1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an ngu van 7 ki 1

235 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Tác giả Lý Lan
Trường học Cổng Trường Mỏ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 409,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Thái độ : GD học sinh lòng yêu nước,yêu thiên nhiên 4,HTPTNL: Cảm thụ thẩm mĩ,tự học ,tự quản BT II-Chuẩn bị: -GV:đọc ,soạn bài -HS: Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV III-Tiến trình lê[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/2016 Ngày dạy: 15/8/2016

Tiết 1 - Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỎ RA

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn

bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3, THái độ : GD long kính yêu mẹ,long kính trọng thầy cô giáo

II CHUẨN BỊ:

-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn

- HS: sgk, bài soạn, tập ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số HS

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của HS.

3 Bài mới:

* HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài

Hãy nhớ lại ngày khai trường đầu tiên trong đời học sinh của em

? Hôm ấy, ai đưa em đến trường?

HS: tự bộ lộ

? Em có nhớ đêm trước ngày khai trường ấy, mẹ em đã làm gì và nghĩ gì không?

HS: tự bộc lộ

GV: …Sự hồn nhiên, vô tư chắc hẳn sẽ nhanh chóng kéo các con vào giấc ngủ mà

không để ý đến những gì xung quanh, kể cả người mẹ thương yêu của mình Và hôm nay, qua bài học hôm nay, cô hi vọng các con sẽ hiểu được tấm lòng bao la của người

mẹ đối với con.

? Qua việc soạn bài ở nhà em

hãy nêu hiểu biết của mình về

tác giả Lý Lan.

I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG 1.Tác giả,TP: Lý Lan (16/7/1957) quê

tỉnh Bình Dương, là nữ nhà văn, nhàthơ, dịch giả Tiếng Anh của Việt Nam-Sở trường truyện ngắn

- Tác phẩm viết cho lứa tuổi học trò

Trang 2

HS: Nhắc lại khái niệm: nhấn

mạnh kiểu văn bản này thường

đề cập đến những vấn đề thiết

thực trong cuộc sống

? Hãy kể tên những VB nhật

dụng các em đã học.

HS : Cầu Long Biên – chứng

nhân lịch sử, Bức thư của thủ

lĩnh da đỏ, Động Phong Nha.

HS: Bài viết về tâm trạng của

người mẹ vào đêm trước ngày

khai trường đầu tiên của đứa

con

như: truyện thiếu nhi “Ngôi Nhà TrongCỏ” (NXB Kim Đồng, Hà Nội, 1984)được giải thưởng văn học thiếu nhi củaHội Nhà văn Việt Nam; “Bí mật giữatôi và thằn lằn đen” (NXB Văn Nghệ -2008)

Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: 1/9/2000 in trên báo Yêu trẻ, số 166.

“Cổng trường mở ra” ra đời từ khátkhao của thời thơ ấu mồ côi của tác giả

3, Đọc,chú giải

4,Kiểu loại: văn bản nhật dụng

- Đại ý: Bài văn thể hiện tấm lòng yêu

thương của người mẹ đối với con

5, Bố cục:

Chia làm 2 phần

- P1: Từ đầu đến “ngày đầu năm học”:

Tâm trạng của hai mẹ con buổi tốitrước ngày khai trường

- P2: Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và liêntưởng cuả mẹ

Nl tự học

Trang 3

*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn

HS đọc và tìm hiểu chi tiết VB

GV :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1.

? Hình ảnh đứa con được hiện

lên qua những câu văn nào?

HS: liệt kê (dùng bút chì gạch

chân vào SGK), GV nhận xét

(nhấn mạnh các chi tiết: giấc

ngủ đến với con dễ dàng, gương

mặt thanh thoát, háo hức như

trước chuyến đi chơi xa, tranh

với mẹ thu dọn đồ chơi .)

? Qua những chi tiết ấy, em

nhận xét đây là đứa trẻ như thế

nào?

HS: đây là đứa trẻ ngây thơ,

nhạy cảm, ngoan

GV: Tâm trạng của người mẹ

có giống tâm trạng của đứa con

không? Tìm những chi tiết cho

thấy điều đó.

HS: Tâm trạng của mẹ đối lập

với tâm trạng đứa con

- Đọc những câu văn nói lên tâm

? Từ đó, em hãy cho biết lí do

vì sao mà người mẹ không ngủ

làm một vài việc nhưng không

II ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN

1 Hình ảnh đứa con

- Là đứa trẻ hồn nhiên, ngây thơ, nhạycảm

- Là một đứa bé ngoan

2 Tâm tư và tấm lòng của người mẹ

a Tâm trạng người mẹ vào đêm trước ngày khai trường của con.

b Tấm lòng của người mẹ

- Hiểu con và yêu thương con sâu nặng

- Nhạy cảm, mong muốn những điều tốtđẹp nhất cho con

Nl tư duy sáng tạo

Trang 4

biết phải làm gì; xem đi xem lại

những thứ đã chuẩn bị cho con

GV: Trong khi không ngủ được,

người mẹ còn bâng khuâng xao

xuyến nhớ lại kỉ niệm xưa

? Những từ ngữ nào đã ghi lại

một cách rõ ràng và tinh tế

những cảm xúc của người mẹ

khi nhớ lại kỉ niệm về ngày đầu

tiên đến trường?

HS: nôn nao, hồi hộp, chơi vơi,

hốt hoảng, rạo rực, bâng khuân,

xao xuyến

? Em có nhận xét gì về những

từ ngữ này?

HS: Đều là từ láy chỉ tâm trạng

GV: Tích hợp với bài Từ láy

Bình: Những ấn tượng đó,

người mẹ muốn “nhẹ nhàng, cẩn

thận ghi vào lòng con” …cùng

với lời động viên con bước vào

“thế giới kì diệu” còn giúp ta

hiểu thêm mẹ là người nhạy cảm

… ->

HSKG: ? Ngoài ra, em thấy

người mẹ này có phương pháp

giáo dục con như ra sao? Từ

-LIÊN HỆ: Sự quan tâm của

mẹ đối việc học của con

GV gọi HS đọc đoạn “Mẹ nghe

nói ở Nhật…”

HSKG: ? Em có nhận xét gì về

sự quan tâm của mẹ đến ngành

giáo dục của chính quyền Nhật

Bản?

