Ta không thể dùng các kiểu văn bản trên trả lời vì tự sự và miêu tả không thích hợp giải quyết các vấn đề, văn bản biểu cảm chỉ có thể có ích phần nào, chỉ có nghị luận mới có thể giúp t[r]
Trang 1- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
3 Thái độ:
- Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc
4 Tích hợp môi trường : Sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường
II CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất
- Động não suy nghĩ: rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên, lao động sản xuất
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV giới thiệu bài
- Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí
tuệ dân gian, là “ Túi khôn vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Tiết học hôm nay thầy cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? Tục ngữ đúc kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta
I GIỚI THIỆU CHUNG:
- Tục ngữ là câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,
có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học củanhân dân về :
+ Quy luật của thiên nhiên
+ Kinh nghiệm lao động sản xuất
+ Kinh nghiệm về con người và xã hội
Trang 2* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn
pháp nghệ thuật trong câu tục ngữ ?
? Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục
? Vậy nghĩa của cả câu là gì ?
? Trong thực tế đời sống, kinh
nghiệm này được áp dụng như thế
? Nghĩa của câu tục ngữ thứ tư là gì ?
? Kinh nghiệm nào được rút ra từ
hiện tượng kiến bò tháng bảy này ?
? Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm
dân gian này là gì ?
- HS: Vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau
tháng bảy âm lịch
- Liên hệ về môi trường hiện nay ?
- Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiênnhiên và lao động sản xuất là nội dung quan trọngcủa tục ngữ
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Ngày tháng mười …
- Vần lưng , phép đối , nói quá
-> Tháng năm đêm ngắn, tháng mười đêm dài – Giúp con người chủ động về thời gian , công việc trong những thời điểm khác nhau
Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa -> Đêm sao dày dự báo ngày hôm sau sẽ nắng, đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa
=> Nắm trước thời tiết để chủ động công việc
Câu 3 : Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ -> Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng thì phải coi giữ nhà ( sắp có bão)
Câu 4 : Tháng bảy kiến bò , chỉ lo lại lụt
-> Kiến ra nhiều vào tháng bảy âm lịch sẽ còn lụt nữa – vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy
âm lịch
Trang 3Suy nghĩ của em ?
- Gọi Hs đọc câu tục ngữ thứ 5
? Câu tục ngữ thứ 5 có mấy vế? Giải
nghĩa từng vế ? Nghĩa của câu tục
- Giá trị và vai trò của đất đai đối
với người nông dân
- HS : Nghề nuôi tôm cá ở nước ta
ngày càng được đầu tư phát triển, thu
lợi nhuận lớn
- Hs đọc câu 7
? Theo dõi câu tục ngữ cho biết các
chữ nhất, nhì, tam, tứ có nghĩa gì ? từ
đó nêu nghĩa của cả câu ?
? Kinh nghiệm trồng trọt được đúc
- Liên hệ về vấn đề ô nhiễm nguồn
nước hiện nay ? Tác hại ?
- Hs đọc câu 8
? Nêu nghĩa của câu tục ngữ này ?
? Kinh nghiệm được đúc kết từ câu
Nhóm 2. Tục ngữ về lao động sản xuất
Câu 5: Tấc đất , tấc vàng -> đất quí như vàng –giá trị của đất đôi với đời sống lao động sản xuất của con người nông dân
Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh
điền
- Sử dụng từ Hán Việt-> Nuôi cá có lãi nhất , rồi đến làm vườn , rồi làmruộng => muốn làm giàu, cần đến phát triển thuỷsản
Câu 7 : Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống -> Trong nghề làm ruộng, cần đảm bảo đủ 4 yếu
tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu
Câu 8: Nhất thì , nhì thục -> Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác => trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời vụ và đất đai
- Kết cấu ngắn gọn, so sánh -> khẳng định tầm
Trang 4tục ngữ này là gì ?
- HS : Trong trồng trọt ,cần đảm bảo
2 yếu tố thời vụ và đất đai
? Kinh nghiệm này đi vào thực tế
nông nghiệm ở nước ta như thế nào?
- HS : Lịch gieo cấy đúng thời vụ ,
cải tạo đất sau mỗi vụ
* HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn Tổng
kết Ghi nhớ : Sgk
? Qua Văn bản để lại những giá trị gì
về nội dung và nghệ thuật ?
- Khuyên người làm ruộng không được quên thời
vụ, không được sao nhãng việc đồng áng
- Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
- Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão
- Vầng mây thì gió , đỏ mây thì mưa
- Mùa hề đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa
- Kiến đen tha trứng lên cao
Thế nào cũng có mưa rào rất to
Trang 5Ngày 11/1/2015
Tiết 74 : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
Những câu hát về tình cảm gia đình quê hương con người Hà Tĩnh
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Bổ sung thêm kiến thức về văn bản b/c
- Cảm nhận ca dao hà tĩnh qua nắm một số hình thức nt,nd, ý nghĩa của những câu hát theo chủ đề
2 Kĩ năng :
Cảm nhận và phân tích ca dao- dân ca Nghệ Tĩnh Học thuộc lòng một số bài
3 Thái độ : Thể hiện lòng yêu thích dân ca Nghệ Tĩnh
Tích hợp :sưu tầm một số câu ca dao, dân ca nói về môi trường
II.CHUẨN BỊ : Gv SGK,SGV địa phương
Hs sưu tầm một số câu ca dao về Hà Tĩnh
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, phân tích
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổ định tổ chức
2 Bài cũ
3 Bài mới : Hđ1 Giới thiệu bài
Hđ của GV – HSHoạt động 2 : Tìm hiểu về ca dao, dân ca
Hoạt động 4 : Hiểu văn bản :
? Thống kê những bài ca dao dân ca địa
Nội dung chínhI.Ca dao, dân ca Nghệ Tĩnh
- Là hơi thở, là máu thịt của nd Hà Tĩnh,
- Có vị trí vô cùng quan trọng trong kho tàng văn học dân tộc,
- Mang vẻ đẹp văn hóa đậm đà bản sắc quêhương Hà Tĩnh, bản sắc dân tộc
II Đọc hiểu chú thích : 1.Đọc
2 Chú thích :III Hiểu văn bản :Những câu hát về tình cảm gia đình : bài 1
Trang 6phương vừa đọc theo chủ đề ?
