗi buồn khổ, đau đớn của hai
anh em, nhưng trên hết, chúng
? Tình cảm của hai anh em
Thành – Thủy như thế nào?
HS: yêu thương hết mực, gắn
bó với nhau
? Chi tiết nào trong truyện
cho thấy điều đó?
HS: Thủy mang kim chỉ ra tận
sân bóng để khâu áo cho anh;
chiều nào Thành cũng đón em
đi học về, vừa đi vừa trò
chuyện; Thành nhường hết đồ
chơi cho em song Thủy sợ
không có ai gác đêm cho anh
nên nhường lại hết cho anh
Gọi HS đọc lại đoạn hai anh
em chia búp bê
? Ở sự việc này, lời nói và
hành động của Thủy có gì
mâu thuẫn?
HS: ban đầu, Thủy tru tréo
giận dữ, trách anh ác và không
muốn chia rẽ hai con búp bê
- Đó là tình anh em bền chặt, sâu nặng,không thể chia lìa
Nl giảiquyết vấnđề
Trang 25Sau đó, em lại “bắt con Vệ Sĩ
gác cho anh” và trở nên vui vẻ
thương yêu anh trai mình
? Em thấy Thủy là người thế
nào?
HS: Thủy là cô bé vị tha, nhân
hậu
GV: Cuối truyện, điều bất ngờ
xảy ra khi Thủy “đi nhanh về
chiếc giường, đặt con Em Nhỏ
quàng tay vào con Vệ Sĩ”
Hình ảnh hai con búp bê luôn
sát cánh bên nhau mang ý
nghĩa tượng trưng gì?
HS: Tình cảm của hai anh em
không thể chia lìa
? Trong cuộc chia tay của
Thủy với lớp, tại sao cô giáo
Trang 26GV bình: Mặc dù trong
truyện, những sự việc đau lòng
đã xảy ra, nhưng điều đáng
nhớ hơn cả không phải là cuộc
chia tay đau lòng, không phải
là sự đáng trách của những
người lớn vô tâm mà chính là
lòng nhân hậu, vị tha, cao
- Kể lại câu chuyện trong vai nhân vật Thủy
- Nêu ý nghĩa văn bản
4, Củng cố GV khái lại ND bài học
5.HƯỚNG DẪN HỌC :
- Nắm nội dung chính và nét nghệ thuật trong văn bản
- Viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về tình cảm của hai anh em Thành – Thủy
- Chuẩn bị bài “Bố cục trong văn bản”
Nhận xét của lớp dạy
Trang 27Ngày soạn : 27/8/2016 ngày dạy : 29/8/2016
- Nhân biết, phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản, xây dựng bố cụctrong một văn bản nói (viết) cụ thể
3 Thái độ:
Nghiêm túc thực hiện
II CHUẨN BỊ
- GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn
- HS: sgk, bài soạn, tập ghi
III, TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định T/C
2.KT Bài cũ
? Thế nào là liên kết trong vb
? Muốn 1 vb có tính liên kết người viết phải ntn?
3 Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1:(1p) Giới thiệu bài:
Trong những năm học trước , các em đã được làm quen với công việc xây dựng dàn bài, Dàn bài lại là chính kết quả, hình thức thể hiện của bố cục Vì thế bố cục trong
vb không phải là một vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế, vẫn có rất nhiều học sinh không qua tâm đến bố cục, và rất ngại xây dựng bố cục trong
Trang 28lúc làm bài Vì vậy bài học hôm nay sẽ học ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, bước đầu giúp ta xây dựng được bố cục rành mạch, hợp lí.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
HOẠT ĐỘNG 2:(10p) Tìm
hiểu bố cục của văn bản
GV: Yêu cầu hs nhắc lại bố
cục của văn bản Cuộc chia
tay của những con búp bê?
? Em muốn viết một lá đơn
để xin ra nhập đội
TNTPHCM, hãy cho biết
trong lá đơn ấy cần ghi
những nội dung gì ?
HS: Tên , tuổi , nghề nghiệp
.Nêu yêu cầu , nguyện vọng ,
? Đọc câu chuyện này lên
ta thấy nội dung được sắp
xếp ntn so với văn bản kể
I BÀI HỌC
1 Bố cục của văn b ản VD: Một lá đơn xin gia nhập Đội
- Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp củangười viết đơn
- Yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa
Các nội dung được sắp xếp theo mộttrình tự , 1 hệ thống rành mạch, hợp lí
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
- Nội dung trong văn bản phải thống nhất
NL tự học
Trang 29HS: Câu chuyện kể theo cách
trên không nêu bật được ý
phê phán, không còn buồn
? Vậy trong văn bản, bố cục
phải như thế nào ?
