Vậy, em cho biết chủ đề văn học trò, trong buổi tựu những kỉ niệm trong trường đầu tiên với tâm sáng của tuổi học trò bản Tôi đi học.. trạng bỡ ngỡ, hồi họp?[r]
Trang 1Người thực hiện: Nguyễn Văn Thân Đơn vị: Trường THCS TT Ba Tơ
Giáo án Ngữ văn 8
Ngày soạn:24 / 8 / 2008
Văn bản: TÔI ĐI HỌC Thanh Tịnh A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mát của Thanh Tịnh
- Giáo dục HS ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm tuổi học trò
B Chuẩn bị:
- HS: Đọc – Soạn bài
- GV: giáo án, SGK, SGV
C Phương pháp dạy học:
-Vấn đáp – gợi mở -nêu vấn đề- luyện tập
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ:(không)
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài mới: (1’)
- Thanh Tịnh (1911-1988) có tên khai sinh là Trần Văn Ninh, lên 6 tuổi được đổi là Trần Thanh Tịnh Trong lĩnh vực sáng tác, Thanh Tịnh có mặt trong khá nhiều lĩnh vực: truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí văn học…
- Tôi đi học thuộc loại truyện ngắn chứa đựng nhiều sự kiện, nhân vật, những xung đột xã hội, toàn bộ tác phẩm là “ những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường”
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
độ khái quát của nghĩa từ ngữ Tiết 4:Tính thống nhất
về chủ đề của văn bản
Trang 210’ Hoạt động 1: Hướng dẫn
HS đọc văn bản & tìm
hiểu chú thích
- Gọi HS đọc văn bản
- Gọi HS nhận xét
- Gọi HS đọc *
Cho biết vài nét về tác
giả Thanh Tịnh?
- GV kiểm tra việc đọc chú
thích của HS (2,6,7)
- Đọc
- nhận xét
- đọc
- HS trả lời (dựa vào *) -Trả lời
I Đọc văn bản
&tìm hiểu chú thích(SGK tr 5-9)
1 Đọc văn bản
2 Chú thích
50’ Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS tìm hiểu văn bản.
Theo dõi văn bản, hãy
cho biết có những nhân vật
nào xuất hiện trong văn
bản?
Trong đó nhân vật chính
là ai? Vì sao xác định đó là
nhân vật chính?
Đọc toàn bộ truyện ngắn,
em thấy những kỉ niệm<cảm
nhận> của nhân vật tôi được
kể theo trình tự nào?
Tương ứng với trình tự
đó là đoạn văn nào trong
văn bản?
Thời gian?
Không gian?
Vì sao không gian và
thời gian ấy trở thành kỉ
niệm trong tâm trí của
tác giả?
Tại sao nhân vật tôi có
cảm giác quen và lạ
?(GV Đọc câu văn “con
đường … thấy lạ”)
- Nhân vật tôi; mẹ, ông dốc, những cậu học trò
- Nhân vật “tôi” vì nhân vật này được kể nhiều nhất.Mọi sự việc điều được cảm nhận của nhân vật tôi
- HS thảo luận đại diện nhóm trả lời:
+ Cảm nhận của nhân vật tôi trên đường tới trường;
(…) + … Lúc ở sân trường;
(…)
+ …Trong lớp học; (…)
- Buổi sáng cuối thu
- Trên con đường làng dài
và hẹp
- Đó là thời điểm và nơi chốn quen thuộc, gần gũi, gắn liền với tuổi thơ tác giả ở quê hương
- Đó là lần đầu tiên đến trường
- Tác giả là người yêu quê hương tha thiết
- Sự đổi thay trong tính
II Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật “tôi”
< GV chia 3 cột mục
1>
a Cảm nhận của nhân vật tôi trên đường đến trường
<……trên ngọn núi>
-Vừa quen, vừa lạ
Trang 3 Câu văn nào báo hiệu sự
thay đổi tron gý thức
nhân vật “tôi” ?
GV: cho thấy nhận thức
của cậu bé về sự nghiêm
túc học hành?