? Chỉ ra những điểm chung và riêng giữa
2 So sánh bài 1 và bài 3 sgk NV7 t1
a Giống :
- Đều là cha mẹ nối với con qua lời ru
- công lao của cha mẹ đối với con và bổn phận làm con phải báo đáp công ơn
- Đều mang âm điệu tâm tình tha thiết, ngọt ngào trong điệu lục bát
b Khác
- Bài ca dao này không dùng lối ví von quen thuộc, không dùng h/a so sánh mà dùng ngôn ngữ trang trọng, dùng từ ngư mạnh mẽ
- Nội dung t/c hg tới là trách nhiệm xã hội lớn lao không bó hẹp trong gia đình
Cha ông thuở trước luôn đặt kì vọng những điều tốt đẹp vào các thế hệ con cháu
4.Bài 3 :Chân vân : vùa diễn tả độ cao, thế đứng vùa diễn tả tâm trạng đang nghĩ ngợi, đangvương vấn với bao nỗi niềm
- Nhịp thơ 4/1/4 như chia tấm lòng sẻ nửa đôi bên
=>Ghi lại những tình cảm của con người
Hà Tình từ Quãng Bình trở về quê hương
vẻ hào hiệp rộng lòng thương
người. Thái độ ca ngợi tôn trọng ( 2 câu sau) :
Trang 7Tích hợp : Em hãy sưu tầm một số câu ca
dao đia phương nói về môi trường
Bản chất tình cảm người nông dân nghèo nhưng rộng lòng thương người
IV Tổng kết : Ghi nhớ SGK địa phương
A Hướng dẫn tự học : Sưu tầm ca dao đia phương
Soạn bài Tìm hiểu chung về văn Nghị luận
Trang 8
Tuần 1 Ngày soạn: 11/1/2015
TIẾT 75
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu kĩ hơn kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận
II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn nghị luận đạt hiệu
quả giao tiếp
- Thảo luận trao đổi, xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận
- Thực hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận xét về cách viết bài văn nghị luận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
III.CHUẨN BỊ: Gv giáo an cktkn
Hs soạn bài theo hướng dẫn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc soạn bài của Hs
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã
hội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó
Trong đời sống, em có thường gặp các
vấn đề và câu hỏi kiểu như:
- Vì sao em đi học?
- Vì sao con người cần phải có bạn bè?
- Theo em, như thế nào là sống đẹp?
- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi
hay hại?
(Trong cuộc sống, chúng ta thường
xuyên gặp những câu hỏi như vậy)
Hãy nêu thêm các câu hỏi tương tự?
Trang 9Vì sao em thích xem phim?
Vì sao em học giỏi ngữ văn?
Câu thành ngữ “ chọn bạn mà chơi” có
ý nghĩa như thế nào?
* Gv: Những câu hỏi trên rất hay nó
cũng chính là những vấn đề phát sinh
trong cuộc sống hàng ngày khiến người
ta phải bận tâm và nhiều khi phải tìm
cách giải quyết
Khi gặp các câu hỏi kiểu đó em có thể
trả lời bằng văn bản tự sự, miêu tả, biểu
cảm không? Giải thích vì sao?
( Ta không thể dùng các kiểu văn bản
trên trả lời vì tự sự và miêu tả không
thích hợp giải quyết các vấn đề, văn bản
+ Tự sự là thuật, kể câu chuyện dù đời
thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn,
sinh động đến đâu vẫn mang tính cụ thể
hình ảnh, chưa có sức khái quát, chưa có
khả năng thuyết phục
+ Miêu tả: dựng lại chân dung cảnh,
người vật, sự vật, sinh hoạt
+ Biểu cảm cũng ít nhiều dùng lí lẽ, lập
luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình
cảm không có khả năng giải quyết vấn
Để trả lời những câu hỏi đó, hàng ngày
trên báo chí, qua qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường gặp kiểu văn bản
nào?
Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em
biết?
( Xã luận, bình luận, bình luận thời sự,
bình luận thể thao, các mục nghiên cứu,
- Khi có những vấn đề, những ý kiến cầngiải quyết ta phải dùng văn nghị luận
Trang 10phê bình, hội thảo khoa học, trao đổi
kinh nghiệm về học thuật)
* Gv nêu vài ví dụ cụ thể
- Học sinh đọc văn bản ( Sgk)
- Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục
đích gì?
Đối tượng Bác hướng tới là ai?
(Là quốc dân Việt Nam, toàn thể nhân
dân Việt Nam, đối tượng rất đông đảo,
rộng rãi.)
Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu ra
những ý kiến nào, những ý kiến ấy được
diễn đạt thành những luận điểm nào?
Tìm câu văn mang luận điểm ấy?
“ Mọi người Việt Nam phải biết quyền
lời… biết viết chữ quốc ngữ”
Để thuyết phục bài viết nêu ra những lí
lẽ nào? Hãy liệt kê những lí lẽ ấy?
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp
làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ
- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ
Tác giả đưa ra những dẫn chứng nào?
(95% dân số Việt Nam mù chữ, công
việc quan trọng và to lớn ấy có thể và
Nếu tác giả thực hiện mục đích cña mình
bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm
có được không? Vì sao?
( Các loại văn bản trên khó có thể vận
Trang 11gọn, chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ)
Tư tưởng, quan điểm của tác giả trong
bài nghị luận có hướng tới vấn đề trong
* Tư tưởng quan điểm của tác giả phảihướng tới giải quyết một vấn đề trong cuộcsống thì mới có ý nghĩa
II Ghi nhớ ( Sgk)
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Trong cuộc sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ? Văn nghị luận là gì ?
- Học kĩ ghi nhớ Tìm thêm 1 số tư liệu mà bài tập 3 yêu cầu
- Chuẩn bị bài: Văn nghị luận (tiếp)
Trang 12Tuần 1 Ngày soạn: 16/1/2015
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu kĩ hơn
kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận
II CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
GV giới thiệu bài
Tiết trước các em đã nắm được khái niệm và đặc điểm của văn nghị luận Để khắc sâu kiến thức đó giúp các em nhận diện được các văn bản nghị luận, giờ này chúng ta cùng làm bài tập.
Đọc văn bản Sgk trang 9
Đây có phải là văn bản nghị
luận không? Vì sao?
Tác giả đề xuất ý kiến gì?
a Đây chính là một văn bản nghị luận vì:
+ Vấn đề đưa ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề
xã hội: cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội-một vấn đề thuộc lối sống đạo đức
+ Để giải quyết vấn đề trên, tác giả sử dụng nhiều lí lẽ,lập luận và dẫn chứng để trình bày và bảo vệ quan điểmcủa mình
b.Tác giả đề xuất ý kiến: cần phân biệt thói quen tốt và
thói quen xấu.Cần tạo thói quen tố và khắc phục thóiquen xấu trong đời sống hàng ngày từ những việc tưởng
Trang 13Để làm sáng tỏ lí lẽ đó, tác giả
đưa ra những dẫn chứng nào?