GV: đảm bảo các yêu cầu đó,
bài văn của các con sẽ có bố
cục mạch lạc, hợp lí
HOẠT ĐỘNG 3: (5p) Các
phần của bố cục
Gv : Khái quát nội dung và
yêu cầu hs nêu tên 3 phần
của văn bản định hướng :
Nói như vậy là không đúng
vì qua bảng hệ thống đã điền
vào nd thích hợp và qua sự
lập luận về 1 bố cục rành
mạch như trên , ta thấy rõ sự
phân biệt giữa các đoạn ,
phần Có như thế bố cục
mới đạt yêu cầu :
* GV khái quát lại bài, HS
3 Các phần của bố cục
3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài mỗiphần có một nhiệm vụ riêng
II LUYỆN TẬP Bài tập 2 :
- Mb: Từ đầu … khóc nhiều
quyết vấn đề
Trang 30các bài tập trong sgk - Tb: Tiếp theo đi thôi con
NL tự học
4, Củng cố : GV cho HS đọc lại phần ghi nhớ và khắc sâu phần này
5, Hướng dẫn về nhà Thuộc ghi nhớ, hoàn thiện bài tập
- Mạch lạc trong văn bnả và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản
- Điều kiện cần thiết để văn bản có tính mạch lạc
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc
3, Thái độ : GD học sinh việc sử dụng từ ngữ VN
II CHUẨN BỊ:
-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn
- HS: sgk, bài soạn, tập ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV giới thiệu bài (1p) Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia nhưng
vb lại không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của 1 vb vẫn được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau? Để làm được điều đó thì cô cùng các em tìm hiểu tiết học này
* HOẠT ĐỘNG 1 (7P) Tìm hiểu sự I BÀI HỌC
Trang 31mạch lạc trong VB
GV: Yêu cầu hs đọc ví dụ trong sgk.
? Khái niệm mạch lạc trong vb có
được dùng theo nghĩa đen không?
HS: Không
? Nội dung của khái niệm mạch lạc
trong vb có hoàn toàn xa rời với
nghĩa đen của từ mạch lạc không ?
HS: Vẫn dựa trên nghĩa đen của từ
mạch lạc
? Vậy sự mạch lạc là gì? Mạch lạc có
vai trò như thế nào đối với văn bản?
Hs: Mạch lạc là sự thông suốt, liên
tục, không đứt quãng Một văn bản
không thể thiếu sự mạch lạc
* HOẠT ĐỘNG 2 :(15P) Các điều
kiện để một văn bản có tính mạch
lạc.
GV: Yêu cầu học sinh chú ý phần 2
? Hãy cho biết toàn bộ tình tiết, chi
tiết trên xoay quanh sự việc chính
nào trong truyện?
HS: Mọi chi tiết đều xoay quanh sự
việc chia tay (bố mẹ chia tay, hai an
hem Thành, Thủy chia tay, các con
búp bê chia tay, bạn bè, thầy trò chia
tay)
? Sự chia tay và những con búp bê
đóng vai trò gì trong truyện? Hai
anh em Thành và Thuỷ có vai trò gì
trong truyện?
Hs: Sự chia tay của những con búp bê
và của hai anh em Thành, Thủy thể
hiện chủ đề tư tưởng của truyện
GV: Trong văn bản Cuộc chia tay
của những con búp bê có đoạn kể
việc hiện tại, có đoạn kể việc quá khứ,
có đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể việc
ở trường, có đoạn kể chuyện hôm nay,
có đoạn kể chuyện sáng mai
? Hãy cho biết các đoạn ấy được nối
- Các phần các đoạn, các câutrong vb đều nói về một đề tài
- Các phần, các đoạn, các câuđược nối tiếp theo một trình tự rõràng hợp lí
NL giảiquyết vấn
đề
Trang 32với nhau theo mối liên hệ nào trong
các mối liên hệ dưới đây: Liên hệ
thời gian, không gian, liên hệ tâm lí,
Gv : Gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.
HS đọc điểm thứ 2 trong phần ghi
nhớ
*HOẠT ĐỘNG 3 (15p) Hướng dẫn
HS luyện tập
Gv :Yêu cầu hs đọc bài tập 1
? Nêu yêu cầu của bài tập 1?