- Hiểu biết và có phương pháp giáo dụccon tích cực, đúng đắn

3 Tầm quan trọng của nhà trường

- “Mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnhhưởng đến cả một thế hệ mai sau.”

- Trường học đem đến tri thức, tư tưởngtình cảm tốt đẹp, chắp cánh ước mơtươi sáng, đẹp đẽ

- Nhà trường là một thế giới kì diệu mở

ra trước mắt các em

Trang 5

HS: đặc biệt quan tâm

GV: Nhà nước ta cũng rất quan

tâm, ưu tiên phát triển giáo dục

Hãy lấy dẫn chứng minh họa

cho điều này? (HSKG)

HS: - Thư Chủ tịch nước gửi

học sinh nhân ngày khai trường

- Quan chức cao cấp trực

tiếp dự lễ khai giảng…

- Phụ huynh thu xếp để đưa

con đến trường …

? Câu văn nào cho thấy tầm

quan trọng của nhà trường đối

với thế hệ trẻ?

HS đọc câu văn

? Câu nói: “Đi đi con…thế giới

kì diệu sẽ mở ra” Em hiểu thế

giới kì diệu đó là gì?

HSKG:

? Đã 6 năm ngồi trên ghế nhà

trường, em hiểu “thế giới kì

? Qua bài văn này, em hiểu gì

về tấm lòng người của mẹ đối

với con?

HS tự bộc lộ

? Em thấy nhà trường có vai

trò như thế nào đối với cuộc

đời con người?

? Trong bài, có phải người mẹ

đang nói trực tiếp với con hay

nói với ai? Cách nói đó có tác

dụng gì?

HSKG: Người mẹ đang nói với

chính mình -> Bài văn như trang

Trang 6

- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại

suy nghĩ cảu bản thân về ngày

khai trường đầu tiên

- Đoc thêm,sưu tầm một số văn

bản về ngày khai trường

- Sưu tầm những bài thơ viết về

- Học phần ghi nhớ, hoàn thiện bài tập

- Soạn bài “ Mẹ tôi”

- Nêu cảm nhận của em về hình ảnh người mẹ trong văn bản trong đoạn văn 12-15 câu

- Sơ lựơc về tác giả Ét - môn - đô đơ A - mi - xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi conmắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư vàngười mẹ được nhắc đến trong bức thư.)

3,Thái độ: GD lòng kính yêu mẹ

II CHUẨN BỊ:

Trang 7

-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn

- HS: sgk, bài soạn, tập ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định T/C

2.KT Bài cũ:

? So sánh tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường?

? Vài trò của nhà trường đối với nền giáo dục ntn?

3 Bài mới

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài:

Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “Thờ cha, kính mẹ” Dù xã hội

có văn minh tiến bộ như thế nào nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của thế hệ con cháu Tuy lúc nào ta cũng ý thức được điều đó nhưng có lúc vì

vô tình hay tự ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những lỗi lầm mà ta đã làm VB “Mẹ tôi” mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của các bậc cha mẹ đối với con cái mình, nhất là trong thời điểm con cái mắc lỗi

?Tại sao nội dung vb là

bức thư người bố gửi

cho con , nhưng nhan

đề lại lấy tên “Mẹ tôi

- Sự nghiệp văn học đồ sộ nhiều thể loại

Tác phẩm:

- Xuất xứ: Mẹ tôi trích tập truyện “ Những tấm lòng cao cả”

Những tấm lòng cao cả: Là tác phẩm nổi tiếng

nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông

2, Đọc, chú thích

3- Kiểu loại : Vb nhật dụng Thể loại: Thư từ- biểu cảm

- Tóm tắt

NL tự học

Trang 8

người cha trước lỗi lầm

của con và sự tôn trọng

của ông đối với vợ mình

Bố viết thư để cảnh cáo

và mong En-ri-cô sửa

lỗi

? Hình ảnh người mẹ

của En-ri-cô hiện lên

qua những chi tiết nào

- Từ đầu đến sẽ ngày mất con: Tình yêu thương

của người mẹ đối với En- ri- cô

- Tiếp theo đến yêu thương đó: Thái độ của

người cha

- Còn lại: Lời nhắn nhủ của người cha

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1 Hoàn cảnh người bố viết thư

- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi

Trang 9

? Qua những chi tiết

ấy, em thấy đó là người

của bất kì người mẹ nào

trên thế gian này

Liên hệ: ? Nêu một vài

thái độ không đúng với

mẹ chưa hãy kể lại.

Gv : Gọi hs đọc đoạn 2

.

? Tìm những từ ngữ

thể hiện thái độ của

người bố đối với

En-ri-cô?

HS: “như một nhát dao

đâm vào tim bố”; “bố

không thể nén được cơn

tức giận với con”, “bố

rất yêu con”, “nhưng

=> Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô

 Vừa dứt khoát như ra lệnh,vừa mềm mại nhưkhuyên nhủ

Lời khuyên của bố :

- Hãy nhận ra và sửa chữa lỗi lầm của mình:

+ Không bao giờ thốt ra 1 lời nói nặng với mẹ+ Phải xin lỗi mẹ

+ Hãy cầu xin mẹ hôn con+ Hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha

mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả

+ Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho những kẻchà đạp lên tình yêu thương đó

 Lời khuyên nhủ chân tình, sâu sắc

 Sự tôn trọng đối với người vợ của mình

Nl tư duy sáng tạo

Trang 10

chan chứa tình yêu

thương đối với En-ri-cô

? Theo em tại sao

người bố không nói

trực tiếp mà lại viết thư

?

Hs : Thảo luận (3’)

trình bày

GV: định hướng (về

phía tâm trạng người

cha, về phía En-ri-cô)

HS: không được hỗn lão

với mẹ, cầu xin mẹ tha

Trang 11

thái độ gì của ông với

người yêu thương nhất,

phải luôn kính trọng cha

Trang 12

Ngày soạn: 16/8/2016 Ngày dạy: 18/8/2016

Tiết 3 - Tiếng Việt

TỪ GHÉP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- HS: sgk, bài soạn, tập ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định T/C:

2 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

3 Bài mới :

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài:

GV đưa ra một sơ đồ câm về Cấu tạo từ vựng Tiếng Việt

Yêu cầu các nhóm điền vào phiếu học tập

(Sử dụng máy chiếu vật thể) chữa bài của từng tổ

? Em hãy so sánh nghĩa từ bà với

từ bà ngoại và nghĩa của từ thơm

với thơm phức?

HS: Thực hiện các thao tác giải

nghĩa từng từ rồi so sánh

? Từ đó em có nhận xét gì về

nghĩa của từ ghép bà ngoại, thơm

phức với nghĩa của từ đơn bà,

- Bà ngoại: Người đàn bà sinh ra mẹ

 Nghĩa từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa từ

bà.

b - Thơm: chỉ mùi hương dễ chịu

- Phức: nồng độ cao của mùi hương

 Nghĩa từ thơm phức hẹp hơn nghĩa từ

thơm.

* Ghi nhớ về từ ghép chính phụ:

NL tư duy sáng tạo

Trang 13

? Vậy trong từ ghép bà ngoại,

thơm phức tiếng nào là tiếng

chính? Tiếng nào là tiếng phụ?

(tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho

? Tìm những từ thuần Việt tương

đương nghĩa với chúng.

phụ (cỏ: tiếng chính, thơm: tiếng

phụ; vùng: tiếng chính, trời: tiếng

phụ)

? Tuy nhiên, khi chúng là từ Hán

Việt, vị trí của tiếng chính và

tiếng phụ so với từ thuần Việt

b Về nghĩa

Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹphơn nghĩa của tiếng chính tạo nên nó(tính chất phân nghĩa)

2 Từ ghép đẳng lập:

* VD: xét các từ ghép quần áo; trầm

bổng

 Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

 Nghĩa của các tiếng quần, áo hẹp hơn

nghĩa từ quần áo; nghĩa của các tiếng trầm, bổng hẹp hơn nghĩa từ trầm bổng.

quyết vấn đề

Nl tự học

Trang 14

Hs: Không Vì không phân biệt

được đâu là tiếng chính, đâu là

tiếng phụ

? Nghĩa của từng tiếng quần, áo

so với nghĩa của từ quần áo như

thế nào? Tương tự hãy xét nghĩa

của từng tiếng trầm, bổng so với

nghĩa của từ trầm bổng?

HS: Nghĩa của từng tiếng quần, áo

hẹp hơn nghĩa của từ quần áo Từ

trầm bổng cũng tương tự.

Gv giảng: Về mặt cấu tạo, từ ghép

quần áo, trầm bổng đều có các

tiếng bình đẳng với nhau, còn về

cơ chế nghĩa thì Các tiếng trong

TGĐL hoặc đồng nghĩa hoặc trái

nghĩa, hoặc cùng chỉ về sự

vật,hiện tượng gần gũi nhau.

GV: Ta gọi các từ quần áo, trầm

Bài 2,3/15: HS thảo luận sau đó

cho các nhóm lên bảng thi làm bài

tập nhanh

Bài 4/15: Hướng dẫn HS làm, liên

hệ bài danh từ chỉ sự vật và danh

b Về nghĩa

Nghĩa của từ ghép đẳng lập kháiquát hơn nghĩa các tiếng tạo nên nó (tínhchất hợp nghĩa)

Ghi nhớ(SGK)

II LUYỆN TẬP Bài 1/15: Phân loại từ ghép

- TGCP: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,nhà ăn, cười tủm

- TGĐL: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩmướt, đầu đuôi

Bài 2/15:

Tạo từ ghép chính phụ: Bút chì, mưarào, ăn bám, vui tai, thước dây, làmquen, trắng xoá, nhát gan

Bài 3/15: Tạo từ ghép đẳng lập

Núi non, núi song; mặt mũi, mặt mày;

ham muốn, ham mê, học hành, học tập;

xinh đẹp, xinh tươi; tươi tốt, tươi non

Bài 4/15

Vì: “sách vở” là từ ghép đẳng lập, mangnghĩa chung nên không thể nói “mộtcuốn sách vở” Còn “sách”, “vở” là từchỉ sự vật tồn tại ở dạng cá thể nên đikèm số từ được

Bài 5/15

a “Hoa hồng” là tên một loài hoa

Không phải hoa nào màu hồng cũngđược gọi là hoa hồng

b Nam nói đúng vì “áo dài” là từ ghép,

NL cảm thụ thẩm mĩ

Trang 15

từng câu hỏi.

 Các từ đó đều là từ ghép

Bài 6/16

Hướng dẫn HS ôn lại hiện tượng

chuyển nghĩa của từ đã học ở lớp

6

Bài 7/16: Hướng dẫn HS về nhà

làm

tên một loại áo

c “Cà chua” là tên một loại quả chứkhông phải tất cả các loại cà chua đềuchua

d “Cá vàng” là tên một loại cá, khôngnhất thiết phải màu vàng

Bài 6/16

- Nghĩa của các từ “mát tay”, “nónglòng”, “gang thép” khác xa nghĩa củacác tiếng tạo nên chúng

(nghĩa chuyển, nghĩa ẩn dụ)

- Tìm từ ghép trong văn bản : Cổng trường mở ra (Lí Lan) đoạn từ đầu đến “cho

kịp giờ” và phân loại chúng thành từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản

Nhận xét về lớp dạy

……….

Ngày soạn:19/8/2016 Ngày dạy: 22/8/2016

Tiết 4: Tập làm văn: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Khái niệm về liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản

- Viết các đoạn văn bài văn co tính liên kết

3, Thái độ :GD học sinh biết yêu tiếng Việt

II CHUẨN BỊ:

-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn

- HS: sgk, bài soạn, tập ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định T/C :

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

Trang 16

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện ntn? Qua các phương tiện gì? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu

hiểu liên kết và phương tiện

liên kết trong văn bản

HS: Đọc VD được ghi ở

sgk/17 vào bảng phụ

? Theo em, đọc mấy dòng ấy

En-ri-cô có thể hiểu được

điều gì bố muốn nói chưa?

(chưa)

* GV giảng: Chúng ta đều

biết lời nói không thể hiểu

được rõ khi các câu văn diễn

đạt sai ngữ pháp

? Trường hợp này có phải

như vậy không? (không)

? Vậy En-ri-cô chưa thật

hiểu rõ vì lí do gì? Hãy tìm lí

do xác đáng trong các lí do

nêu dưới đây: (Bảng phụ)

A Vì các câu văn viết còn

làm nên văn bản Không thể

có văn bản nếu các câu, các

đoạn trong đó không nối liền,

liên kết

? Vậy muốn cho đoạn văn

có thể hiểu được thì nó phải

Trang 17

HS: Tính liên kết.

? Tính liên kết của VB là gì?

HS : Đọc VD được ghi ở mục

2 sgk/18 vào bảng phụ

? So sánh những câu trên với

nguyên văn bài viết Cổng

trường mở ra và cho biết

người viết đã chép thiếu hay

sai ở chỗ nào?

Hs : Phát hiện.

? Vậy em thấy bên nào có sự

liên kết, bên nào không có

sự liên kết?

*GV chốt: Những VD cho

thấy các bộ phận của văn bản

thường phải được gắn bó, nối

buộc với nhau nhờ những

phương tiện ngôn ngữ (từ,

câu) có tính liên kết

GV: Chuyển ý

HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19

? Đoạn văn trên giữa các

Bài 3/19 (HS thảo luận)Điền

- Liên kết là một trong những tính chất quantrọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trởnên có nghĩa, dễ hiểu

2 Phương tiện liên kết:

b Liên kết về nội dung:

VD: Bài tập 2 sgk/19

- Tôi nhớ đến mẹ tôi…tôi … sáng nay…chiềunay…

 Có sự liên kết về mặt hình thức nhưng chưa

có sự liên kết về mặt nội dung

 Cần có sự liên kết về mặt nội dung để cáccâu văn thống nhất về chủ đề

(1) - (4) - (2) - (5) - (3)

Bài 3/19

Bà ơi! …hình bóng của bà…bà trồng cây, cháu

Nl giải qyết vấn đề

Nl hợp tác

Trang 18

như không liên kết Nhưng sự

liên kết nằm ở câu văn thứ 3

của đoạn văn

chạy…Bà bảo khi nào…bà …cháu…Thế là bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu…

- Học bài,làm bài tập còn lại

- Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê

Nhận xét về lớp dạy

……….

Ngày soạn: 20/8/2016 Ngày dạy 22/8/2016

Tiết 5,6 – Văn bản CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

- HS: sgk, bài soạn, tập ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định T/C :

2 KT Bài cũ

? Trình bày cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của người mẹ qua hai vb nhật

dụng vừa mới học : Cổng trường mở ra và Mẹ tôi

3 Bài mới

Trang 19

* HOẠT ĐỘNG 1 - Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống, ngoài việc trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn

làm cho con trẻ đầy đủ, hoàn thiện về đời sống tinh thần Trẻ có thể thiếu thốn vật chất nhưng tinh thần cần phải đầy đủ Cho dù rất hồn nhiên, ngây thơ nhưng trẻ vẫn cảm nhận, vẫn hiểu biết một cách đầy đủ về cuộc sống gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh, các em cũng biết đau đớn, xót xa, nhất là khi phải chia tay với gia đình thân yêu của mình Để hiểu rõ hoàn cảnh đó, bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu

HS: Truyện viết về cuộc chia

tay của hai anh em Thành và

Thủy khi bố mẹ li dị Đây

cũng là hai nhân vật chính

I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác gi,TP: Khánh Hoài

-T/G: Sinh năm 1937, quê ở tỉnh Thái Bình

- Là nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam hiện đại

- Sở trường : truyện ngắn

- Nhận giải thưởng quốc tế văn học viết về Quyền trẻ em

Cuộc chia tay của những con búp bê

Tác phẩm: Truyện ngắn được trao giải nhì

trong cuộc thi thơ - văn viết về quyền trẻ em1992

2, Đọc, chú thích

- Nhân vật: hai anh em Thành, Thủy.

- Ý nghĩa nhan đề:

+Hình ảnh ẩn dụ :những con búp bê- những đứa trẻ vô tội nhưng lại phải chịu

đựng nỗi đau mà người lớn gây ra

+ Tạo tình huống để người đọc theo dõi

- Tóm tắt

3,Bố cục: 2 phần

+ Từ đầu đến ….Từ thủa ấu thơ: Cuộc chia

tay của những con búp bê

+ Còn lại: Cuộc chia tay của Thủy với lớp học, và cuộc chia tay đột ngột ở nhà

NLgiải quyết vấn đề

Trang 20

thuyết phục cho câu chuyện.

GV: Người kể xưng “tôi”,

người đã trực tiếp chứng

kiến sự việc và cũng là người

chịu nỗi đau chia li Vì thế,

ngôi kể 1 đã thể hiện sâu sắc

không? Cách mở đầu của

truyện này gây ấn tượng thế

nào?

HS: không giống các câu

chuyện thông thường mà mở

đầu bằng lệnh chia đồ chơi

4, Thể loại,PTBĐ:VB này là một truyện

ngắn với phương thức biểu đạt tự sự

II ,TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Tình huống đau lòng

- Bố mẹ li dị

- Hai anh em Thành, Thủy phải chia lìa

=> Đây là tình huống éo le, đau lòng, không

Trang 21

theo dõi diễn biến câu

chuyện

? Tại sao những đứa trẻ

phải chia đồ chơi?

HS: …

HSKG ? Em nhận xét đây

là tình huống như thế nào?

GV gợi dẫn: Thành, Thủy có

muốn xa nhau không?

HS: Tình huống éo le, đau

lòng, bất ngờ không mong

muốn của hai an hem

Dẫn chuyển sang phần 2:

Vậy khi buộc phải xa nhau

như thế, tâm trạng của hai

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài:

Ở tiết học trước, các con đã tìm hiểu hoàn cảnh éo le của hai anh em Thành và Thủy Bố mẹ li dị, hai anh em dù không muốn nhưng vẫn phải chia lìa nhau Có nhiều lí

do khiến hai anh em đau khổ nhưng có lẽ điều khiến cho cuộc chia li trở nên lưu luyến, bịn rịn và đẫm nước mắt ấy là vì Thành, Thủy vốn là hai đứa trẻ rất mực thương yêu nhau Tiết học này, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu nỗi đau khổ của hai anh em và tình cảm nhân hậu, vị tha, yêu thương tha thiết mà họ dành cho nhau.

Trang 22

hướng dẫn hs tìm hiểu nỗi

đau khổ của hai anh em.

? Trong truyện, sự chia tay

diễn ra mấy lần?

HS: 3 lần: khi mẹ bắt hai anh

em chia đồ chơi – lúc những

con búp bê chia tay; khi Thủy

chia tay với lớp và khi hai anh

em phải đột ngột chia tay lúc

từ trường trở về

Tổ chức thảo luận nhóm (3

phút): Tìm những chi tiết

miêu tả tâm trạng Thành và

Thủy ở các thời điểm sau:

Nhóm 1: Vào buổi tối hôm

trước khi xa nhau, Thủy và

Thành đã có những phản ứng

như thế nào khi mẹ ra lệnh chia

đồ chơi ra?

Nhóm 2 : Vào buổi sáng hôm

sau, khi lệnh chia đồ chơi của

mẹ được ban ra lần nữa

Nhóm 3 : Khi Thủy chia tay

với lớp

Nhóm 4 : Khi hai anh em từ

trường trở về và phải đột ngột

chia tay nhau

HS: Thảo luận, ghi kết quả ra

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

2 Nỗi đau khổ của những đứa trẻ

NL hợptác

Trang 23

- mắt ráo hoảnh nhìn vàokhoảng không, thỉnh thoảngnấc lên khe khẽ

- tru tréo giận dữ (khi thấy anhchia búp bê) rồi dịu lại vui vẻ

- Thủy nức nở

Thành:

- kinh ngạc thấy mọi người vẫn

đi lại bình thường và nắng vẫnvàng ươm trùm lên cảnh vật

Trang 24

bóng em

GV chọn giảng một số chi tiết

hay: sự mâu thuẫn tâm trạng

của Thủy khi Thành chia con

búp bê ra; sự kinh ngạc của

Thành khi thấy cảnh vật vẫn

bình thường

? Các chi tiết đó cho thấy hai

anh em Thành và Thủy đang

trong tâm trạng như thế nào?

HS: buồn bã, đau khổ, xót xa,

bất lực, tuyệt vọng

GV chuyển dẫn: người đọc

dường như cũng đồng cảm với

nỗi buồn khổ, đau đớn của hai

anh em, nhưng trên hết, chúng

? Tình cảm của hai anh em

Thành – Thủy như thế nào?

HS: yêu thương hết mực, gắn

bó với nhau

? Chi tiết nào trong truyện

cho thấy điều đó?

HS: Thủy mang kim chỉ ra tận

sân bóng để khâu áo cho anh;

chiều nào Thành cũng đón em

đi học về, vừa đi vừa trò

chuyện; Thành nhường hết đồ

chơi cho em song Thủy sợ

không có ai gác đêm cho anh

nên nhường lại hết cho anh

Gọi HS đọc lại đoạn hai anh

em chia búp bê

? Ở sự việc này, lời nói và

hành động của Thủy có gì

mâu thuẫn?

HS: ban đầu, Thủy tru tréo

giận dữ, trách anh ác và không

muốn chia rẽ hai con búp bê

- Đó là tình anh em bền chặt, sâu nặng,không thể chia lìa

Nl giảiquyết vấnđề

Trang 25

Sau đó, em lại “bắt con Vệ Sĩ

gác cho anh” và trở nên vui vẻ

thương yêu anh trai mình

? Em thấy Thủy là người thế

nào?

HS: Thủy là cô bé vị tha, nhân

hậu

GV: Cuối truyện, điều bất ngờ

xảy ra khi Thủy “đi nhanh về

chiếc giường, đặt con Em Nhỏ

quàng tay vào con Vệ Sĩ”

Hình ảnh hai con búp bê luôn

sát cánh bên nhau mang ý

nghĩa tượng trưng gì?

HS: Tình cảm của hai anh em

không thể chia lìa

? Trong cuộc chia tay của

Thủy với lớp, tại sao cô giáo

Trang 26

GV bình: Mặc dù trong

truyện, những sự việc đau lòng

đã xảy ra, nhưng điều đáng

nhớ hơn cả không phải là cuộc

chia tay đau lòng, không phải

là sự đáng trách của những

người lớn vô tâm mà chính là

lòng nhân hậu, vị tha, cao

- Kể lại câu chuyện trong vai nhân vật Thủy

- Nêu ý nghĩa văn bản

4, Củng cố GV khái lại ND bài học

5.HƯỚNG DẪN HỌC :

- Nắm nội dung chính và nét nghệ thuật trong văn bản

- Viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về tình cảm của hai anh em Thành – Thủy

- Chuẩn bị bài “Bố cục trong văn bản”

Nhận xét của lớp dạy

Trang 27

Ngày soạn : 27/8/2016 ngày dạy : 29/8/2016

- Nhân biết, phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản, xây dựng bố cụctrong một văn bản nói (viết) cụ thể

3 Thái độ:

Nghiêm túc thực hiện

II CHUẨN BỊ

- GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn

- HS: sgk, bài soạn, tập ghi

III, TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định T/C

2.KT Bài cũ

? Thế nào là liên kết trong vb

? Muốn 1 vb có tính liên kết người viết phải ntn?

3 Bài mới :

* HOẠT ĐỘNG 1:(1p) Giới thiệu bài:

Trong những năm học trước , các em đã được làm quen với công việc xây dựng dàn bài, Dàn bài lại là chính kết quả, hình thức thể hiện của bố cục Vì thế bố cục trong

vb không phải là một vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế, vẫn có rất nhiều học sinh không qua tâm đến bố cục, và rất ngại xây dựng bố cục trong

Trang 28

lúc làm bài Vì vậy bài học hôm nay sẽ học ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, bước đầu giúp ta xây dựng được bố cục rành mạch, hợp lí.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

VÀ HS

HOẠT ĐỘNG 2:(10p) Tìm

hiểu bố cục của văn bản

GV: Yêu cầu hs nhắc lại bố

cục của văn bản Cuộc chia

tay của những con búp bê?

? Em muốn viết một lá đơn

để xin ra nhập đội

TNTPHCM, hãy cho biết

trong lá đơn ấy cần ghi

những nội dung gì ?

HS: Tên , tuổi , nghề nghiệp

.Nêu yêu cầu , nguyện vọng ,

? Đọc câu chuyện này lên

ta thấy nội dung được sắp

xếp ntn so với văn bản kể

I BÀI HỌC

1 Bố cục của văn b ản VD: Một lá đơn xin gia nhập Đội

- Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp củangười viết đơn

- Yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa

 Các nội dung được sắp xếp theo mộttrình tự , 1 hệ thống rành mạch, hợp lí

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

- Nội dung trong văn bản phải thống nhất

NL tự học

Trang 29

HS: Câu chuyện kể theo cách

trên không nêu bật được ý

phê phán, không còn buồn

? Vậy trong văn bản, bố cục

phải như thế nào ?

GV: đảm bảo các yêu cầu đó,

bài văn của các con sẽ có bố

cục mạch lạc, hợp lí

HOẠT ĐỘNG 3: (5p) Các

phần của bố cục

Gv : Khái quát nội dung và

yêu cầu hs nêu tên 3 phần

của văn bản định hướng :

Nói như vậy là không đúng

vì qua bảng hệ thống đã điền

vào nd thích hợp và qua sự

lập luận về 1 bố cục rành

mạch như trên , ta thấy rõ sự

phân biệt giữa các đoạn ,

phần Có như thế bố cục

mới đạt yêu cầu :

* GV khái quát lại bài, HS

3 Các phần của bố cục

3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài mỗiphần có một nhiệm vụ riêng

II LUYỆN TẬP Bài tập 2 :

- Mb: Từ đầu … khóc nhiều

quyết vấn đề

Trang 30

các bài tập trong sgk - Tb: Tiếp theo đi thôi con

NL tự học

4, Củng cố : GV cho HS đọc lại phần ghi nhớ và khắc sâu phần này

5, Hướng dẫn về nhà Thuộc ghi nhớ, hoàn thiện bài tập

- Mạch lạc trong văn bnả và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản

- Điều kiện cần thiết để văn bản có tính mạch lạc

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc

3, Thái độ : GD học sinh việc sử dụng từ ngữ VN

II CHUẨN BỊ:

-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn

- HS: sgk, bài soạn, tập ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

GV giới thiệu bài (1p) Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia nhưng

vb lại không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của 1 vb vẫn được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau? Để làm được điều đó thì cô cùng các em tìm hiểu tiết học này

* HOẠT ĐỘNG 1 (7P) Tìm hiểu sự I BÀI HỌC

Trang 31

mạch lạc trong VB

GV: Yêu cầu hs đọc ví dụ trong sgk.

? Khái niệm mạch lạc trong vb có

được dùng theo nghĩa đen không?

HS: Không

? Nội dung của khái niệm mạch lạc

trong vb có hoàn toàn xa rời với

nghĩa đen của từ mạch lạc không ?

HS: Vẫn dựa trên nghĩa đen của từ

mạch lạc

? Vậy sự mạch lạc là gì? Mạch lạc có

vai trò như thế nào đối với văn bản?

Hs: Mạch lạc là sự thông suốt, liên

tục, không đứt quãng Một văn bản

không thể thiếu sự mạch lạc

* HOẠT ĐỘNG 2 :(15P) Các điều

kiện để một văn bản có tính mạch

lạc.

GV: Yêu cầu học sinh chú ý phần 2

? Hãy cho biết toàn bộ tình tiết, chi

tiết trên xoay quanh sự việc chính

nào trong truyện?

HS: Mọi chi tiết đều xoay quanh sự

việc chia tay (bố mẹ chia tay, hai an

hem Thành, Thủy chia tay, các con

búp bê chia tay, bạn bè, thầy trò chia

tay)

? Sự chia tay và những con búp bê

đóng vai trò gì trong truyện? Hai

anh em Thành và Thuỷ có vai trò gì

trong truyện?

Hs: Sự chia tay của những con búp bê

và của hai anh em Thành, Thủy thể

hiện chủ đề tư tưởng của truyện

GV: Trong văn bản Cuộc chia tay

của những con búp bê có đoạn kể

việc hiện tại, có đoạn kể việc quá khứ,

có đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể việc

ở trường, có đoạn kể chuyện hôm nay,

có đoạn kể chuyện sáng mai

? Hãy cho biết các đoạn ấy được nối

- Các phần các đoạn, các câutrong vb đều nói về một đề tài

- Các phần, các đoạn, các câuđược nối tiếp theo một trình tự rõràng hợp lí

NL giảiquyết vấn

đề

Trang 32

với nhau theo mối liên hệ nào trong

các mối liên hệ dưới đây: Liên hệ

thời gian, không gian, liên hệ tâm lí,

Gv : Gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.

HS đọc điểm thứ 2 trong phần ghi

nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3 (15p) Hướng dẫn

HS luyện tập

Gv :Yêu cầu hs đọc bài tập 1

? Nêu yêu cầu của bài tập 1?

(HSTLN)

+ Ý chủ đạo xuyên suốt toàn đoạn văn

là: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng

quê vào mùa đông, giữa ngày mùa Ý

tứ ấy được dẫn dắt theo một dòng

chảy hợp lí, phù hợp với nhận thức

của người đọc

- Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc

vàng trong thời gian

- Hai câu cuối: là nhận xét cảm xúc

Ý chủ đạo của câu chuyện xoay

quanh việc chia tay của 2 đứa trẻ và 2

Trang 33

4 Củng cố: Thuộc lí thuyết

5, Dặn dò - Học thuộc ghi nhớ sgk - Hoàn thành bài tập

- Soạn câu hỏi bài “Ca dao – dân ca”

Nhận xét về lớp dạy

Trang 34

Ngày soạn : 29/8/2016 ngày dạy :1/9/2016

Tiết 9 - Văn bản: CA DAO DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I MỤC TIÊU ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Khái niệm ca dao, dân ca

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tìnhcảm gia đình

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

3, Thái độ : GD học sinh biết quý trọng T/c gia đình

II CHUẨN BỊ:

-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn

- HS: sgk, bài soạn, tập ghi

.III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ

? Tóm tắt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” ?