Bài văn nghị luận này có nhằm
giải quyết vấn đề trong cuộc
sống không? Em có tán thành ý
kiến của bài viết không? Vì sao
Gv gọi vài em học sinh đọc
đoạn văn sưu tầm
- Học sinh nhận xét
- Gv sửa chữa, kết luận
- Học sinh đọc BT3 Nêu yêu
- Câu văn biểu hiện ý kiến trên:
“ Có người biết phân biệt tốt và xấu văn minh cho xãhội” -> đó là lí lẽ
Bài tập 2: Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận chép vào vở
Đoạn văn
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ruột đau nhưcắt nước mắt đầm đìa, chỉ tiếc rằng chưa được xả thịt ,lột da, moi gan, nuốt máu quân thù Dẫu cho trăm thânnày phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa
ta cũng vui lòng
Bài tập 3: Nhận diện và tìm hiểu văn bản “ Hai biển hồ”
- Văn bản “Hai biển hồ ” là văn bản nghị luận vì:
+ Nó được trình bày chặt chẽ, rõ ràng, sáng sủa, khúcchiết
+ Văn bản này được trình bày gián tiếp, hình ảnh bóngbẩy, kín đáo
- Mục đích của văn bản: Tả cuộc sống tự nhiên và conngười quanh hồ nhưng không phải chủ yếu nhằm tả hồ,
kể cuộc sống nhân dân quanh hồ hoặc phát biểu cảmtưởng về hồ
Văn bản nhằm làm sáng tỏ hai cách sống: cách sống cánhân và cách sống chia sẻ hoà nhập Cách sống cá nhân
là cách sống thu mình, không quan hệ, chẳng giao lưuthật đáng buồn và chết dần, chết mòn Còn cách sốngchia sẻ hoà nhập là cách sống mở rộng làm cho conngười tràn ngập niềm vui
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Trong cuộc sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ? Văn nghị luận là gì ?
- Học kĩ ghi nhớ Tìm thêm 1 số tư liệu mà bài tập 3 yêu cầu
- Chuẩn bị bài: Tục ngữ về con người và xã hội
Tuần 2: Ngày soạn: 19/1/2015
Trang 14- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kĩ năng:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về về con người và xã hộitrong đời sống
3 Thái độ:
- Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc
II CHUẨN BỊ: Gv: Giáo án, SGK,CKTKN
HS: Soạn bài theo hướng dẫn
III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
1 Đọc 8 câu tục ngữ trong bài “ tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất”?
2 Nêu nội dung, nghệ thuật bài 1
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm , trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sx , tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Dưới hình thức những nhận xét , lời khuyên nhủ , tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích , vô giá trong cách nhìn nhận giái trị con người , trong cách học , cách sống và cách ứng xử hằng ngày Với những điều nói trên được thể hiện trong mỗi câu tục ngữ ntn? Thì tiết học hôm nay , thầy cùng các em đi tìm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung
? Văn bản trên viết theo thể loại gì?
Trang 15- Giải thích từ khó ( chú thích sgk)
? Về nội dung có thể chia vb này thành
mấy nhóm ? Nêu nội dung từng nhóm ?
? Tại sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp
thành 1 văn bản như trong sgk?
* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản
- Gọi Hs đọc câu tục ngữ thứ nhất
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
? Dùng phép so sánh như vậy muốn đề
cao điều gì ?
? Kinh nghiệm nào của dân gian đúc kết
trong câu tục ngữ này ?
? Em hãy tìm những câu tục ngữ có ý
nghĩa tương tự?
- Hs đọc câu tục ngữ thứ 2
? Em hiểu góc con người trong câu tục
ngữ trên theo nghĩa nào dưới đây :
? Ở con người , răng và tóc là những chi
tiết rất nhỏ Vậy nghĩa của câu tục ngữ
này là gì ? Hs: Thảo luận nhóm ,trả lời
? Kinh nghiệm nào của dân gian được
đúng kết trong câu tục ngữ này ?
- Hs: Mọi biểu hiện ở con người đều phản
ánh vẻ đẹp, tư cách của anh ta
? Lời khuyên từ kinh nghiệm này là gì ?
? Về hình thức câu tục ngữ thứ 3 có gì đặc
biệt ? tác dụng của hình thức này là gì ?
-Hs: Đối lập ý trong mỗi vế, đối xứng giữa
2 vế nhấn mạnh sạch và thơm, dễ nghe,
dễ nhớ
- Gọi Hs đọc câu 3
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?
? Kinh nghiệm sống nào được đúc kết
trong câu tục ngữ này ?
? Từ kinh nghiệm sống này dân gian muốn
khuyện ta điều gì?
- Hs: Hãy biết giữ gìn nhân phẩm Dù
trong bất kì cảnh ngộ nào cũng không để
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1.Kinh nghiệm về bài học phẩm chất con người
*Câu 1: Một mặt người ….
- Vần lưng , so sánh, nhân hoá
=> Đề cao giá trị con người so với mọi thứcủa cải , người quí hơn của gấp nhiều lần
*Câu 2: Cái răng , cái tóc là góc con người
=> những chi tiết nhỏ nhặt nhất cũnglàm thành vẻ đẹp của con người về hìnhthức và nhân cách
*Câu 3: Đói cho sạch ,rách …
a a Nghĩa đen : dù đói cũng phải ăn
uống sạch sẽ , giữ gìn cho thơm tho
b Nghĩa bóng : Dù nghèo khổ thiếu thốn
vẫn phải sống trong sạch , không vì nghèokhổ mà làm điều xấu xa
=>Giáo dục con người phải có lòng tựtrọng
2 Kinh nghiệm về học tập tu dưỡng
*Câu 4 : Học ăn , học nói ….
-> Con người cần thành thạo mọi việc ,khéo léo trong giao tiếp , việc học phảitoàn diện tỉ mỉ
Trang 16của con người bằng những câu tục ngữ
nào ? Từ đó kinh nghiệm nào được đúc
kết từ câu tục ngữ này?
- Hs: Con người cần thành thạo mọi việc,
khéo léo trong giao tiếp, việc học phải
toàn diện tỉ mỉ
- Hs đọc 2 câu tục ngữ 5,6
? Nghĩa của 2 câu tục ngữ này là gì ?
? Theo em những điều khuyên răn trong 2
câu tục ngữ trên mâu thuẫn với nhau hay
bổ sung cho nhau ? Vì sao
- Gọi Hs đọc câu 7
? Nghĩa của câu tục ngữ thứ 7 là gì ?