Nhân vật “tôi” cảm nhận
qua những sự việc nào
nữa ?
- < GV đọc đoạn văn>
(?) Qua đó nhân vật bộc lộ
đức tính gì?
(?)Cảnh trước sân trường
Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí
tác giả có gì nỗi bậc?
- Gv: phản ánh không khí
đặc biệt ngày khai trường,
tinh thần hiếu học của nhân
dân ta
- Gv: Đọc đoạn văn “trước
đó … vẫn vơ”
Em hiểu ý nghĩa của
hình ảnh so sánh trên
ntn?
- Gv: Tác giả cảm thấy
mình nhỏ bé so với nó lo
sợ vẫn vơ
cách & ý thức của cậu bé trong ngày đầu đến trường: Tự thấy mình đã lớn lên, con đường làng không còn dài, rộng như trước
- “ Tôi không lội …thắng Sơn nữa”
- Cảm giác thấy trang trọng, đứng đắn trong bộ quần áo, mấy quyển vở mới trên tay
- Cẩn thận nâng niu ,lúng túng, muốn khẳng định mình khi xin mẹ đựợc cầm bút, thước như các bạn
- Yêu học, yêu bạn bè, mái trường
- Dày đặc cả người, ai cũng quần áo sạch sẻ, gương mặt tươi vui sáng sủa
- Diễn tả cảm xúc trang nghiêm của tác giả về mái trường ( thiêng liêng như đình làng: htờ cúng, tế lễ cất giấu diền trí ẩn), đề cao trí thức con người trong trường học
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn
- Cẩn thận, nâng niu
b.Cảm nhận của nhân vật tôi lúc ở sân trường <….cả ngày
…>
- Mái trường thật trang nghiêm
Trang 4 Hình ảnh so sánh “ họ
như … e sợ” có ý nghĩa
gì ?
Khi nghe gọi tên ?
- Gv: Đọc “ các cậu …trong
khổ”
Em nghĩ gì về tiếng khóc
của các cậu học trò nhỏ
bé sắp hàng …?
Cảm xúc của em trong
buổi đầu tựu trường ?
Những cảm giác mà
nhân vật tôi nhận được
khi bé vào lớp?
Hãy lý giải cảm giác đố
của nhân vật “ tôi” ?
(?)Tính cách của nhân vật
“tôi” đối với lớp học?
-Gv: gọi HS Đọc: “một …”
Những chi tiết này nói
thêm lên điều gì về nhân
vật tôi ?
Miêu tả sinh động hình ảnh và tâm trạng các em nhỏ lần đầu đến trường học
- Đề cao sức hấp dẫn của nhà trường., thể hiện khát vọng bay bổng của tác giả đối với trường học
- Hồi họp, sợ sắp rời bàn tay dịu dàng của mẹ
- Lo sợ, sung sướng đó
là những giọt nước mắt báo hiệu sự trưởng thành, ngoan chứ không phải vòi vĩnh
- HS bộc lộ
- Một mùi hương…chút nào
- Cảm giác lạ vì lần đầu được vào lớp, một môi trường sạch sẽ, ngay ngắn
- Vừa xa lạ vừa gần gũi với bàn ghế, bạn bè… Vì bắt đầu có sự ý thức về sự gắn bó mật thiết với bản thân rồi
- Tính cách trong sáng, tha thiết
- Đọc
- Một chút buồn khi ta trở
về tuổi thơ ; bắt đầu ý thức về việc học, vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nhân vật
-Hồi họp, sợ sắp rời bàn tay dịu dàng của mẹ
lo sợ, sung sướng, thể hiện khát vọng, bay bổng, hấp dẫn của nhà trường
c.Cảm nhận của nhân vật tôi trong lớp học: -Một môi trường sạch sẽ, ngay ngắn
- Vừa xa lạ, vừa gần gũi với bàn ghế, bạn bè
Buồn khi từ giả tuổi thơ bắt đầu ý thức việc học, vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin
Trang 5 Em có nhận xét gì về
thái độ của phụ huynh?