(HSTLN)
+ Ý chủ đạo xuyên suốt toàn đoạn văn
là: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng
quê vào mùa đông, giữa ngày mùa Ý
tứ ấy được dẫn dắt theo một dòng
chảy hợp lí, phù hợp với nhận thức
của người đọc
- Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc
vàng trong thời gian
- Hai câu cuối: là nhận xét cảm xúc
Ý chủ đạo của câu chuyện xoay
quanh việc chia tay của 2 đứa trẻ và 2
Trang 334 Củng cố: Thuộc lí thuyết
5, Dặn dò - Học thuộc ghi nhớ sgk - Hoàn thành bài tập
- Soạn câu hỏi bài “Ca dao – dân ca”
Nhận xét về lớp dạy
Trang 34Ngày soạn : 29/8/2016 ngày dạy :1/9/2016
Tiết 9 - Văn bản: CA DAO DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Khái niệm ca dao, dân ca
- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tìnhcảm gia đình
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3, Thái độ : GD học sinh biết quý trọng T/c gia đình
II CHUẨN BỊ:
-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn
- HS: sgk, bài soạn, tập ghi
.III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ
? Tóm tắt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” ?
? Nêu ý nghĩa truyện ?
3 Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài(1p) : Đối với tuổi thơ mỗi người VN, ca dao – dân ca
là dòng sữa ngọt ngào, vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà, của
mẹ, của chị những buổi trưa hè nắng lửa, hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta ngủ say mơ màng, chúng ta dần dần cùng với tháng năm, lớn lên và trưởng thành cùng với dòng suối trong lành đó Bây giờ ta cùng đọc lại, lắng nghe và suy ngẫm.
*HOẠT ĐỘNG 2 (5p) Tìm hiểu khái
niệm ca dao-dân ca
? Nêu hiểu biết của em về ca dao – dân
ca.
Hs : Phát biểu dựa vào bài soạn.
GV : Giới thiệu thêm về ca dao, dân ca.
- Phân biệt với tục ngữ
- Thi pháp ca dao
- Cách tiếp cận một bài ca dao trữ tình
GV nêu yêu cầu đọc: giọng thiết tha, êm
dịu; nhịp điệu chậm, ngắt đúng thơ lục
bát
I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG:
1 Khái niệm ca dao
- Là phần lời của dân ca (bao gồmlời hát và nhạc)
- Là một thể thơ trữ tình dân gian
2 Văn bản
- Đọc
- Chủ đề: tình cảm gia đình
Trang 35GV đọc mẫu một lượt, gọi 1 HS đọc lại.
? Theo em, tại sao bốn bài ca dao, dân
ca khác nhau lại có thể kết hợp thành
một văn bản?
HS: Vì cả 4 bài đều có nd tình cảm gia
đình
? Trong chủ đề chung tình cảm gia
đình, mỗi bài có một nội dung tình cảm
riêng Em hãy chỉ ra tình cảm của từng
bài ?
- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ
- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà
- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông
bà
- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt
? Có gì giống nhau trong hình thức
diễn đạt của 4 bài ca dao?
HS: Thể thơ lục bát, giọng điệu tâm
HS: Đó là lời của người mẹ ru con, dặn
dò, nhắc nhở con hãy ghi nhớ công lao
to lớn của cha mẹ
? Tác giả dân gian đã sử dụng phép tu
từ gì khi nói về công lao cha mẹ?
HS: Phép so sánh, đối xứng: công cha –
núi ngất trời; nghĩa mẹ - nước biển
GV: Núi, biển trong quan niệm của
người phương Đông thường biểu tượng
cho những gì thiêng liêng, lớn lao, vĩnh
hằng “Núi ngất trời” là núi rất rất cao,
“nước biển Đông” thì vô tận và không
- Nghệ thuật: thể thơ lục bát, giọngđiệu tâm tình, các hình ảnh quenthuộc, sử dụng phép so sánh
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Nl Tự học
Nl giải quyết vấn đề
Trang 36bao giờ cạn Hình ảnh so sánh giản, dị,
thân thuộc mà giàu tính biểu tượng, thể
hiện thật sâu sắc và xúc động công cha,
nghĩa mẹ
? Em hiểu “cù lao chín chữ” là gì?
HS: dựa vào chú thích để giải thích
? Người mẹ muốn con cái phải giữ
tròn đạo lí gì đối với cha mẹ?
HS: Đạo hiếu: con cái phải ghi nhớ công
lao cha mẹ và có hiếu với cha mẹ
? Em phải làm gì để báo hiếu với cha
mẹ mình?