? Câu tục ngữ này khuyên chúng ta điều
đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ ?
? Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì ?
? Qua Văn bản để lại những giá trị gì về
nội dung và nghệ thuật ?
*Câu 5: Không thầy đố mày làm nên
-Khẳng định vai trò ,công ơn người thầydạy ta từ những bước đi ban đầu về trithức , về cách sống Vì vậy phải biết kínhtrọng thầy
*Câu 6 : Học thầy không tày học bạn
- Câu tục ngữ đề cao ý nghĩa vai trò củaviệc học bạn Nó không hạ thấp việc họcthầy , không coi học bạn quan trọng hơnhọc thầy
= Cả 2 câu tục ngữ này bổ sung cho nhau
3 Kinh nghiệm về quan hệ ứng xử , t/c
*Câu 7:
Thương người như thể thương thân.
-> Khuyên nhủ con người thương yêungười khác như chính bản thân mình
*Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
-> Khi được hưởng thụ thành quả nào đóphải nhớ đến người đã gây dựng nên , phảibiết ơn người đã giúp mình
*Câu 9:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
-> Một người lẻ loi không thể làm nênviệc lớn, nhiều người hợp sức sẽ làm đượcviệc cần làm – khẳng định sức mạnh đoànkết
III TỔNG KẾT : Ghi nhớ : Sgk
1 Nghệ thuật :
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc
- Sử dụng các phép so sánh,ẩn dụ, đối,điệp từ, ngữ
- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vậndụng
2 Nội dung:
- Không ít câu tục ngữ là những kinh
Trang 17* HOẠT ĐỘNG 4 :Hướng dẫn luyện tập
nghiệm quý báu của nhân dân ta về cáchsống, cách đối nhân sử thế
- Học thuộc 9 câu tục ngữ , phần ghi nhớ Tìm thêm 1 số câu tục ngữ VN và tục ngữ nước
ngoài ; Soạn bài tiếp theo “ Rút gọn câu”
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phân tích câu rút gọn.
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của Hs
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Trong cuộc sống hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu rút gọn nhưng chúng ta không biết Vậy câu rút gọn là gì ? rút gọn như thế nào và có tác dụng gì ? Hôm nay, thầy cùng các em sẽ đi tìm hiểu
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
- Không nên rút gọn câu như vậy vì
trong trường hợp này nội dung câu
không được thông báo đầy đủ
Người nghe chưa hiểu rõ ai “chạy
loăng quăng, ai nhảy dây, ai chơi
kéo co
? Trong ví dụ 2 cần thêm những từ
ngữ nào vào câu rút gọn in đậm để
thể hiện được thái độ lễ phép ?
a Học ăn, học nói, học gói, học mở
b.Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở
=> Là lời khuyên chung cho tất cả mọi người
- b, c hai câu đều lược bỏ chủ ngữ Rút gọn nhưvậy làm cho cách nói của câu tục ngữ trở nên côđọng, súc tích hơn, làm cho thông tin được nhanhhơn và có ý nhắc chung mọi người
Bài tập 2 :
a Tôi bước tới …
- ( thấy ) cỏ cây ;…… lom khom …….;……lácđác ………
- ( Tôi như ) con quốc quốc đau lòng nhớ nước
- ……… Cái gia gia mỏi miệng thương nhà
- ( Tôi ) dừng chân ……
b - Thiên hạ đồn rằng …
- Vua khen …
Trang 193 Bài tập 3:
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?
- Hs: Thảo luận trình bày bảng.
- GV: Chốt
1 Bài tập 4:
? Bài tập 4 yêu cầu điều gì ?
- Hs: Thảo luận trình bày bảng.
- Gv: Chốt ghi bảng
- Vua ban …
- Quan tướng …
- Quan tướng ……
+ Trong thơ ca thường gặp rất nhiều câu rút gọn
vì thơ,ca chuộng lối diễn đạt súc tích, vả lại sốchữ 1 dòng rất hạn chế
Bài tập 3:
+ Vì : Cậu bé khi trả lời người khách, đã dùngcâu rút gọn khiến người khác hiểu sai ý nghĩa + Qua bài này cần rút ra được bài học : phải cẩnthận khi dùng câu rút gọn, vì dùng câu rút gọnkhông đúng chỗ sẽ gây ra hiểu lầm
Bài tập 4 : Trong truyện việc dùng câu rút gọn
của anh phàm ăn đều có tác dụng gây cười và phêphán , Vì rút gọn đến mức không hiểu được và rấtthô
Trang 20Tuần 2 Ngày soạn: 24/1/2015
- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn
bó mật thiết với nhau
2 Kĩ năng:
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lậpluận cho một đề văn cụ thể
3 Thái độ:
- Vận dụng văn biểu cảm để tập viết bài văn
II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ?
Câu 2: Văn nghị luận là gì ? Hãy lấy ví dụ minh hoạ
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn nghị luận Vậy văn nghị
luận có những đặc điểm gì thì tiết học này sẽ giải đáp vấn đề đó.
Đọc văn bản” Chống nạn thất học”
Xác định ý chính của bài viết và cho biết ý
chính đó được thể hiện dưới dạng nào?
Các câu nào đã cụ thể hoá ý chính đó?
- Mọi người Việt Nam…
- Những người đã biết chữ…
- Những người chưa biết chữ…
Vai trò của ý chính trong bài văn nghị
luận?
Những yêu cầu để ý chính có tính thuyết
phục ?
- Ý chính phải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ
biến ( vấn đề được nhiều người quan tâm)
GV: Ý kiến trong văn bản nghị luận chính
I Luận điểm, luận cứ và lập luận.
Trang 21là luận điểm, em hiểu luận điểm là gì?
Người viết triển khai ý chính ( luận điểm )
bằng cách nào?
(Triển khai luận điểm bằng lí lẽ và dẫn
chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm,
giúp cho luận điểm đạt tới sự rõ ràng, đúng
trong văn bản nghị luận?
( Vai trò quan trọng trong việc làm sáng
rõ tư tưởng, luận điểm, bảo vệ luận điểm )
Muốn có tính thuyết phục, lí lẽ và dẫn
chứng cần đảm bảo yêu cầu gì?
* GV: Luận cứ chính là lí lẽ và dẫn chứng
trong bài văn nghị luận, trả lời câu hỏi vì
sao phải nêu luận điểm? nêu ra để làm gì?
Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?
Luận điểm, luận cứ thường được diễn đạt
dưới hình thức nào? Có tính chất gì?
( Luận điểm luận cứ thường được diễn
đạt thành lời văn cụ thể, những lời văn đó
Cách sắp xếp, trình bày luận cứ gọi là lập
luận Em hiểu lập luận là gì?
LËp luËn có vai trò như thế nào?
( Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm,
luận cứ thành các câu văn, đoạn văn có
tính liên kết về hình thức và nội dung để
đảm bảo cho mạch tư tưởng nhất quán, có
sở vững chắc cho luận điểm
Trang 22Chỉ ra luận điểm, luận cứ, lập luận trong
bài nghị luận trên?
- Học sinh đọc bài đọc thêm
+ Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt làrất khó Nhưng nhiễm thói xấu rất dễ
- Lập luận:
+ Dạy sớm … Là thói quen tốt+ Hút thuốc lá……thói quen xấu+ Một thói quen xấu ta thường gặphàng ngày
+ Có nên xem lại m×nh ngay
2 Đọc thêm
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Thế nào là luận điểm , luận cứ, lập luận ?
- Làm bài đọc thêm, tìm luận điểm, luận cứ, lập luận
- Soạn bài tiếp theo” Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận”
Trang 23Tuần 2 Ngày soạn: …/…/…
- Làm quen với các đề văn NL, biết tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận các bước tìm hiểu đề và lập ý chomột đề văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn NL
- So sánh, tìm ra sự khác biệt của đề văn NL với các đề TS, miêu tả, biểu cảm
2 Kiểm tra bài cũ
? Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ?
? Văn nghị luận là gì ? Hãy lấy ví dụ minh hoạ
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài, người viết phải tìm
hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận,yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng đó là gì Tiết họchôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu
Đọc các đề văn ( sgk 21)
Các vấn đề trong 11 để trên đều xuất phát
từ đâu?
- 11 đề nêu ra các vấn đề khác nhau nhưng
cùng xuất phát từ nguồn gốc là cuộc sống
Gv: Vậy luận điểm là vấn đề mà người ra
đề đưa ra để người viết giải quyết
VD: Luận điểm ở đề số 1 là : lối sống giản
I Tìm hiểu đề văn nghị luận
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận
-Trong luận điểm chủ chốt, có thể có nhữngluận điểm nhỏ hơn
- Đề 1,2,3 thể hiện thái độ: ca ngợi, biết ơn,thành kính, Tự hào
-Đề 4,5,6,7,8,9,10: phân tích khách quan.-> Đó là tính chất của đề nghị luận
Trang 24- Đề 5: tầm quan trọng của tình bạn đối với
cuộc sống con người
- Đề 6: Quý, tiết kiệm thời gian
- Đề 7: Cần phải khiêm tốn
- Đề 8: Quan hệ giữa hai câu tục ngữ
- Đề 9: Vai trò, ảnh hưởng khách quan của
môi trường, yếu tố bên ngoài
- Đề 10: Hưởng thụ và làm việc cái gì nên
chọn trước? cái gì nên chọn sau?
Đề 11: Không nên thật thà, đúng? Sai?
- Đề 8 - Học thầy không tày học bạn
- Không thầy đố mày làm nên
Các đề còn lại có mấy luận điểm?
- Có một luận điểm
? Ở các đề 1,2,3.thể hiện thái độ, tình cảm
của người viết như thế nào?
Các đề còn lại thể hiện điều gì?
Em có tán thành với ý kiến đó không?
Em hãy nêu ra những luận điểm gần gũi
với luận điểm của đề bài?
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận
Trang 25Cụ thể hoá luận điểm chính bằng luận
điểm phụ? - Tự phụ là gì?
- Vì sao chớ nên tự phụ?
- Muốn không tự phụ phải làm gì?
- Hãy chọn và liệt kê những điều có hại do
? Tìm luận điểm của đề trên ?
? Sách có tác dụng gì đối với con người ?
Khi đọc sách cần chú ý điều gì?
2 Xây dựng lập luận
- Giải thích khái niệm tự phụ
- Nêu tác hại của tự phụ
- Nêu dẫn chứng về tác hại đó
-> Lập ý là tìm luận điểm, luận cứ và xâydựng lập luận
Ghi nhớ ( sgk) III Luyện tập : Tìm hiểu đề và lập ý cho đề:
“Sách là người bạn lớn của con người”
1 Tìm hiểu đề.
- Tư tưởng : tầm quan trọng của sách
- Tính chất: Thái độ yêu quý, trân trọngsách
2 Lập ý.
a, Xác định LĐ: Tầm quan trọng của sách
b, Tìm luận cứ
- Giúp học tập, rèn luyện hàng ngày
- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới
- Nối liền quá khứ, hiện tại và tương lai
- Cảm thông, chia sẻ với con người, dân tộc,nhân loại
- Thư giãn, thưởng thức, trò chơi
- Cần biết chọn sách và quý sách
c Xây dựng lập luận
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Nội dung và tính chất của bài văn nghị luận là gì ?
- Khi tìm hiểu đề ta cần xác định được điều gì ? Lập ý cho bài văn nghị luận là ntn?
- Học thuộc ghi nhớ Soạn bài tiếp theo “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ”
Tuần 3 Ngày soạn: 25/1/2015
TIẾT 81
Trang 26TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
- Hồ Chí Minh -
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
3 Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu nước cho h/s
4 Tích hợp : Giáo dục tư tưởng đạo đức HCM.
II PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ : Gv nghiên cứu tài liệu
Soạn bài theo hướng dẫn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc các câu tục ngữ về con người và xã hội?
Nêu nội dung của câu tục ngữ: Thương người như thể thương thân.
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Mùa xuân năm 1951, tại một khu rừng Việt Bắc, Đại hội Đảng lao động Việt Nam
(nay là ĐCSVN) lần thứ II được tổ chức, Hồ Chủ Tịch đã thay mặt BCHTW Đảng đọc báocáo chính trị quan trọng trong đó có đoạn bàn về “tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
+ P1: Nêu vấn đề đoạn (đoạn1)
+ P2: Giải quyết vấn đề ( đoạn 2,3)
4 Bố cục : 3 phần.
Trang 27thể coi đây là một bài nghị luận mẫu mực.
- Đọc đoạn 1 trang 24,
Vấn đề chủ chốt mà tác giả đưa ra để nghị luận là
vấn đề gì? được thể hiện ở những câu nào?
(Vấn đề nghị luận: Truyền thống yêu nước của
nhân dân ta được thể hiện ở câu 1và câu 2.)
Như vậy tác giả đã nêu vấn đề bằng cách nào? Tác
dụng nghệ thuật của cách ấy?
( Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng, rành mạch, dứt
khoát và khẳng định bằng kết cấu C có V; C là V.)
Giải thích từ “Nồng nàn”, “Truyền thống”?
- Các từ này dùng để cụ thể hoá mức độ của tư
tưởng yêu nước: Sôi nổi, mạnh mẽ, dâng trào, vừa
khái quát theo thời gian lịch sử vừa khẳng định giá
trị của vấn đề
- Truyền thống: là những giá trị đã trở nên bền
vững trải qua một thời gian dài
So sánh câu 1, 2, với câu 3, em thấy câu 3 có cấu
trúc như thế nào?
( Dài và phức tạp hơn.)
Tác dụng của nó là gì?
( Hình ảnh so sánh chính xác, mới mẻ Tư tưởng
yêu nước, như làn sóng -> giúp ta hình dung sức
mạnh to lớn, vô tận và tất yếu của lòng yêu nước.)
Em nhận xét gì về tác dụng của các động từ
“lướt”, “nhấn chìm” trong câu?
( Gợi cho ta sự nhanh chóng, linh hoạt và mạnh
mẽ của tư tưởng yêu nước.)
Đoạn văn giúp em hiểu gì về tinh thần yêu nước
của nhân dân ta?
* Đọc thầm đoạn 2, đoạn 3
Đoạn 2, 3 nói về vần đề gi?
( Những biểu hiện của tinh thần yêu nước)
GV: tích hợp: Đoạn 2,3 là phần giải quyết vấn đề,
Để chứng minh ý này tác giả dùng biện pháp nghệ
II Tìm hiểu văn bản
1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Cách nêu vấn đề ngắn gọn,sinh động hấp dẫn theo lối sosánh cụ thể khẳng định và trựctiếp thể hiện được sức mạnh tolớn, vô tận, và tất yếu của lòngyêu nước
2 Thể hiện của tinh thần yêu nước
a Tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm
- Sử dụng liệt kê, chơi chữ,
Trang 28thuật gì?
( Tác giả dùng biện pháp liệt kê theo trình tự thời
gian và chơi chữ: anh hùng dân tộc – dân tộc anh
Các biện pháp nghệ thuật trên đã cho thấy tinh
thần yêu nước của nhân dân ta trong lịch sử như
+ Lứa tuổi: từ cụ già -> nhi đồng
+ Không gian: trong nước -> ngoài nước, kiều bào
ngoài nước -> đồng bào vùng tạm chiến
+ Nhiệm vụ, công việc, chiến đấu, sản xuất
+ Con người: bộ đội, công nhân, nông dân, phụ nữ
+ Việc làm: chịu đói, nhịn ăn, diệt giặc, vận tải,
sản xuất, săn sóc, yêu thương bộ đội.)
- Đọc đoạn 4 Sgk
Trước khi đề ra những nhiệm vụ, Bác phân tích
sâu hơn những biểu hiện của tinh thần yêu nước,
đó là biểu hiện gì? Được so sánh bằng những hình
ảnh như thế nào?
- Đó là cách so sánh tinh tế, sâu sắc để tiếp tục
phân tích biểu hiện của tư tưởng yêu nước đồng
thời đề ra nhiệm vụ
Đó là nhiệm vụ gì?
Em nhận xét gì về kết thúc của bài viết?
- Kết thúc tự nhiên, hợp lí, sâu sắc và tinh tế dựa
trên sự am hiểu thực tiễn cuộc sống phong phú,
sâu sắc, tâm nhìn chiến lược của vị lãnh tự tối cao
của Đảng Cách kết thúc thể hiện rõ phong cách
nghị luận của tác giả: giản di, rõ ràng, cụ thể, chặt
chẽ, thuyết phục
điệp từ -> trong lịch sử nhândân ta có nhiều tấm gương tiêubiểu thể hiện lòng yêu nướcnồng nàn của nhân dân ta
b Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong hiện tại
- Lí lẽ lập luận giản dị, chủ yếu
là dẫn chứng -> Tinh thần yêunước của nhân dân ta được thểhiện ở mọi đối tượng, mọi nơi,mọi lúc -> đã khơi dậy kíchthích, khởi động tinh thần dântộc, sự tự hào, tin tưởng vàochiến thắng của cuộc khángchiến
3 Nhiệm vụ của chúng ta
- Phải ra sức tổ chức, tuyêntruyền, lãnh đạo làm cho tưtưởng yêu nước được thực hành
Trang 29Tích hợp tư tưởng đạo đức HCM
? Tư tưởng yêu nước, sự quan tâm của Bác giáo
Sau học kỳ I, phòng trào thi đua của lớp em sôi
nổi hẳn lên Từ các thầy cô giáo đến các bạn học
sinh, từ các bạn nữ đến các bạn nam, từ học sinh
giỏi đến học sinh yếu, từ những bạn xưa nay rất
trầm đến các bạn sôi nổi, có thành tích cao Tất cả
đều cố gắng để đạt được thành tích cao nhất
III Tổng kết 1.Nghệ thuật:
-Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện tiêu biểu, chọn lọc theo các phươngdiện
-Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh, câu văn nghị luận hiệu
quả(từ…)
-Biện pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc , các biểu hiện của lòng yêu nước của ông cha ta
2.Ý nghĩa:Truyền thống yêu
nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước
IV Luyện tập
1 Học sinh đọc thuộc lòng từđầu đến
“ tiêu biểu của một dân tộc anhhùng”
2 Viết đoạn văn theo lối liệt kê( 4-5 câu) sử dụng mô hình liênkết từ… đến
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Nắm vững nội dung bài học
- Học bài và soạn bài mới
- Chuẩn bị bài: Câu đặc biệt
Tuần 3 Ngày soạn: 25/1/2015
Trang 30- Khái niệm câu đặc biệt.
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phân tích dữ liệu để hiểu cách dùng câu
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
III CHUẨN BỊ : Gv nghiên cứu tài liệu
Soạn bài theo hướng dẫn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Trong Tiếng Việt có rất nhiều kiểu câu, mỗi câu có tác dụng khác nhau Câu đặc biệt
là một trong các kiểu câu ấy Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Bài tập nhanh: Xác định câu đặc biệt trong
hai đoạn văn sau: Gv treo bảng phụ
1 Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn hai
chiếc xe máy đã tông vào nhau.Thật khủng
khiếp!
2 Hai chiếc xe máy đều lạng lách, phóng
nhanh vượt ẩu Bỗng một tiếng rầm khủng
khiếp vang lên Chúng đã tông vào nhau
I Thế nào là câu đặc biệt?
1 Ví dụ
- Câu in đậm không có CN –VN
Trang 31- Đọc ghi nhớ ( Sgk tr 28)
- GV treo bảng phụ Học sinh đọc, đánh
dấu x vào ô trống? ( Các tác dụng của câu)
( Thảo luận nhóm 4- thời gian 2phút
a) Một đêm mùa xuân
b) Tiếng reo Tiếng vỗ tay
c) Trời ơi!
d) Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!