? Nêu ý nghĩa truyện ?

3 Bài mới :

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài(1p) : Đối với tuổi thơ mỗi người VN, ca dao – dân ca

là dòng sữa ngọt ngào, vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà, của

mẹ, của chị những buổi trưa hè nắng lửa, hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta ngủ say mơ màng, chúng ta dần dần cùng với tháng năm, lớn lên và trưởng thành cùng với dòng suối trong lành đó Bây giờ ta cùng đọc lại, lắng nghe và suy ngẫm.

*HOẠT ĐỘNG 2 (5p) Tìm hiểu khái

niệm ca dao-dân ca

? Nêu hiểu biết của em về ca dao – dân

ca.

Hs : Phát biểu dựa vào bài soạn.

GV : Giới thiệu thêm về ca dao, dân ca.

- Phân biệt với tục ngữ

- Thi pháp ca dao

- Cách tiếp cận một bài ca dao trữ tình

GV nêu yêu cầu đọc: giọng thiết tha, êm

dịu; nhịp điệu chậm, ngắt đúng thơ lục

bát

I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG:

1 Khái niệm ca dao

- Là phần lời của dân ca (bao gồmlời hát và nhạc)

- Là một thể thơ trữ tình dân gian

2 Văn bản

- Đọc

- Chủ đề: tình cảm gia đình

Trang 35

GV đọc mẫu một lượt, gọi 1 HS đọc lại.

? Theo em, tại sao bốn bài ca dao, dân

ca khác nhau lại có thể kết hợp thành

một văn bản?

HS: Vì cả 4 bài đều có nd tình cảm gia

đình

? Trong chủ đề chung tình cảm gia

đình, mỗi bài có một nội dung tình cảm

riêng Em hãy chỉ ra tình cảm của từng

bài ?

- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ

- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông

- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt

? Có gì giống nhau trong hình thức

diễn đạt của 4 bài ca dao?

HS: Thể thơ lục bát, giọng điệu tâm

HS: Đó là lời của người mẹ ru con, dặn

dò, nhắc nhở con hãy ghi nhớ công lao

to lớn của cha mẹ

? Tác giả dân gian đã sử dụng phép tu

từ gì khi nói về công lao cha mẹ?

HS: Phép so sánh, đối xứng: công cha –

núi ngất trời; nghĩa mẹ - nước biển

GV: Núi, biển trong quan niệm của

người phương Đông thường biểu tượng

cho những gì thiêng liêng, lớn lao, vĩnh

hằng “Núi ngất trời” là núi rất rất cao,

“nước biển Đông” thì vô tận và không

- Nghệ thuật: thể thơ lục bát, giọngđiệu tâm tình, các hình ảnh quenthuộc, sử dụng phép so sánh

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Nl Tự học

Nl giải quyết vấn đề

Trang 36

bao giờ cạn Hình ảnh so sánh giản, dị,

thân thuộc mà giàu tính biểu tượng, thể

hiện thật sâu sắc và xúc động công cha,

nghĩa mẹ

? Em hiểu “cù lao chín chữ” là gì?

HS: dựa vào chú thích để giải thích

? Người mẹ muốn con cái phải giữ

tròn đạo lí gì đối với cha mẹ?

HS: Đạo hiếu: con cái phải ghi nhớ công

lao cha mẹ và có hiếu với cha mẹ

? Em phải làm gì để báo hiếu với cha

mẹ mình?

HS: tự bộc lộ

? Dùng hình thức là lời hát ru có tác

dụng gì trong việc thể hiện nội dung

của bài ca dao?

HS: Dễ khắc ghi trong lòng người đọc,

người nghe Lời khuyên nhủ trở nên dịu

dàng, thấm thía chứ không giống như lời

giáo huấn khô khan về chữ hiếu

? Tìm những bài ca dao khác cũng nói

về công cha, nghĩa mẹ như bài?

HS: Công cha như núi Thái Sơn …

Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang

GV: Gọi hs đọc bài 2

? Giải nghĩa từ “bác mẹ”, “cùng thân”

HS: Dựa vào chú thích để giải nghĩa.

? Tình cảm gì được thể hiện ở bài ca

dao số 4 này ?

HS: Tình anh em

GV:* Tình cảm anh em thân thương

ruột thịt được diễn tả qua hình ảnh so

sánh nào? Tác dụng?

HS: Hình ảnh “Anh em như thể tay

chân” Khẳng định sự gắn bó ruột thịt

thân thiết của anh em một nhà

? Bài ca dao trên nhắc nhở chúng ta

điều gì?

HS: Anh em phải biết thương yêu, hòa

thuận với nhau để cha mẹ vui lòng

GV: Khắc sâu kiến thức, khái quát

- Cách so sánh dân dã, quen thuộc

dễ nhớ dễ hiểu, phép đối xứng, âmđiệu sâu lắng tình cảm

2 Bài ca dao thứ hai ( bài 4 sgk)

- Khuyên nhủ anh em phải đoànkết, hoà thuận, thương yêu, nươngtựa lẫn nhau để cha mẹ vui lòng

- Hình ảnh so sánh thể hiện sự gắn

bó thiêng liêng của tình anh em

III TỔNG KẾT

1 Nội dung

Tình cảm đối với ông bà cha

mẹ, anh em và tìng cảm của ông

bà, cha mẹ đối với con cháu luôn

là những tình cảm sâu nặng, thiêngliêng nhất trong đời sống mỗi con

Nl giải quyết vấn đề

Trang 37

lại.chuyển ý.

? Bốn bài ca dao, dân ca hợp lại thành

một vb tập trung thể hiện tình cảm gia

đình Từ tình cảm ấy em nhận được vẻ

đẹp cao quí nào trong đời sống tinh

thần của dân tộc ta?

HS :Dựa vào ghi nhớ trả lời.

HSKG: ? Bốn bài ca dao cùng sử dụng

những biện pháp nghệ thuật gì?

HS: So sánh, điệp từ, giọng điệu ngọt

ngào, tha thiết

Gv :gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.