Gv: tạo một môi trường
giáo dục ấm áp, là một
nguồn nuôi dưỡng các em
trưởng thành
‘tôi” trang nghiêm bước vào giờ học đầu tiên
- PH: Chuẩn bị chu đáo, cũng hồi hop., lo lắng
- Ông đốc: Từ tốn, bao dung
- Thầy giáo trẻ vui tính, đầy tình thương
2 Thái độ, cử chỉ của người lớn:
- phụ huynh
- Ông đốc tác giả trẻ:
gia đình, nhà trường, xã hội phải
có trách nhiệm đối với thế hệ tương lai
10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc
sắc nghệ thuật
Biện pháp nghệ thuật
nào được sử dụng nhiều
lần trong văn bản?
Hãy tìm các hình ảnh so
sánh, nói rõ tác dụng?
Em có nhận xét gì về bố
cục của truyện ngắn?
(?)Việc sử dụng phương
thức diễn đạt ?
(?)Sức cuốn hút của tác
phẩm theo em được tạo nên
từ đâu ?
- trả lời
- Tôi quên…
- Ý nghĩ ấy……
- Họ như …
Các so sánh xuất hiện
ở những thời điểm khác nhau để diễn tả cảm xúc nhân vật tôi làm cho cảm giác, ý nghĩ nhân vật được cảm nhận cụ thể, rõ ràng
-Viết theo dòng hồi tưởng, theo trình tự thời gian buổi tựu trường
Tạo tính thống nhất trong văn bản
-Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả, với bộc lộ với Cảm xúc
- Tình huống truyện
- Tính cách của người lớn đối với em nhỏ
III Đặc sắc
nghệ thuật:
1 Hình ảnh so sánh
2 Truyện được viết theo:
-Dòng hồi tưởng của buổi tựu trường đầu tiên
-Kết hợp hài hoà giữa
kể, miêu tả với bộc lộ cảm xúc
Trang 6- Hình ảnh thiên nhiên ngôi trường và cách so sanh gợi cảm
Giàu chất thơ,gợi
dư vị trữ tình man mác
7 Hoạt động 4: Tổng kết
Qua văn bản em cảm
nhận được nội dung gì?
-Nghệ thuật ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-Gv kết luận
-HS trả lời
- Đọc
IV Tổng kết
<ghi nhớ SGK trang 9>
10 Hoạt động 5: Hướng dẫn
luyện tập- củng cố:
< luyện tập theo bài tập
SGK trang 9>
1 HS khái quát lại
dòng cảm xúc tâm trạmg của nhân vật tôi thành các bước theo trình tự thời gian
2 HS viết đoạn văn
ngắn ghi lại ấn tượng của mình ở buổi tựu trường đàu tiên
V Luyện tập
BT1
BT2
IV Dặn dò: (1’)
- Đọc kĩ lại văn bản
- Học thuộc ghi nhớ & sử dụng bài học
- Chuẩn bị trước bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ” (chú ý xem khái niệm và các bài tập)
E Đánh giá, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn:25 / 8 / 2008
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- Giáo dục ý thức tìm tòi, học hỏi
B Chuẩn bị:
- HS: Đọc,tìm hiểu bài ở nhà
- Gv: giáo án, đồ dùng dạy học
C Phương pháp dạy học:
-Vấn đáp – gợi mở - luyện tập
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: (1’)
<?> Từ đồng nghĩa?
( có nghĩa giống hoặc gần giống nhau Một từ đồng nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau)
<?> Từ trái nghĩa?
( những từ có nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp
từ trái nghĩa khác nhau)
GV:Nghĩa của một từ có thể rộng hoặc hẹp hơn nghĩa của một từ khác…
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt Động 1: Hướng Dẫn
HS Tìm Hiểu Khái
Niệm(10’)
- Gv: Cho HS quan sát sơ đồ - Quan sát sơ đồ
I.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
1 Tìm hiểu SGK
Trang 8trong SGK và gợi dẫn HS
trả lời các câu hỏi
- Gv: Nghĩa của một từ có
thể rộng (khái quát hơn) or
hẹp hơn(ít khái quát hơn)
nghĩa của một từ ngữ khác
Vậy khi nào được coi là
một từ có nghĩa rộng?