- Chị An ơi!
- Gọi đại diện trình bày GV kết luận
Qua bài tập, em thấy câu đặc biệt có
những đặc điểm, tác dụng gì?
( Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc
được nói đến trong đoạn văn, liệt kê, th«ng
báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng,
bộc lộ cảm xúc , gọi đáp)
- Đọc ghi nhớ 2 Sgk?
Hãy các định và nêu tác dụng của câu đặc
biệt trong truyện sau:
Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một ông
thở dài:
- Hôm qua, sau một trận cãi vã tơi bời khói
lửa, tớ buộc bà ấy phải quỳ
- Bịa!
- Thật mà!
- Thế cơ à? Rồi sao nữa?
- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo: Thôi! Bò ra
khỏi gầm giường đi!
Gv gọi học sinh làm bài -> nhận xét
* Các câu rút gän:
Trang 32- Có khi được trưng bày trong tủ
kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễthấy
- Nhưng có khi cất giấu kín đáo trongrương, trong hòm
- Nghĩa là phải ra sức giải thích:tuyên truyền, tổ chức lãnh đạo
b) Câu đặc biệt: Ba giây… Bốn giây.Năm giây! … Lâu quá!
c) Câu đặc biệt: Một hồi còiKhông có câu rút gọn
d) Câu đặc biệt: Lá ơi+ Các câu rút gọn:
- Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôinghe đi
- Lâu quá! Sốt ruột ( bộc lộ cảm xúc)
- Một hồi còi ( tường thuật)
- Lá ơi! (Gọi đáp)
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Nắm vững nội dung bài học
- Học bài và soạn bài mới
- Chuẩn bị bài: Trạng ngữ.
Trang 33Tuần 3: Ngày soạn: 28/1/2015
III CHUẨN BỊ : Gv nghiên cứu tài liệu
Soạn bài theo hướng dẫn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu quá trình tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận?
- Tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làmbài khỏi sai lệch
- Sau khi tìm hiểu đề: lập ý: xác định luận điểm cụ thể hoá luận điểm chính thành cácluận điểm phục, tìm luận cứ -> sắp xếp theo trình tự hợp lí
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Sau khi tìm hiểu đề, lập ý cho bài nghị luận, các em cần nắm bắt được bố cục bài văn nghị luận có mấy phần? Nhịêm vụ của từng phần và phương pháp lập luận ra sao? Chúng
ta cùng tìm hiểu.
Học sinh đọc bài: “ Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta”
Xem sơ đồ theo hàng dọc, hàng ngang
nhận xét về bố cục và cách lập luận?
Bài văn có mấy phần? Mỗi phần có mấy
đoạn? Hãy chỉ ra luận điểm ở từng đoạn?
- Đoạn 1: Dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nước…
- Đoạn 2: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
1 Ví dụ
2 Nhận xét
* Bài văn có bố cục ba phÇnP1: Đoạn đầu: đặt vấn đềP2: § 2, 3: giải quyết vấn đềP3: đoạn 4: kết thúc vấn đề
Trang 34chiến vĩ đại…
- Đoạn 3: đồng bào ta ngày nay…
- Đoạn 4: Bổn phận của chúng ta…
Phương pháp lập luận được sử dụng trong
Đ1: Trong lịch sử: C1: Giới thiệu khái
quát C2: Liệt kê dẫn chứng C3: Xác định
thái độ, tình cảm
Đ2: Trong hiện tại: C1: Khái quát chuyển
ý.C2,3,4: liệt kê dẫn chứng theo các bình
diện C5: Khái quát nhận định, đánh giá
Hãy xác định các phương pháp lập luận
trong bài văn?
Hãy chứng minh các quan hệ trong
phương pháp lập luận của bài văn? ( Học
sinh thảo luận nhóm 4 thời gian 3phút)
Nói quan hệ hàng dọc 1, 2 là lập luận
tương đồng theo thời gian đúng hay sai?
Tại sao?
- Đúng Vì 3 đoạn đầu đều tập trung nói
lên tinh thần yêu nước , đoạn cuối nói lên
bổn phận của chúng ta trong hiện tại, khơi
dậy tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Vậy phương pháp lập luận ở đây là gì?
* Phương pháp lập luận như chất keo gắn
bố cục với lập luận của bài văn nghị luận
- Học sinh đọc ghi nhớ Gv chốt.
- Toàn đoạn có 15 câu, 1 câu nêu vấn
đề, 13 câu làm rõ vấn đề, 1 câu chốtlại
+ Hàng ngang 1: Quan hệ nhân quả.+ Hàng ngang 2: Quan hệ nhân quả.+ Hàng ngang 3: Tổng-phân-hợp.+ Hàng ngang 4: Suy luận tươngđồng
+ Hàng dọc 1: Suy luận tương đồngtheo thời gian
+ Hàng dọc 2: suy luận tương đồngtheo thời gian
+Hàng dọc 3: Quan hệ nhân quả, sosánh
- Cách tạo mối liên kết giữa bố cục vàcác phần
Ghi nhớ (sgk)
Trang 35- Học sinh đọc, xác định yêu cÇu, làm bài.
- Thân bài: Danh hoạ… mọi thứ
- Kết bài: Đoạn còn lại
- Đơ Vanhxi… rất đặc biệt
- Em… giống như
- Câu chuyện… tiền đồ
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Nắm vững nội dung bài học
- Học bài và soạn bài mới
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận
Tuần 3 Ngày soạn: 28/1/2015
TIẾT 84
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận
- Cách lập luận trong văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận
- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận
II PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, nêu vấn đề.
- Thảo luận.
III CHUẨN BỊ : Gv nghiên cứu tài liệu
Soạn bài theo hướng dẫn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp :
Trang 362 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong quá trình học bài mới.
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Tiết trước các em đã được học về phương pháp lập luận trong bài nghị luận Để củng cố kiến thức tiết trước, chúng ta cùng luyện tập
HDD2: Tìm hiểu lập luận trong đ/s
- Học sinh đọc bài tập.
Trong các câu trên, bộ phận nào là luận cứ,
bộ phận nào là kết luận?
( Luận cứ ở bên trái dấu phẩy, kết luận ở
bên phải dấu phẩy)
Nhận xét mối quan hệ của luận cứ đối với
kết luận là như thế nào?
( Quan hệ nguyên nhân - kết quả )
Nhận xét về vị trí của luận cứ và kết luận?