Đọc diễn cảm các bài ca dao vừa học

Tìm đọc những bài ca dao có cùng nội

* Ghi nhớ sgk/36

IV LUYỆN TẬP

*HƯỚNG DẪN HỌC

- Học thuộc khái niệm ca dao,dân ca

- Học thuộc 2 bài ca dao và nội dung của mỗi bài , học thuộc phần ghi nhớ

- Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Trang 38

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao – dân ca qua những bài ca

dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương , đất nước , con người

1 Kiến thức:

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về

tình yêu quê hương , đất nước , con người Dạy bài 1,4 ( giảm tải bài 2,3)

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trongcác bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương , đất nước , con người

3, Thái độ :GD tình yêu quê hương đất nước cho HS

II CHUẨN BỊ:

-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn

- HS: sgk, bài soạn, tập ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ

Việc chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới :

* HOẠT ĐỘNG 1: GV giới thiệu bài (1p)

Trong kho tàng ca dao – dân ca cổ truyền VN , các bài ca về chủ đề tình yêu quê hương , đất nước, con người rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không

ít câu ca hay , đẹp , mượt mà , mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình Bốn bài dưới đây chỉ là 4 ví dụ tiêu biểu mà thôi

HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn HS

đọc và tìm hiểu chú thích.

 GV: HD HS đọc bằng giọng vui,

trong sáng, tự tin và chậm rãi

G GV đọc trước một lượt, HS đọc lại.

? Từ nội dung cụ thể của từng bài,

hãy cho biết: Những bài nào phản

ánh tình cảm quê hương đất nước,

bài nào kết hợp phản ánh tình yêu

con người?

HS: Bài 1: tình yêu quê hương đất

nước; Bài 4: Tình yêu quê hương, đất

nước gắn liền với ca ngợi con người

? Những bài ca dao trên được làm

theo thể thơ nào?

3 Thể thơ

- Thể thơ lục bát và lục biến thể (Có hiện tượng dị bản trong bài 3)

Nl tự học

Trang 39

GV : Hiện tượng này được gọi là hiện

tượng dị bản, một bài ca dao có nhiều

bản khác nhau Đó là một đặc điểm

vh dân gian

*HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu văn bản

GV: Gọi hs đọc bài 1

? Bài ca dao này lời của 1 người hay

2 người? So với các bài khác, bài ca

dao này có bố cục khác thế nào?

HS: Bài ca là lời của hai người đối

đáp nhau

Trong ca dao dân ca, hình thức đối

đáp này rất phổ biến Em hãy đọc một

bài ca dao khác có cùng hình thức

này

HS: Đọc, GV cung cấp.

? Các địa danh trong bài này mang

những đặc điểm riêng và chung

nào?

HS: Riêng: Gắn với mỗi địa phương;

Chung: đều là những nơi nổi tiếng ở

nước ta

GV ghi bảng phụ câu hỏi: Nội dung

đối đáp toát lên nhiều ý nghĩa Em

hiểu theo ý nghĩa nào trong các nghĩa

sau :

- Bày tỏ hiểu biết về văn hoá, lịch sử

- Tình cảm quê hương đất nước

thường trực trong mỗi con người

- Niềm tự hào về vẻ đẹp văn hoá lịch

sử của dân tộc

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Quan sát 2 dòng đầu và nhận xét

cấu tạo đặc biệt của 2 dòng này?

HS: có hiện tượng lặp, đảo, đối giữa

hai câu, câu nhiều số chữ

? Phép lặp, đảo, đối đó có tác dụng

gì trong việc gợi hình, gợi cảm?

HS: Tạo không gian rộng lớn của

cánh đồng lúa xanh tốt; Biểu hiện cảm

xúc phấn chấn, yêu đời của người

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Bài 1

- Là lời hát đối đáp của 2 người

- Thể hiện nét đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều là những di sản văn hoá lịch sử nổi tiếng của nước ta

- Ý nghĩa: Bộc lộ những hiểu biết và

tình cảm yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc

2 Bài 4

- Thể hiện vẻ đẹp bức tranh đồng quêmênh mông, bát ngát, trù phú và giàusức sống (Phép đảo, lặp và đối xứng

ở 2 câu thơ rất dài)

- Hình ảnh cô thôn nữ mang vẻ đẹpmảnh mai, duyên dáng và căng trànsức sống tạo linh hồn cho bức tranhđồng quê (phép so sánh)

* Ý nghĩa: Biểu hiện tình cảm yêu

Nl giai quyết vấn đề

Trang 40

nông dân.

GV giảng: Những dòng thơ này khác

với dòng thơ bình thường, nó được

kéo dài ra tạo nên sự dài rộng, to lớn

của cánh đồng Các điệp ngữ, đảo ngữ

và phép đối diễn tả nhìn ở phía nào

cũng thấy cái mênh mông rộng lớn

Tác dụng: - Gợi vẻ đẹp của cô gái:

non tơ, giàu sức sống

HSKG: Yêu quí, tự hào về vẻ đẹp,

sức sống của quê hương và con người

Tin vào cuộc sống tốt đẹp ở làng quê

? Theo em, bài ca dao là lời của ai?

Vì sao em khẳng định như vậy?

HSKG: Có hai cách hiểu: là lời của

chàng trai => toàn bài mang tính chất

ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên và con

người; là lời của cô gái => mang vẻ

bài ca than thân – cô gái biết mình

đẹp đẽ nhưng trước mắt sẽ ra sao khi

mà thân cô chỉ như chẽn lúa nhỏ nhoi

trước sự mênh mông rợn ngợp của

cánh đồng

? Qua việc tìm hiểu nội dung những

bài ca dao trên, em đã được bồi đắp

thêm cho mình những tình cảm gì?

HS: Tự hào, yêu quý quê hương, đất

nước, con người

? Hãy tổng kết lại những nét nghệ

quí, tự hào về vẻ đẹp của đồng quê,

vẻ đẹp của con người quê hương,lòng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơithôn quê

III TỔNG KẾT

1 Nội dung ý nghĩa

- Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước và con người

- Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, tự hào

về vẻ đẹp ấy

2 Nghệ thuật :

- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp,lời chào mời, lời nhắn gửi , thường gợi nhiều hơn tả

- Giọng điệu thiết tha tự hào

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục biến thể

* Ghi nhớ: SGK/

Ngày đăng: 22/11/2021, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w