- Khi nào … nghĩa hẹp?
- Gv: kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Cho HS tìm nghĩa hẹp của
các từ: năm ?
Hãy lấy ví dụ một từ vừa
có nghĩa rộng vừa có nghĩa
hẹp?
- Trả lời theo câu hỏi SGK:
+ Động vật >thú, chim, cá(Đv bao gồm…)
+ Thú > voi, hươu + Chim >tu hú, sáo + Cá >cá rô, cá thu
- Thú ,chim cá là những
từ có nghĩa rộng, khái quát, bao gồm phạm vi nghĩa của voi, hươu, tu hú…
+ ĐV > Chim > tu hú + ĐV >Cá > cá rô
- HS trả lời
- Đọc
-HS: Năm, quý, tháng, ngày
- HS: TH, THCS, THPT
- Trà: trà khổ qua…
- Phương tiện giao thông
> xe > xe đạp,…
trang 10.
2 Kết luận.
<Ghi nhớ SGK trang 10>
VD:…
20’ Hoạt động 2: Gv hướng
dẫn học sinh luyện tập.
-Gọi lên bản làm bài tập.
-Gọi nhận xét bổ sung.
-Gv kết luận.
- Thực hiện theo yêu cầu
+ lên bảng làm bài tập
+ Chú ý theo dõi, nhận xét bổ sung
II Luyện tập
1 BT1: (SGK trang
11)
- Y phục: + quần > quần dài, quần đùi
+ Áo>áo
Voi hươu
Tu hú sáo
Cá rô
Cá
thu
th ú
chim
cá ĐV
Trang 9dài>áo sơ mi -Vũ khí:+ Súng> sơ trường, đại bác
+ bom>bom ba càng, bom bi
2 BT2( SGK tr 11):
Tìm từ có nghĩa rộng
a Chất đốt
b Nghệ thuật
c Thức ăn
d Nhìn
Đánh
BT 3: Tìm từ có nghĩa hẹp:
a xe cộ xe đạp , xe gắn máy
b Kim loại F e, Cu, Ag…
c Hoa quả táo, lê…
d Họ hàng ông, bà, chú…
e mang xách, khiêng, gánh…
BT4: Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ:
BT5: Đọc đoạn văn: Tìm 3 động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa, trong đó có một
từ có nghĩa rộng và 2 từ nghiã hẹp hơn
- 1 từ có nghĩa rộng: Khóc
- 2 từ có nghĩa hẹp hơn: nức nở, sụt sùi
IV Củng cố: (2’) Nội dung bài học
V Dặn dò: (1’) – học bài
- Làm BT (còn lại)
- Chuẩn bị bài “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”
E Đánh giá, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10Ngày soạn: 25 /8 / 2008
T ập l àm v ăn: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.
- Giáo dục ý thức tìm tòi, học hỏi.
B Chuẩn bị:
- HS: Đọc, chuẩn bị bài mới.
- Gv: giáo án, SGK, SGV.
C Phương pháp dạy học:
-Vấn đáp – gợi mở- thảo luận - luyện tập.
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
2 Giới thiệu bài mới: (1’)
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
10’ Hoạt Động 1: Hướng Dẫn
HS Tìm Hiểu Khái Niệm chủ
đề của văn bản:
-Yêu cầu HS xem lại văn bản.
- Tác giả nhớ lại những kỉ
niệm sâu sắc nào trong thời
thơ ấu của mình?
-Sự hồi tưởng ấy gợi lên ấn
tượng gì trong lòng tác giả?
- Gv: Những vấn đề này
chính là chủ đề của văn bản.
Vậy, em cho biết chủ đề văn
bản Tôi đi học?
- Xem lại văn bản “tôi đi học”
- Kỉ niệm buổi đầu đến trường
- Hồi họp, bỡ ngỡ, tự tin.