( Có thể thay đổi được vị trí giữa luận cứ
và kết luận)
Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận sau
đây?
a) Em rất yêu trường em.Vì nơi đây từng
gắn bó với em từ thuở ấu thơ
b) Nói dối rất có hại Vì sẽ chẳng còn ai tin
mình nữa
c) Đau đầu quá, nghỉ một lát nghe nhạc
thôi
d) Ở nhà, trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ
e) Những ngày nghỉ em rất thích đi tham
quan
Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau
nhằm thể hiện tư tưởng, quan điểm của
người nói?
a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư viện
đọc sách đi
b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều
quá, đầu óc cứ rối mù lên
c) Nhiều bạn nói năng thật khó nghe, ai
cũng khó chịu
d) Các bạn… phải gương mẫu chứ
e) Cậu này… chẳng ngó ngàng gì đến việc
học hành
HDD3: Lập luận trong văn nghị luận
I Lập luận trong đời sống
1 Bài tập 1
Đọc các VD:
a Hôm nay trời mưa, chúng ta không
đi chơi công viên nữa
b Em rất thích đọc sách, vì qua sách
em học được nhiều điều
c Trời nóng quá, đi ăn kem đi
2.
Bài tập 2
Bổ sung luận cứ cho các kết luận
a Em rất yêu trường em…
b Nói dối rất có hại…
c… em thích đi tham quan
3.
Bài tập 3
Viết tiếp kết luận cho các luận cứ saunhằm thể hiện tư tưởng, quan điểmcủa người nói?
II Lập luận trong văn nghị luận
1 Bài tập
Trang 37- Học sinh đọc BT, xác định yêu cầu.
Đọc các luận điểm, so sánh các kết luận ở
mục I với các luận điểm ở mục II?
( Học sinh thảo luận nhóm 3 phút Báo
GV hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập
HS ghi ra giấy luận điểm của mình
GV ghi bảng, cho HS trao đổi tìm xem
luận điểm nào sâu sắc, làm sáng tỏ vấn đề
HS ghi ra giấy luận điểm
GV ghi bảng, cho HS trao đổi, thảo luận
tìm xem luận điểm nào sâu sắc, làm sáng
tỏ vấn đề
Qua đây hãy cho biết đặc điểm của lập
luận trong văn nghị luận?
- Ở mục II, luận điểm trong văn nghịluận thường mang tính khái quát và
có ý nghĩa tường minh
- Về hình thức: Thường diễn đạt dướihình thức một tập hợp câu
- Về nội dung: đòi hỏi có tính lý luận,chặt chẽ và tường minh
- Luận điểm được rút ra một cách sâusắc, thú vị
Tác dụng:
- Là cơ sở triển khai luận cứ
- Là kết luận của lập luận
Hình thức: Được diễn đạt dưới hình
BT2: Rút thành luận điểm và lập luận
cho luận điểm ở truyện ngụ ngôn
“Ếch ngồi đáy giếng”?
- Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát, kiêu ngạo
- Luận cứ: Ếch sống lâu trong giếng,bên cạnh những con vật nhỏ bé Cácloài này sợ tiếng kêu của ếch Ếchthấy mình oai phong như một vị chúa
tể Trời mưa to đưa ếch ra ngoài.Theo thói quen cũ, ếch đi nghênhngang… Bị con trâu giẫm bẹp
- Lập luận: theo trình tự thời gian
Trang 38V CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV tóm tắt nội dung
- Xem lại bài tập, học lý thuyết, làm bài tập 3
- Soạn bài: Luyện tập (tiếp theo)
Tuần 4 Ngày soạn: …/…/…
Ngày giảng: …/…/…
TIẾT 85: Hướng dẫn đọc thêm
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
- Đặng Thai Mai -
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Trang 39-Thấy được những lí lẽ, chứng cứ có sức thuyết phục và toàn diện mà tác giả đã sử dụng để lập luận trong văn bản.
- Hiểu được sự giàu đẹp của Tiếng Việt
- Lồng ghép việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai
- Những đặc điểm của Tiếng Việt
- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận
- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản
- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản
2 Kiểm tra bài cũ
Em hiểu câu “ tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý, có khi được trưng
bày trong tủ kính… Trong rương, trong hòm” như thế nào?
- Đó là cách so sánh độc đáo của Bác, chứng tỏ tinh thần yêu nước ở mỗi chúng tađều có song biểu hiện hoặc không biểu hiện ra.Vậy phải làm thế nào để khơi dậy, để độngviên cho nó thể hiện
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp, sự giàu đẹp ấy đã được nhà văn Đặng Thai Mai chứng minh cụ thể và sinh động trong bài nghị luận mà hôm nay chúng ta sẽ học.
Xác định thể loại của văn bản?
- Nghị luận chứng minh -> học sau
I Đọc – hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
* Tác giả: Đặng Thai Mai ( 1902-1984)
là nhà văn , nhà nghiên cứu văn học nổitiếng, nhà hoạt động xã hội có uy tín
* Văn bản: thuộc phần đầu bài nghiêncứu Tiếng Việt in 1967 trong tuyển tậpĐặng Thai Mai tập 2
3 Thể loại
- Thể loại: Nghị luận chứng minh
II Tìm hiểu văn bản
Trang 40( Câu 3 nêu trực tiếp hai nội dung chính
-> luận điểm: Tiếng Việt đẹp, Tiếng Việt
hay)
Tác giả giải thích cái hay, cái đẹp đó bằng
lập luận nào? Chỉ rõ?
- Nói thế có nghĩa nói rằng…
- Nói thế cũng có nghĩa nói rằng…
Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì để
lập luận? Tác dụng của nó?
Tác giả giải thích cái hay, cái đẹp của
Tiếng Việt như thế nào? Qua khía cạnh
nào?
- Về phát âm, ngữ âm, hài hoà về âm
hưởng, thanh điệu
- Về cú pháp: tế nhị, uyển chuyển trong
cách đặt câu
- Khả năng diễn đạt: Có khả năng diễn đạt
thoả mãn yêu cầu về đời sống văn hoá
Em có nhận xét gì về cách giải thích đó?
( Cách giải thích có tính chất khái quát
cao thể hiện tầm nhìn uyên bác của người
viết.)
- Học sinh theo dõi đoạn: Tiếng Việt trong
cấu tạo của nó – trang 35
Nhiệm vụ của đoạn này?
(Chứng minh vẻ đẹp và cái hay của
+ Hài hoà về âm hưởng, thanh điệu.+ Tế nhị, uyển chuyển
+ Có khả năng diễn đạt cao
b) Vẻ đẹp và cái hay của Tiếng Việt