HS: tự bộc lộ
? Dùng hình thức là lời hát ru có tác
dụng gì trong việc thể hiện nội dung
của bài ca dao?
HS: Dễ khắc ghi trong lòng người đọc,
người nghe Lời khuyên nhủ trở nên dịu
dàng, thấm thía chứ không giống như lời
giáo huấn khô khan về chữ hiếu
? Tìm những bài ca dao khác cũng nói
về công cha, nghĩa mẹ như bài?
HS: Công cha như núi Thái Sơn …
Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang
GV: Gọi hs đọc bài 2
? Giải nghĩa từ “bác mẹ”, “cùng thân”
HS: Dựa vào chú thích để giải nghĩa.
? Tình cảm gì được thể hiện ở bài ca
dao số 4 này ?
HS: Tình anh em
GV:* Tình cảm anh em thân thương
ruột thịt được diễn tả qua hình ảnh so
sánh nào? Tác dụng?
HS: Hình ảnh “Anh em như thể tay
chân” Khẳng định sự gắn bó ruột thịt
thân thiết của anh em một nhà
? Bài ca dao trên nhắc nhở chúng ta
điều gì?
HS: Anh em phải biết thương yêu, hòa
thuận với nhau để cha mẹ vui lòng
GV: Khắc sâu kiến thức, khái quát
- Cách so sánh dân dã, quen thuộc
dễ nhớ dễ hiểu, phép đối xứng, âmđiệu sâu lắng tình cảm
2 Bài ca dao thứ hai ( bài 4 sgk)
- Khuyên nhủ anh em phải đoànkết, hoà thuận, thương yêu, nươngtựa lẫn nhau để cha mẹ vui lòng
- Hình ảnh so sánh thể hiện sự gắn
bó thiêng liêng của tình anh em
III TỔNG KẾT
1 Nội dung
Tình cảm đối với ông bà cha
mẹ, anh em và tìng cảm của ông
bà, cha mẹ đối với con cháu luôn
là những tình cảm sâu nặng, thiêngliêng nhất trong đời sống mỗi con
Nl giải quyết vấn đề
Trang 37lại.chuyển ý.
? Bốn bài ca dao, dân ca hợp lại thành
một vb tập trung thể hiện tình cảm gia
đình Từ tình cảm ấy em nhận được vẻ
đẹp cao quí nào trong đời sống tinh
thần của dân tộc ta?
HS :Dựa vào ghi nhớ trả lời.
HSKG: ? Bốn bài ca dao cùng sử dụng
những biện pháp nghệ thuật gì?
HS: So sánh, điệp từ, giọng điệu ngọt
ngào, tha thiết
Gv :gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.
Đọc diễn cảm các bài ca dao vừa học
Tìm đọc những bài ca dao có cùng nội
* Ghi nhớ sgk/36
IV LUYỆN TẬP
*HƯỚNG DẪN HỌC
- Học thuộc khái niệm ca dao,dân ca
- Học thuộc 2 bài ca dao và nội dung của mỗi bài , học thuộc phần ghi nhớ
- Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người
Trang 38- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao – dân ca qua những bài ca
dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương , đất nước , con người
1 Kiến thức:
- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về
tình yêu quê hương , đất nước , con người Dạy bài 1,4 ( giảm tải bài 2,3)
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trongcác bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương , đất nước , con người
3, Thái độ :GD tình yêu quê hương đất nước cho HS
II CHUẨN BỊ:
-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn
- HS: sgk, bài soạn, tập ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ
Việc chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới :
* HOẠT ĐỘNG 1: GV giới thiệu bài (1p)
Trong kho tàng ca dao – dân ca cổ truyền VN , các bài ca về chủ đề tình yêu quê hương , đất nước, con người rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không
ít câu ca hay , đẹp , mượt mà , mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình Bốn bài dưới đây chỉ là 4 ví dụ tiêu biểu mà thôi
HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn HS
đọc và tìm hiểu chú thích.
GV: HD HS đọc bằng giọng vui,
trong sáng, tự tin và chậm rãi
G GV đọc trước một lượt, HS đọc lại.
? Từ nội dung cụ thể của từng bài,
hãy cho biết: Những bài nào phản
ánh tình cảm quê hương đất nước,
bài nào kết hợp phản ánh tình yêu
con người?
HS: Bài 1: tình yêu quê hương đất
nước; Bài 4: Tình yêu quê hương, đất
nước gắn liền với ca ngợi con người
? Những bài ca dao trên được làm
theo thể thơ nào?
3 Thể thơ
- Thể thơ lục bát và lục biến thể (Có hiện tượng dị bản trong bài 3)
Nl tự học
Trang 39GV : Hiện tượng này được gọi là hiện
tượng dị bản, một bài ca dao có nhiều
bản khác nhau Đó là một đặc điểm
vh dân gian
*HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu văn bản
GV: Gọi hs đọc bài 1
? Bài ca dao này lời của 1 người hay
2 người? So với các bài khác, bài ca
dao này có bố cục khác thế nào?
HS: Bài ca là lời của hai người đối
đáp nhau
Trong ca dao dân ca, hình thức đối
đáp này rất phổ biến Em hãy đọc một
bài ca dao khác có cùng hình thức
này
HS: Đọc, GV cung cấp.
? Các địa danh trong bài này mang
những đặc điểm riêng và chung
nào?
HS: Riêng: Gắn với mỗi địa phương;
Chung: đều là những nơi nổi tiếng ở
nước ta
GV ghi bảng phụ câu hỏi: Nội dung
đối đáp toát lên nhiều ý nghĩa Em
hiểu theo ý nghĩa nào trong các nghĩa
sau :
- Bày tỏ hiểu biết về văn hoá, lịch sử
- Tình cảm quê hương đất nước
thường trực trong mỗi con người
- Niềm tự hào về vẻ đẹp văn hoá lịch
sử của dân tộc
Gv : Gọi hs đọc bài 4
? Quan sát 2 dòng đầu và nhận xét
cấu tạo đặc biệt của 2 dòng này?
HS: có hiện tượng lặp, đảo, đối giữa
hai câu, câu nhiều số chữ
? Phép lặp, đảo, đối đó có tác dụng
gì trong việc gợi hình, gợi cảm?
HS: Tạo không gian rộng lớn của
cánh đồng lúa xanh tốt; Biểu hiện cảm
xúc phấn chấn, yêu đời của người
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Bài 1
- Là lời hát đối đáp của 2 người
- Thể hiện nét đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều là những di sản văn hoá lịch sử nổi tiếng của nước ta
- Ý nghĩa: Bộc lộ những hiểu biết và
tình cảm yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc
2 Bài 4
- Thể hiện vẻ đẹp bức tranh đồng quêmênh mông, bát ngát, trù phú và giàusức sống (Phép đảo, lặp và đối xứng
ở 2 câu thơ rất dài)
- Hình ảnh cô thôn nữ mang vẻ đẹpmảnh mai, duyên dáng và căng trànsức sống tạo linh hồn cho bức tranhđồng quê (phép so sánh)
* Ý nghĩa: Biểu hiện tình cảm yêu
Nl giai quyết vấn đề
Trang 40nông dân.
GV giảng: Những dòng thơ này khác
với dòng thơ bình thường, nó được
kéo dài ra tạo nên sự dài rộng, to lớn
của cánh đồng Các điệp ngữ, đảo ngữ
và phép đối diễn tả nhìn ở phía nào
cũng thấy cái mênh mông rộng lớn
Tác dụng: - Gợi vẻ đẹp của cô gái:
non tơ, giàu sức sống
HSKG: Yêu quí, tự hào về vẻ đẹp,
sức sống của quê hương và con người
Tin vào cuộc sống tốt đẹp ở làng quê
? Theo em, bài ca dao là lời của ai?
Vì sao em khẳng định như vậy?
HSKG: Có hai cách hiểu: là lời của
chàng trai => toàn bài mang tính chất
ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên và con
người; là lời của cô gái => mang vẻ
bài ca than thân – cô gái biết mình
đẹp đẽ nhưng trước mắt sẽ ra sao khi
mà thân cô chỉ như chẽn lúa nhỏ nhoi
trước sự mênh mông rợn ngợp của
cánh đồng
? Qua việc tìm hiểu nội dung những
bài ca dao trên, em đã được bồi đắp
thêm cho mình những tình cảm gì?
HS: Tự hào, yêu quý quê hương, đất
nước, con người
? Hãy tổng kết lại những nét nghệ
quí, tự hào về vẻ đẹp của đồng quê,
vẻ đẹp của con người quê hương,lòng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơithôn quê
III TỔNG KẾT
1 Nội dung ý nghĩa
- Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước và con người
- Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, tự hào
về vẻ đẹp ấy
2 Nghệ thuật :
- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp,lời chào mời, lời nhắn gửi , thường gợi nhiều hơn tả
- Giọng điệu thiết tha tự hào
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục biến thể
* Ghi nhớ: SGK/