- Tác giả kể lại những kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, trong buổi tựu trường đầu tiên với tâm trạng bỡ ngỡ, hồi họp.
I.Chủ đề của văn bản.
1 Tìm hiểu BT SGK trang 12.
- Văn bản “ tôi đi học” Nhân vật tôi kể lại những kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò trong buổi tựu trường
Trang 11 Đối tượng mà văn bản đề
cập là gì?
- GV: Đối tượng mà văn bản
biểu đạt có thể là có thật, có
thể là tưởng tượng, có thể là
người, vật hay một vấn đề nào
đấy
Vấn đề mà văn bản đề cập
?
Vậy chủ đề của văn bản
chính là gì ?
- Gv: Chủ đề trong văn bản
còn là vấn đề chủ yếu, tư
tưởng xuyên suốt văn bản, nội
dung bao quát hơn đề bài Chủ
đề trong văn nghị luận là tư
tưởng, quan niệm của người
viết đối với vấn đề được bàn
bạc; chủ đề trong văn bản
thuyết minh là vấn đề thuyết
minh
-Việc nhân vật tôi đi học
- Những kỉ niệm với tâm trạng hồi họp, bỡ ngỡ.
-Hs trả lời
đầu tiên với tâm trạng hồi họp, bỡ ngỡ.
2 Kết luận: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu thị.
15’ Hoạt động 2: Gv hướng dẫn
học sinh tìm hiểu tính thống
nhất về chủ đề của văn bản.
Căn cứ vào dấu hiệu nào
em biết văn bản tôi đi học
nói lên những kỉ niệm của
tác giả về buổi tựu trường
đầu tiên ?
- Hs thảo luận trong bàn.
+ Nhan đề “Tôi đi học” văn bản nói về chuyện “Tôi
đi học”
+ Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của nhân vật “tôi” nên đại từ “tôi”, các từ ngữ biểu thị ý nghĩa
đi học lặp đi lặp lại nhiều lần.
+ Các câu văn đầu nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu truờng đầu tiên trong đờ.
hôm nay tôi đi học…
Hằng năm…
Tôi quên thế nào…
Hai quyển vở mới…
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
1 Tìm hiểu BT SGK
trang 12)
Trang 12- GV: văn bản tôi đi học tập
trung mườn tưởng lại tâm
trạng hồi họp, cảm giác bỡ ngỡ
của nhân vật “tôi” trong buổi
tựu trường đầu tiên.
Hãy tìm các từ ngữ chứng
tỏ tâm trạng đó in sâu
trong lòng nhân vật tôi suốt
cuộc đời ?
Hãy tìm các từ ngữ, chi tiết
nêu bật cảm giác mới lạ bỡ
ngỡ của nhân vật tôi khi
cùng mẹ đến trường, khi
cùng các bạn vào lớp ?
- Gv: Đây là những cảm giác
trong sáng nảy nở trong lòng
nhân vật tôi ở buổi tựu trường
đầu tiện Các chi tiết, các
phương tiện ngôn ngữ trong
văn bản đều tập trung khắc
hoạ, tô đậm cảm giác này
làm cho văn bản thống nhất
nhau.
Đôi bàn tay…
- “ Hôm nay tôi đi học”.
Hằng năm, tôi quên thế nào được, đứng nép, nhìn một nữa…
- Hs thảo luận theo sự gợi
ý câu hỏi SGK tr 12.
+ trên đường đi học:
Cảm nhận về con đường: quên đi lại lắm lần thấy lạ, cảnh vật chung quanh đều thay đổi
Thay đổi hành vi: lội qua sông thả diều, đi ra đồng nô đùa đi học,
cố làm như một học trò thật sự.
+ Trên sân trường:
Cảm nhận về ngôi truờng: cao ráo, sạch sẽ hơn nhà trong làng
oai nghiêm như đình làng.
Cảm giác bỡ ngỡ lúng túng khi xếp hàng vào lớp, chỉ dám nhìn một nữa.
Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ
3.Kết luận:
Phải cùng biểu đạt một chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc