HS: Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được trước ngày khai trường.. Tổng kết: HS: Không thể sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyết định tương lai của một đất n
Trang 1_ Thấy được vai trò của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người.
2 Kỹ năng: _ Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ghép, bước đầu biết cách liên kết khi xây dưng văn bản viết
_ Kết hợp với một số kĩ năng từ ghép, với kĩ năng liên kết trong văn bản
3 Thái độ: Giáo dục HS tình yêu thương kính trọng cha mẹ,thấy được trách nhiệm của mình là phải học tập để trở thành con ngoan trò giỏi
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: vở – sgk – bài soạn
GV: Giáo án – bức tranh ngày tựu trường
2/KT bài cũ
* GTB: -> Trong đời của mỗi chúng ta, ai cũng cái ngày đầu tiên đi học, ngày đầu tiên đến
trường với tâm trạng rộn ràng, xao xuyến.Trong ngày đầu tiên đó mẹ là người lo lắng, chăm chút cho ta
sung
I Tìm hiểu chung: HĐ1: Đọc – tìm hiểu chú thích – Bố cục- giải thích từ
khó
GV: HD học sinh đọc -> gv làm mẫu -> HS đọc tiếp
GV: Ngoài những từ giải thích ở phần chú thích còn từ nào em chưa hiểu?
GV:“Cổng trường mở ra” thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao
TUẦN 1
Trang 2II Tìm hiểu văn
bản:
1 Tâm trạng của người mẹ:
em biết đó là văn biểu cảm?
GV:Đọc văn bản, em hãy cho biết tác giả viết về việc gì?
(Về chuyện nhà trường, chuyện đứa con đến trường hay biểu hiện tâm sự của người mẹ?)
GV: Qua đó, em hãy tóm tắt đại ý của bài văn một vài câu ngắn gọn?
HS: Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được trước ngày khai trường
GV:Từ tâm trạng của người mẹ, em hãy tìm bố cục của bài văn
HĐ2: Đọc – Tìm hiểu văn bản
GV: Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng của người mẹ và đứa con có gì khác nhau? Điều đó thể hiện qua những chi tiết nào?
=> Mẹ: Tâm trạng thao thức suy nghĩ triền miên
Con: Nhẹ nhàng thanh thản đi vào giấc ngủ
GV:Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ được?
Không ngủ được có phải chỉ lo lắng cho con hay không?
Mẹ hồi hộp, phấp phòng
chờ đón ngày khai trường Mẹ
không ngủ được phần vì lo chuẩn
bị chu đáo cho con, phần vì những
kỉ niệm tuổi thơ lần đầu tiên đến
trường của mẹ như sống dậy làm
mẹ nôn nao, rao rực,
Qua tâm trạng ta thấy mới
hết sự quan tâm, lo lắng cho con
bằng cả tấm lòng người mẹ
GV:Qua tâm trạng hồi hộp lo lắng đến không ngủ được của người mẹ ta thấy tấm lòng của mẹ đối với con như thế nào?
GV:Trong bài văn có phải người mẹ đang trực tiếp nói với con không? Theo em, mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết đó có tác dụng gì?
HS:Suy nghĩ trả lời -> gv tổng kết ý-> gb
Trang 32 Vai trò của nhà trường:
Nhà trường không những
mang tri thức mà còn bồi dưỡng
tình cảm, tư tưởng giúp các em
trở thành con người hoàn thiện
III Tổng kết:
HS: Không thể sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyết định tương lai của một đất nước.GV: Kết thúc văn bản người mẹ nói: “ bước qua cổng trường là một thế giới kì diệu mở ra” Vậy thế giới kì diệu đó là gì?
HS:Suy nghĩ trả lời -> gv tổng kết ý-> gb
=> Đó là thế giới mới mẻ, thế giới về tri thức, về tình bạn tình thầy cô
HĐ3: Tổng kếtGV: Em cảm nhận điều gì khi học xong văn bản này?
HS: Tự bộc lộ-> đọc ghi nhớ sgk HS: Đọc phần đọc thêm “ trường học” của Hoàng Thiếu Sơn
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài vừa học: Cổng trường mở ra – Lí Lan
HS nắm: _ Tâm trạng của người mẹ trước ngày khai trường của con?
_ Tình cảm của mẹ dành cho con?
_ Thấy được vai trò của nhà trương đối với học sinh
* Bài sắp học: Mẹ tôi – Ét – môn – đô đơ Amixi _ Đọc hiểu văn bản – tìm hiểu tác giả
Trang 4_ Tại sao văn bản là bức thư bố gửi cho con nhưng nói nhiều về mẹ? Nhằm mục đích gì? _ Thái độ của bố biểu hiện điều gì? Vai trò của người mẹ đối với đời sống của mỗi chúng ta như thế nào?
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc và kĩ năng phân tích văn bản
3 Thái độ: Giáo HS biết kính trọng, lễ phép với cha mẹ
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: vở – sgk – vở soạn
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy - Trò Bổ sung
I Tìm hiểu chung: HĐ1: HD đọc, giải thích từ khó và tìm hiểu kiểu
văn bảnGV: Hãygiới thiệu vài nét về tác giả?
HS: Trả lời -> gv nhấn mạnh vài nét cơ bản
GV: HD đọc -> gv đọc mẫu -> hs đọc tiếp
GV: Đọc qua văn bản, có từ nào khiến em khó hiểu?
GV: Văn bản này thuộc kiểu loại văn bản gì?
GV: Đọc qua “ Mẹ tôi” em có nhận xét gì giữa
Trang 5II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh người mẹ:
Mẹ hết lòng yêu thương con,
chămsóc con chu đáo, lo lắng cho
con lúc con ốm đau
Mẹ có thể hy sinh tính mạng của
mình vì con, tình mẹ thật cao cả
biết bao
2 Thái độ của người bố:
Bằng lời lẽ hết sức chân tình,
sâu sắc, ta thấy thái độ đối với
En-ri-cô thật kiên quyết và
nghiêm khắc Điều đó giúp
En-nội dung và nhan đề của văn bản? (Bố gửi cho em nhưng tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi”)
HĐ2: Đọc và tìm hiểu chi tiết văn bảnHS: Đọc lại văn bản 1 lần
GV: Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên qua các chi tiết nào? Em cảm nhận phẩm chất cao quý nào của người mẹ sáng lên từ những ch i tiết đó?
GV: Tại sao khi viết cho con người bố lại nói nhiều về mẹ? Nói như thế nhằm mục đích gì?
GV: Qua lời của ông bố ta thấy vai trò của người mẹ đối với con như thế nào?
HS: Trả lời ->gv tổng kết ->gbGV: => Bố muốn cho con hiểu được tấm lòng của người mẹ ông không muốn thấy con mình chà đạp lên tình yêu thương mà mẹ đã dành cho En-ri-cô Nói như nhằm khuyên En-ri-cô không phạm lỗi
GV: Thái độ của người bố như thế nào khi ri-cô phạm lỗi? Những chi tiết nào thể hiện điều đó?
En-GV: Em có nhận xét gì về thái độ của ông bố?
Thái độ đó biểu hiện điều gì?
GV: Theo em, tại sao người bố không trực tiếp nói với En-ri-cô mà lại viết thư?
HS:Suy nghĩ trả lời ->gv tổng kết ->gb
GV=> Ông có thái độ vừa nghiêm khắc vừa kiên quyết nhưng lời đến chân tình, sâu sắc để khuyên nhủ En-ri-cô giúp em nhận ra lỗi lầm của mình
Trang 6ri-cô nhận ra lỗi lầm để sữa chữa
Thái độ của ông bà biểu hiện của
tình yêu con tha thiết
III Tổng kết:
* (Ghi nhớ SGK)
Lời lẻ đó chứng tỏ ông rất yêu con Người bố không trực tiếp nói với con, bởi vì tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo, nhiều khi không nói trực tiếp được Hơn nữa viết thư tức là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị vừa làm cho người mắc lỗi mất lòng tự trọng
HĐ3: Tổng kết:
GV: Có khi nào em xúc phạm đến bố mẹ chưa?
Nếu có thì sau đó em cảm thấy như thế nào?
GV: Qua bài học em rút ra bài học gì cho bản thân trong cách cư xử đối với bố mẹ?
HS: Tự bộc lộGV: Gọi HS đọc một đoạn trong thư có nội dung thể hiện vai trò vô cùng lớn lao của người mẹ đối với con?
D HƯỚNG DẪN TƯ HỌC:
* Bài vừa học: “Mẹ tôi”
HS nắm _ Tình cảm của bố mẹ dành cho con như thế nào?
_ Khi En-ri-cô phạm lỗi thái độ của bố mẹ như thế nào?
* Bài sắp học: “Từ ghép”
_ Làm bài tập ở phần 1-2
-> Từ ghép có mấy loại? Đó là những loại nào?
-> Nghĩa của từng loại từ ghép
_ Xem phần luyện tập
Trang 7_ Hiểu được nghĩa của các từ ghép.
2 Kỹ năng: _ Giải thích được cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép
_Vận dụng từ ghép trong nói – viết
3 Thái độ: HS thấy được phong phú của từ loại tiếng việt
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: vở – bài soạn – sgk
GV: giáo án – bảng phụ- bài tập bổ trợ
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ồn định:
2/KT bài cũ
3/Bài mới:
* GTB:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy - Trò Bổ sung
HĐ1: Ôn lại kiến thức lớp 6GV: Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ
=> Đó là những từ phức được tạo ra bằng các
Trang 8I Các loại từ ghép:
a Từ ghép chính phụ:
VD: xe đạp, hoa hồng, bút chì
b Từ ghép đẳng lập:
VD: vợ chồng, đưa đón, nhà cửa
* Ghi nhớ ( sgk)
tiếng có quan hệ với nhau bằng nghĩa
HĐ2:Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép
GV: Yêu cầu HS đọc kĩ mục I.1, và trả lời cau hỏi
GV: Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính?
GV: Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong những từ ấy?
HS: Trả lời-> đọc ghi nhớ ý 1
GV nhấn mạnh -> gb
=> Từ ghép mà trong đó có một tiếng chính và nhiều tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính, tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau đó là từ ghép chính phụ
HS:Đọc mục I.2 và trả lời câu hỏiGV: Các tiếng trong từ ghép: quần áo, trầm bỗng, có phân tiếng chính tiếng phụ hay không? Vì sao?
_ So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 2 nhóm từ:Bà ngoại, Thơm phức với quần áo, trầm bổng.(về mặt cấu tạo)
_ Em hiểu như thế nào là từ ghép đẳng lập? Ví dụ?
HS:Suy nghĩ trả lời-> đọc ghi nhớ ý 2
GV: Nhấn mạnh -> gb
=> Từ ghép đẳng lập có hai tiếng, có quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp
GV: Qua phân tích em thấy từ ghép có mấy loại?
Nêu khái niệm từng loại?
* Bài tập nhanh:
Trang 9II Nghĩa của từ ghép:
-Từ ghép chính phụ có tính chất
phân nghĩa Nghĩa của từ ghép
chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng
chính
- Từ ghép đẳng lập có tính chất
hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép
đẳng lập khái quát hơn nghĩa của
tiếng tạo ra nó,
III Luyện tập:
1.Xếp các từ ghép theo bảng phân
- Tìm 5 từ ghép theo mẫu:
a) Bà ngoại: Đường sắt, cá thu, sân băng, nhà khách, nước mắt
b) Thơm phức: Xanh ngắt Xanh om, xanh lè, xanh biếc,xanh nhợ
HĐ3:Tìm hiểu ý nghĩa của từ ghépGV: So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của tiếng bà, nghĩa của từ thơm phức với nghĩa tiếng thơm, em thấy có gì khác nhau?
GV: So sánh nghĩa của các từ : quần áo với mỗi tiếng quần, áo; trầm bỗng với mỗi tiếng trầm, bỗng có gì khác nhau?
GV: Nhận xét gì về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?
HS: Đọc phần ghi nhớ 2
HĐ4: HD luyện tậpHS: Xác định yêu cầu bài tậpGV: HD HS làm bài tập-> Nhận xét - sữa chữa
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài vừa học: Từ ghép
HS Nắm được: _ Các loại từ ghép Nêu từng loại, cho ví dụ?
_ Nghĩa của từ ghép
_ Hoàn thành các bài tập còn lại
* Bài sắp học: Liên kết trong văn bản
_ Đọc vàTrả lời những câu hỏi sgk ( 1,a,b.c)
=> Tại sao văn bản cần có tính liên kết
_ Đọc – trả lời các câu 2,a,b,c (sgk)
=> để văn bản có tính liên kết câu phải có những điều kiện gì?
Trang 10B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: Sách – vở – vở soạn
GV: giáo án – các bài tập bổ sung – bảng phụ
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ồn định:
2/KT bài cũ
3/Bài mới:
* GTB:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy - Trò Bổ sung
I Liên kết và phương
tiện liên kết trong văn
bản:
HĐ1:Xác định vai trò của tính liên kếtGV: Yêu cầu HS đọc chậm,rõ tình huống I.1 SGK
Trang 111 Tính liên kết của văn bản:
Liên kết là một trong những
tính chất quan trọng nhất của văn
bản, làm cho văn bản trở nên có
nghĩa, dễ hiểu
2 Phương tiện liên kết trong văn
bản:
_ Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu như thế, thì En-ri-cô có thể hiểu được điều bố muốn nói chưa?
GV: Lí do nào trong các lí do sau khiến cô khó hiểu:
En-ri-_Chúng ta đều biết rằng văn bản sẽ không thể hiểu được rõ khi các câu văn sai ngữ pháp Trường hợp này có phải như thế hay không?
_Văn bản cũng sẽ không thể được hiểu rõ khi nội dung ý nghĩa của các câu văn không thật chính xác,rõ ràng trường hợp này có phải như thế hay không?
_ Vậy các câu văn đó có thể En-ri-cô không hiểu bố nói gì, vì lí do nào?
GV: Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất gì?
HS: Trả lời -> nhận xétGV:Chốt ý-> gb
=> Chỉ có các câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn bản Cũng như chỉ có trăm đốt tre đẹp đẽ thì cũng chưa đảm bảo sẽ có một cây tre
Muốn có cây tre trăm đốt thì trăm đốt tre kia phải được nối liền Tương tự như thế, không thể có văn bản nếu các câu,các đoạn văn trong đó không nối liền nhau
HĐ2:Tạo liên kết văn bản bằng các phương tiện liên kết
Trang 12Để văn bản có tính liên kết
người viết (người nói) phải làm
cho nội dung các câu, các đoạn
thống nhất và gắn bó chặt chẽ với
nhau Đồng thời phải liên kết nối
các câu, các đoạn bằng nhưng
phương tiện ngôn ngữ (từ, câu )
II Luyện tập:
1 Các câu văn sắp xếp theo thứ tự
1-4-2-5-3
2 Các câu văn chưa có tính liên kết
vì chúng không nói về cùng một
nội dung
3 Điền lần lượt các từ vào chỗ
trống: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu,
HS: Thảo luận -> rút ra chỗ thiếu bổ sung ->
HS nhận xét -> gv nhận xét
=> Đoạn văn thiếu sự liên kết về phương diện nội dung và ý nghĩa
HS: Đọc các câu văn phần 2b, so sánh với văn bản “Cổng trường mở ra”
GV: So với nguyên bản “Cổng trường mở ra”thì các câu văn trong đoạn văn thiếu những từ ngữ nào?
_Việc chép thiếu và chép sai khiến cho văn bản ra sao?
HS: Câu 2 thiếu cụm từ “còn bây giờ” câu 3 chép sai từ “con”thành từ “ đứa trẻ” việc ấy khiến cho đoạn văn rời rạc, khó hiểu
GV: Vậy cụm từ “ còn bây giờ” và từ “con” đóng vai trò gì?
HS: Là các từ làm phương tiện liên kết => Bên cạnh sự liên kết về nội dung ý nghĩa, văn bản cần phải có sự liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ
HS: Đọc phần ghi nhơ ùSGK
HĐ3:Hướng dẫn luyện tậpHS:Nêu yêu cầu của bài tập 1,2,3HS:Trao đổi- thực hiện- nhận xétGV: Nhận xét sữa chữa
Trang 13D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài vừa học: Liên kết trong văn bản
_ Liên kết trong văn bản và phương tiện liên kết trong văn bản?
_ Hoàn thành các bài tập còn lại
* Bài sắp học: Cuộc chia tay của những búp bê
_ Đọc kĩ văn bản để nắm được truyện viết về ai, về việc gì? Ai là nhân vật chính trong
truỵên?
_ Tìm bố cục của bài- nắm ý chính của từng đoạn
_ Soạn các câu hỏi sgk phần đọc hiểu văn bản
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, kể, kĩ năng phân tích
3 Thái độ: GD HS tình cảm anh em sâu nặng, biết thông cảm chia sẻ nỗi đau của nhưng bạn có hoàn cảnh gia đình bất hạnh
TUẦN 2
Trang 14B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: Chuẩn bị bài soạn – vở – SGK
GV:Giáo án – tranh ảnh
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
II Tìm hiểu văn bản
1.Cuộc chia tay búp bê:
HĐ1: Hướng dẫn đọc, kể,tóm tắt, tìm hiểu ngôi kể, bố cục của truyện
GV: HD Đọc, gv đọc mẫu, 3-4HS đọc tiếp theo đến hết
_ Truyên được kể theo ngôi thứ mấy? HS nối nhau kể tóm tắt
_ Truyện viết về ai? Về việc gì? Nhân vật chính là ai?
Việc lựa chọn ngôi kể có tác dụng như thế nào? Dựa vào đâu em xác định được?
_ Có 3 sự việc chính xảy ra trong cuộc chia tay này Đó là sự việc nào tương ứng với các đoạn nào trong văn bản?
HS: _ Chia tay búp bê: Từ đầu-> “hiếu thảo như vậy” _ Chia tay lớp học: tiếp theo -> “trùm lên cảnh vật”
_ Chia tay của hai anh em: đoạn còn lại
HĐ2:HD Tìm hiểu chi tiết truyện
HS: Đọc đoạn đầu-cuộc chia tay búpbê
GV:Búp bê có ý nghĩa như thế nào đối với anh em
Trang 15Thành – Thủy không
muốn chia búp bê ra Vì anh
em búp bê cũng như anh em
Thành – Thủy trong sáng,
vô tư, không tội lỗi, tại sao
phải chia tay Điều đó làm
hai anh em cảm thấy hụt
hẫng, đau khổ
2 Cuộc chia tay với lớp học:
Thành-Thuỷ?
_ Vì sao phải chia búp bê ra?
_ Hình ảnh anh em Thành – Thủy hiện lên như thế nào khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi?
_ Qua các chi tiết đó cho thấy hai anh em Thành – Thủy đang trong tâm trạng như thế nào?
_ Cuộc chia búp bê diễn ra như thế nào? vì sao Thủy
“giận dỗi” rồi lại “vuivẻ”?
HS:Trả lời-> gv tổng kết ->gb
=> Búp bê là những đồ chơi thân thiết của hai anh em Thành –Thủy Nó gắn liền tuổi thơ của hai anh em Chính vì thế khi nghe mẹ giục chia đồ chơi, bé Thủy kinh hoàng, sợ hãi, đau đớn, run lên bần bật, nức nở suốt đêm Người anh cố nén mình nhưng nước mắt vẫn tuôn traò như suối,ướt đẫm cả gối và hai tay áo Cả hai đều trong tâm trạng: buồn khổ, đau xót, bất lực Rồi cuộc chia búp bê diễn ra
Khi thấy Thành chia con vệ sĩ và con em nhỏ ra Thủy rất giận dữ, vì từ trước đến nay hai anh em búp bê này luôn luôn đứng cạnh bên nhau Khi hai búp bê đặt bên nhau, Thủy trở nên vui vẻ
GV:Hình ảnh hai anh em búp bê đứng cạnh bên nhau mang ý nghĩa tượng trưng điều gì?
HS:Tượng trưng cho sự sum hợp, gắn bó không chia lìa cúng giống như Thành – Thủy trong sáng vô tư, không tội lỗi tại sao phải chia tay thật đau khổ
HS: Đọc đoạn tiếp theo-cuộc chia tay với lớp học
Trang 16Cuộc chia tay diễn ra đầy
xúc động, cô giáo bạn bè
cùng chia sẻ cảm thông trước
sự mất mát lớn lao của anh
em Thành – Thủy
3 Cuộc chia tay của hai anh
em:
Cuộc chia tay đến với
hai anh em Thành – Thủy
quá đột ngột làm cho trái
tim non trẻ của hai anh em
tổn thương Nhưng dù trong
hoàn cảnh nào đi nữa tình
anh em vẫn luôn trong sáng
cao đẹp
III Tổng kết:
GV:Tại sao khi đến trường học Thuỷ “bật khóc thút thít”?
_ Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy với lớp học khiến cô giáo bàn hoàng?
_ Thái độ cô giáo, các bạn như thế nào trước hoàng cảnh của Thủy?
_ Cảm nghĩ của em trước cuộc chia tay đầy nước mắt này?
HS:Tự bộc lộGV:Tại sao khi dắt em ra khỏi trường, Thành lại “kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”?
HS:Suy nghĩ trả lời-> gvtổng kết ý-> gb
=>Thành kinh ngạc vì mọi vật diễn ra rất đỗi bình thường trong khi cuộc sống của anh em Thành – Thủy đã nhiều đổi thay, mất mát rồi đây họ phải chia tay không còn gần gũi vui đùa như xưa nữa Tất cả đã thay đổi
HS:Đọc đoạn cuối-cuộc chia tay của hai anh emGV: Vào lúc đồ đạt được chất lên xe tải chuẩn bị cho cuộc ra đi Hình ảnh Thủy hiện lên qua chi tiết nào?
_ Em hiểu gì về Thủy từ những chi tiết đó?
_ Lời nhắn nhủ với anh trai về việc không để cho hai con búp bê xa nhau toát lên ý nghĩa gì?
HS: Suy nghĩ trả lời-> gvtổng kết ý-> gb
=> Thủy là một em bé có tâm hồn trong sáng, nhạy cảm yêu thương anh trai hết mực,nhưng phải chịu nỗi đau rất lớn Qua lời nhắn nhủ ta thấy toát lên tình yêu
Trang 17thöông vaø nhöõng kư nieôm tuoơi thô cụa anh
em thaønh – Thụy, öôùc nguyeôn beđn nhau khođng phại chia lìa Ñoăng thôøi nhaĩc nhôû moêi gia ñình vaø xaõ hoôi haõy vì hánh phuùc tuoơi thô
HÑ3: HD Toơng keẫt vaø luyeôn taôpGV: Cuoôc chia tay cụa anh em Thaønh – Thụy coù ñaùng khođng? Vì sao?
_ Vieât veă nhöõng cuoôc chia tay khođng ñaùng coù Vaín bạn naøy toaùt leđn thođng ñieôp gì veă quyeăn trẹ em?
HS: trẹ em phại ñöôïc boâ mé chaím soùc, phại ñöôïc ñeân tröôøng
GV:Haõy tìm moôt soâ cađu ca dao- túc ngöõ noùi theơ hieôn tình anh em?
HS: Trạ lôøi -> ñóc phaăn ghi nhôù SGK
D HÖÔÙNG DAÊN TÖÏ HÓC:
* Baøi vöøa hóc: Cuoôc chia tay cụa nhöõng con buùp beđ
_ Tình anh em Thaønh -Thụy ñöôïc theơ hieôn nhö theâ naøo trong truyeôn?
_ Tađm tráng cụa hai anh em Thaønh –Thụy ra sao khi phại chia tay?
_ Taâm loøng cụa cođ giaùo vaø bán beø?
* Baøi saĩùp hóc: Boâ cúc trong vaín bạn
_ Ñóc noôi dung múc I vaø trạ lôøi cađu hoûi
=>Boâ cúc vaín bạn laø gì?
_ Vì sao khi xađy döïng vaín bạn phại quan tađm ñeân boâ cúc?
_ Nhöõng yeđu caău veă boâ cúc vaín bạn
Trang 18Tiết:7 BỐ CỤC VĂN BẢN
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:HS hiểu được_ Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản
_ Bước đầu hiểu thế nào là một bố cục rành mạch hợp, lí
2 Kỹ năng: Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục
3.Thái độ:
Trang 19B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: Chuẩn bị bài soạn – sgk – vở
GV: Bài tập – bảng phụ
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy - Trò Bổ sung
I Bố cục và những yêu
cầu về bố cục trong văn
bản:
1 Bố cục trong văn bản:
Bố cục là sự bố trí, sắp xếp
các phần các đoạn theo trình
tự,hệ thống rành mạch và hợp
lí
2 Những yêu cầu về bố cục
HĐ1: Hình thành khái niệm bố cục trong văn bản
GV:Tính liên kết là gì? Làm cách nào để văn bản có tính liên kết?
HS:Tính liên kết là sự nối liền các câu, các đoạn trong văn bản một cấch tự nhiên, hợp lí Muốn tạo được tính liên kết trong văn bản cần phải sử dụng được những phương tiện liên kết về hình thức và nội dung
GV: Ví dụ trong bóng đá, người ta bố trí cầu thủ theo chiến thuật 3-5-7.:có trung vệ thòng, trung vệ đập, tiền vệ, hậu vệ biên, tiền đạo
_ Vậy theo em, trong một văn bản có cầnbố trí, sắp đặt các nội dung, ý tứ như việc sắp xếp các cầu thư hay không? Vì sao?
HS:Suy nghĩ trả lời-> gv chốt ý->gb
=> Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, đoạn, các ý tứ muốn biểu đạt thành một trình tự trước sau rành mạch hợp lí
Trang 20trong văn bản:
_Nội dung: Các phần, đoạn
phải thống nhất chặt chẽ với
nhau; đồng thời giữa chúng có
sự rạch ròi
_Trình tự sắp xếp đặt các phần
– đoạn giúp người viết (người
nói) dễ dàng đạt được mục đích
giao tiếp
3 Các phần bố cục:
Mở bài – thân bài – kết
bài
II Luyện tập:
1 Ví dụ thực tế để chứng minh
HĐ2:Xác định những yêu cầu về bố cục trong văn bản
HS: Đọc văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”ở mục I.2 SGK
GV: So với văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” SGK ngữ văn 6 có gì giống nhau và khác nhau?
HS :_Giống nhau: Các ý đều đầy đủ
_ Khác nhau: Bố cục của nguyên bản có 3 phần, của văn bản này chỉ có 2 phần Các ý trong nguyên bản mạch lạc, còn trong văn bản này lộn xộn
GV: Nhận xét: Và vì bố cục không hợp lí văn bản trở nên tối nghĩa vì các ý không sắp xếp theo đúng trình tự của thời gian sự việc khiến cvăn bản trở nên vô lí
GV: Gợi dẫn HS so sánh 2 văn bản:
GV: Hai văn bản trên có bố cục chưa?
_ Nên sắp xếp bố cục hai câu chuyện trên như thế nào?
_ Từ đó, cho biết khi xây dựng văn bản cần những điều kiện gì?
HS: Trả lời -> đọc ghi nhớ 2
HĐ3:Xác định các phần của bố cụcGV:Ở lớp 6, chúng ta cũng đã học bố cục trong các kiểu văn bản tự sự và miêu tả.vậy em hãy cho biết:
_ Trong văn bản tự sự và văn bản miêu tả, bố cục gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
_ Cho biết nhiệm vụ của mỗi phần trong từng kiểu văn bản?
Trang 212 Ghi lại bố cục của truyện “
Cuộc chia tay của những con
búp bê”
3 Báo cáo
_ Có cần phải phân biệt mỗi phần không? Vì sao?
GV: HD HS tìm hiểu tình huống c,d
HS: Đọc ghi nhớ 3
HĐ4: Hướng dẫn luyện tậpGV: yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập
HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra kết quả->
nhận xétGV:Nhận xét – sữa chữa
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài vừa học: Bố cục trong văn bản
HS nắm: _ Thế nào là bố cục trong văn bản?
_ Những điều kiện khi xây dựng một văn bản
* Bài sắp học: Mạch lạc trong văn bản
_ Mạch lạc trong văn bản có những tính chất gì?
_ Những điều kiện để một văn bản mạch lạc
NS: 16/08/09
Tiết 8 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
Trang 22A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Thấy rõ vai trò của bố cục và mạch lạc trong văn bản
2 Kĩ năng: _ Biết xây dựng bố cục khi viết văn
_ Tập viết văn có mạch lạc
3.Thái độ:
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: Sgk – vở – vở soạn
GV: Giáo án
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ồn định:
2/KT bài cũ: _Thế nào là bố cục trong văn bản?
_ Những yêu cầu về bố cục?
3/Bài mới:
* GTB: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhưng văn bản lại không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của văn bản vẫn được phân cắt rành mạch mà
không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau?
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy - Trò Bổ sung
I Mạch lạc và những
yêu cầu về mạch lạc
trong văn bản:
1 Mạch lạc trong văn bản:
HĐ1: Hình thành khái niệm mạch lạc trong văn bảnGV: Dựa vào sgk và sự hiểu biết của em Hãy cho biết “mạch lạc” có nghĩa là gì?
_ Dựa vào sự hiểu biết đó, xác định mạch lạc trong văn bản có những tính chất nào trong các tính chất?
(1a)HS: Mạch lạc trong văn bản có tất cả những tính chất được nêu trong điểm 1a
GV: Có người cho rằng: Trong văn bản mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lí Em
Trang 23Là sự tiếp nối của các câu,
các ý theo một trình tự hợp lí
2 Các điều kiện để văn bản có
tính mạch lạc:
_Các phần, các đoạn, các câu
trong văn bản đều nói về một
đề tài, biểu hiện một chủ đề
xuyên suốt
_Các phần – đoạn – câu
trong văn bản được tiếp nối
theo một trình tự rõ ràng hợp
lí
II Luyện tập:
1 Tìm mạch lạc trong văn
bản
2 Tìm hiểu “Cuộc chia tay
của những con búp bê
có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?
GV: Vậy theo em mạch lạc là gì? Nó còn có tên gọi nào khác trong văn, thơ?
HS: Mạch lạc là một màn lưới về ý nghĩa nối liền các phần, các đoạn, các ý tứ của văn bản Trong văn thơ nó còn được gọi là mạch văn, mạch thơ
GV: Chốt -> gb Trong văn bản, mạch văn chỉ thể hiện dần dần
HĐ2: Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc
GV: Cho HS thảo luận theo nhóm, câu hỏi 2 a, b,c
HS: Báo cáo kết quả của nhóm mình-> nhóm khác nhận xét
GV: Nhận xét-> tổng kết ý-> gb
HS: Đọc ghi nhớ SGK
HĐ3: Hướng dẫn luyện tậpHS: Thảo luận theo nhóm-> nhận xétGV: Nhận xét->sữa chữa
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài vừa học: Mạch lạc trong văn bản
_Thế nào là mạch lạc trong văn bản?
_Văn bản có tính mạch lạc cần có những điều kiện nào?
* Bài sắp học: Ca dao-tục ngữ : Những câu hát về tình cảm gia đình
_Đọc những bài ca dao-dân ca tìm hiểu chú thích
Trang 24_ Sưu tầm những câu ca dao có chủ đề về tình cảm gia đình
NS:21/08/09
Bài 3 Tiết 9: CA DAO – DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
3 Thái độ: Giáo dục HS tình yêu thương quí trọng những thành viên trong gia đình, có
ý thức làm bổn phận người con
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: Sưu tầm một số câu ca dao dân ca về tình cảm gia đình - sgk - vở
GV:Băng hình những câu ca dao có cùng chủ đề
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 25đối với con người, tình cảm của con người bao giờ cũng bắt đầu từ những tình cảm gia đình, bạn bè, quê hương
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy - Trò Bổ sung
I.Tìm hiểu chung:
1 Khái niệm về ca
dao-dân ca:
2 Đọc
II Tìm hiểu văn
HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu khài niệm về ca dao- dân ca
GV: Yêu cầu HS đọc một vài câu ca dao mà em biết
_ Vì sao những câu ấy được gọi là ca dao?( người sáng tác? Thể văn? Cách thức lưu truyền?)
_ Em có thuộc một làn điệu dân ca nào không? Nêu rõ tên làn điệu đó? Nếu có thể em hát một hai câu cho các bạn nghe?
_ Qua đó, em hiểu thế nào là ca dao- dân ca?
HS:Suy nghĩ trả lời
GV:Nhấn mạnh: Ca dao-dân ca, là những bài thơ-bài hát trữ tình dân gian của quần chúng nhân dân, do nhân dân sáng tác, trình diễn và lưu hành truyền miệng trong dân gian từ đời nay sang đời khác Ca dao là phần lời của bài ca, có thể đọc như đọc thơ trữ tình Dân ca là phần lời kết hợp với âm nhạc dân gian.(còn gọi là làn điệu
Ví dụ: quan họ, chèo, lí,hò, hát ví, hát ru, ) nội dung ca dao dân ca rất phong phú Nó diễn tả dời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân Nghệ thuât cadao- dân ca là thơ trữ tình dân gian chân thực, hồn nhiên gợi cảm, giàu hình ảnh và nhịp điệu
HĐ2: Hướng dẫn đọc, giả thích từ khó
GV: HD HS đọc: chú ý ngắt nhịp thơ lục bát, giọng
Trang 26* Bài ca1:
Bằêng hình thức hát ru,
sử dụng hình ảnh so sánh,
bài ca nói lên công lao to
lớn của cha mẹ Đồng thời
nhắn nhủ nhắc nhở con
cháu phải tôn kính, biết ơn
cha mẹ
* Bài ca2:
điệu nhẹ nhàng êm dịu, tình cảm
_ Theo em, tại sao bốn bài này có nội dung khác nhau lại có thể kết hợp thành một văn bản?
_ GV cùng HS giải thích một số từ khó
HĐ3: Đọc và tìm hiểu chi tiếtHS:Đọc diễn cảm bài ca1GV:Theo em, bài ca này là lời của ai? Nói về ai? Về việc gì?
_ Em hiểu thế nào là “cù lao chín chữ”?
_ Theo em có gì sâu sắc trong cách ví von so sánh “ công cha như núi ngất trời, nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông”
HS=>Đặt công lao cha mẹ ngang tầm với vẻ cao rộng và vĩnh cửu của thiên nhiên để khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái
GV:tổâng kết->gb:Bài ca là lời nhắc nhở, nhắn gửi về bổn phận làm con đối với cha mẹ được thể hiện trong lời ru Hát ru bao giờ cũng gắn liền với những sinh hoạt trong gia đình, với ngôi nhà, khái niệm thân thương của mỗi con người Sữa mẹ nuôi phần xác, câu hát ru là sữa âm thanh nuôi phần hồn Bài ca dùng lối ví quen thuộc của ca dao đẻ biểu hiện công cha nghĩa mẹ, lấy cái to lớn mênh mông, vĩnh hằng của thiên nhiên làm hình ảnh so sánh
GV:Yêu cầu HS câu ca dao về tình cảm, ơn ,ghĩa cha mẹ
HS:Đọc bài ca2GV: Bài ca diễn tả tâm trạng người con gái Tâm trạng
Trang 27Lời ca mộc mạc, giản
dị, thể hiện tâm trạng, nỗi
đau của người con gái lấy
chông xa nhớ về quê mẹ với
một tình cảm sâu nặng da
diết
* Bài ca3:
Bằng hình ảnh so
sánh gần gũi, gợi tả nỗi
nhớ da diết và lòng yêu
kính của con cháu đối với
ông bà
* Bài ca 4:
Dùng lối so sánh lời lẽ
đó diễn tả trong thời gian, không gian như thế nào?
_ Không gian, thời gian ở đây có đặc điểm gì?
_ Tâm trạng của người được gợi lên trong thời gian, không gian ấy thường là tâm trạng như thế nào?
HS:Buồn bã, cô đơn, tủi nhục
GV: Cảm nhận của em về lời ca “trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”
HS:Tự bộc lộGV:Tổng kết -> gb:Ngưòi con gái lấy chồng xa quê “chiều chiều quê mẹ” với nỗi nhớ, nỗi đau không nguôi Đó là nỗi nhớ về quê mẹ, quê nhà, là nỗi đau nỗi buồn tủi cực, kẻ làm con phải xa cách cha mẹ, không đỡ đần cho cha mẹ già lúc ốm đau, cơ nhỡ
“Chiều chiều ra đứng bến sông Trông về quê mẹ mà không thấy đò”
GV: Trong bài ca3 Theo em, tại sao hình ảnh “nuột lạc mái nhà” có thể diễn tả nỗi nhớ sâu nặng của con cháu đối với ông bà?
HS: “nuột lạc” gợi công sức lao động bền bỉ của ông bà để tạo lập gia đình “nuột lạc” là cái hằng ngày mỗi người chứng kiến, “nuột lạc” gợi sự ấm cúng tình cảm nối kết bền chặt
GV: “Bao nhiêu nuột lạc nhớ ông bà bấy nhiêu” có sức diễn tả nỗi nhớ như thế nào?
_ Cử chỉ “ngó lên” gợi tả tình cảm gì của con cháu đối với ông bà?
HS:Trả lời-> gvtổng kết->gb
=>Hình ảnh so sánh trong bài ca dao bao
Trang 28giản dị, nhằm nhắc nhở
anh em phải yêu thương
đùm bọc lẫn nhau
III Tổng kết:
* Ghi nhớ SGK
giờ cũng rất nhiêu gợi sự nối kết bền chặt, không tách rời của sự vật cũng như trong tình cảm huyết thống và công lao to lớn của ông bà trong việc gây dựng ngôi nhà của gia đình
HS: Đọc bài ca4GV:Tình cảm của anh em được ví như thế nào? cách ví ấy có ý nghĩa gì?
_ Bài ca đề cao tình cảm gì của con người? Nhắn nhủ điều gì về tình cảm anh em?
HS:Đề cao tình anh em, đề cao truyền thống đạo lí của gia đình Việt Nam Nhấn nhủ anh em đoàn kết vì tình ruột thịt, vì mái ấm
gia đình
HĐ4:HD tổng kết và luyện tậpGV:Em có nhận xét gì về nghệ thật sử dụng trong các bài
ca dao? Qua đó bộc lộ nội dung gì”
HS: Trả lời->đọc ghi nhớ SGK
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
*Bài vừa học: Những câu hát về tình cảm gia đình
HS nắm: _ Khái niệm về ca dao-dân ca
_ Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao ấy? Nội dung của mỗi bài ca? Nghệ thuật được sử dụng
* Bài sắp học: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người
_ Tìm hiểu nội dung của mỗi bài
_ Sưu tầm những bài ca dao nói về tình yêu quê hương đất nước con người
Trang 29Tiết 10 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC, CON
NGƯỜI
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS thấy được: _Tình cảm quê hương đất nước rất đầm thấm của người xưa và niềm tự hào trước vẻ đẹp của đất nước
_Nắm được một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao-dân ca
2 Kỹ năng: Kỹ năng phân tích, nhận biết những nét chung và riêng trong nghệ thuật tiêu hiện
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu mến, tự hào về quê hương đất nước
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: Bài soạn – sgk – một số bài ca dao-dân ca về tình yêu đất nước con người
GV: Giáo án – tập ca dao-dân ca
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy - Trò Bổ sung
I Tìm hiểu chung:
II.Tìm hiểu văn bản:
HĐ1: Đọc 4 bài ca dao – tìm hiểu chú thích
GV: Yêu cầu HS đọc 4 bài ca dao – Có từ nào làm em khó hiểu?
HĐ2: Hướng dẫn đọc – tìm hiểu chi tiết
Trang 30* Bài ca 1:
Qua lời đối đáp đầy chất ứng
khẩu linh hoạt, thể hiện sự hiểu
biết cũng như niềm tự hào, tình
yêu thương của con người đối
với quê hương, đất nước
* Bài ca 2
HS: Đọc bài ca dao 1
GV: Bài ca được viết dưới hình thức nào? Hình thức này có được sử dụng phổ biến trong ca dao? Lấy một số dẫn chứng
HS: Bài ca được viết dưới hình thức đối-đáp Là lời của chàng trai và cô gái Hình thức này có trong ca dao nhưng không phổ biến
GV: Những địa danh nào được nhắc tới trong lời đối đáp của chàng trai và cô gái? _Vì sao chàng trai và cô gái lại dùng những địa danh với những đặc điểm như vậy để hỏi-đáp?
HS: Những địa danh nói đến trong bài ca dao là những tiêu biểu mang dấu ấn lịch sử văn hoá nổi bật
Việc dùng những địa danh đó nhằm để thử tài, đo độ hiểu biết kiến thức của nhau
GV: Qua những lời đối-đáp ta thấy họ là những con người như thế nào? Tình cảm của họ đối với quê hương, đất nước như thế nào?
HS: Suy nghĩ trả lời-> gv tổng kết -> gbHS: Đọc bài ca 2
GV: Khi nào người ta nói “rủ nhau” tìm một số bài
ca dao mở đầu bằng cụm từ “rủ nhau”?HS:Trao đổi->trả lời
GV: Nhấn manh:Người ta dùng cụm từ “rủ nhau” khi người rủ và người được rủ có quan hệ gần gũi, thân thiết Họ có chung mối quan tâm và cùng muốn làm một việc gì đó
Ví dụ: “Rủ nhau đi tắm hồ sen, nước trong bóng mát hương chen cạnh mình”
Trang 31
Địa danh, cảnh trí nhắc đến
trong bài ca dao, gợi tình yêu,
niềm tự hào trước cảnh đẹp của
quê hương, đất nước
* Bài ca 3:
Bài ca dao là bức tranh
phác hoạ cảnh đẹp hữu tình của
đường vô xứ Huế
Qua lời mời thể hiện tình yêu,
lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ
Huế
* Bài ca 4:
“Rủ nhau đi cấy đi cày, bây giờ khó nhọc có ngày phông lưu”
Ở bài 2 “Rủ nhau xem Cảnh Kiếm Hồ”
Người rủ và người được rủ cùng muốn đến thăm Hồ Gươm, một thắng cảnh thiên nhiên có giá trị lịch sử văn hoá
GV: Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì?
HS: Suy nghĩ trả lời-> gv tông kết -> gb =>Gợi lên một Hồ Gươm, một Thăng Long đẹp, giàu truyền thống lịch sử văn hoá Cảnh đa dạng, có hồ, có cầu, có đền, đài và tháp Tất cả hợp thành một không gian thiên tạo và nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng Địa danh gợi lên âm vang lịch sử văn hoá
GV: Em hiểu gì về câu ca dao “Hỏi gây dựng nên non nước này”?
HS: Tự bộc lộHS: Đọc bài ca 3GV: Bài ca miêu tả cảnh trí gì? Ở đâu?
_ Đại từ “ ai” được dùng để chỉ, vậy chỉ điều gì?
Nhắn gửi điều gì?
HS: Suy nghĩ trả lời-> gv tông kết -> gb
=> Bài ca phác hoạ cảnh đường vào xứ Huế Cảnh rất đẹp Có non và có nước
Non thì xanh, nước thì biếc.màu sắc gợi vẻ đẹp nên thơ, tươi mát sống động Đại từ “ai” trong lời mời, lời nhắn gửi, nó có thể là số ít hoặc số nhiều có thể chỉ người mà tác giả muốn nhắn nhủ hoặc
Trang 32
Ca ngợi vẻ đẹp hài hoà
giữa thiên nhiên và con người ở
nét trẻ trung phơi phới đầy sức
nước.HS: Đọc bài ca 4GV: Hai câu đầu có gì đặc biệt về cấu trúc?
_ Phép lặp, đảo, đối đó có tác dụng gì?
HS: Tạo ấn tượng cảnh cánh đồng lúa bạt ngàn xanh tốt Biểu hiện cảm xúc phấn chấn yêu quê hương, yêu đời của nông dân
GV: Trước cánh đồng bao la, bát ngát cô gái xuất hiện như thế nào?
HS: : Suy nghĩ trả lời-> gv tông kết -> gb =>So sánh với cánh đồng bao la, bát ngát, cô gái quả là nhỏ bé, mảnh mai
Nhưng chính bàn tay nhỏ bé đấy đã làm
ra cánh đồng “mênh mông bát ngát”
Trước cánh đồng rộng lớn, bát ngát tác giả dân gian vẫn nhận ra cô gái đáng yêu
HĐ3: Hướng dẫn tổng kết và luyện tậpGV: Em có nhận xét gì về thể loại trong 4 bài?
_Tình cảm chung của 4 bài?
HS: Trả lời -> dựa vào ghi nhớ sgk
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài vừa học: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người
_ Học thuộc lòng 4 bài ca dao và nội dung của từng bài
Trang 33_ Tìm một số bài ca dao có chung chủ đề.
* Bài sắp học: Từ láy
Làm bài tập ở ví dụ 1 =>Từ láy có mấy loại? Đó là những loại nào?
Làm bài tập ở phần II => Nghĩa của từ láy được tạo thành như thế nào?
NS:21/08/09
Tiết 11 TỪ LÁY
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được: _Cấu tạo của hai loại từ láy: láy toàn bộ và láy bộ phận
_ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa cuar từ láy tiếng việt
2 Kỹ năng: Kn vận dụng hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để sử dụng tốt từ láy
3 Thái độ: HS có thái độ đúng trong hoc tập
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: chuẩn bị bài soạn
GV: Bài tập bổ trợ
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ồn định:
2/KT bài cũ: _ Thế nào là từ ghép? Có mấy loại từ ghép? cho ví dụ?
Trang 34_ Thế nào là từ ghép đẳng lập? Từ ghép chính phụ?
3/Bài mới:
* GTB:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy - Trò Bổ sung
I Các loại từ láy:
- Từ láy có 2 loại: + Láy toàn
bộ
+ Láy bộ
phận
* Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp
lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng
có một số trường hợp tiếng đứng
trước biến đổi thanh điệu hoặc
phụ âm cuối (để tạo sự hài hoà
về âm thanh)
II Nghĩa của từ láy :
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của từ láyGV:Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm của từ láy
HS: Đọc kĩ mục I và trả lời câu hỏi
GV: Những từ láy “đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu” có đặc điểm âm thanh gì giống nhau và khác nhau?
HS: Trả lờiGV: Dựa vào phân tích trên, từ láy có mấy loại?
HS: Trả lời-gv kết hợp gb
GV: Các từ “bần bật, thăm thẳm” có phải là từ láy toàn bộ không?
_ Vậy tại sao không thể nói là “bật bật, thẳm thẳm”?
HS: Suy nghĩ trả lời->nhấn mạnh-> gb
=>Các từ “ bần bật, thăm thẳm” thực chất là từ láy toàn bộ, nhưng để dễ nhớ, xuôi tai nên có sự biến đổi về thanh điệu và âm cuối để tạo sự hài hoà về âm điệu
HĐ2: Tìm hiểu nghĩa của các từ láyHS: Đọc kĩ mục II
GV:Nghĩa của các từ láy: “ha hả, oa oa, gâu gâu” được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
HS: Sự mô phỏng về âm thanhGV:Các từ: “lí nhí, li ti,ti hí” có đặc điểm gì về âm thanh và về nghĩa?
_ Các từ : “nhấp nhô, phập phòng, bập bềnh” có đặc
Trang 35Nghĩa từ láy tạo thành nhờ
đặc điểm âm thanh của tiếng và
sự phối âm thanh giữa các
tiếng
III Luyện tập:
1.Tìm từ láy và xếp rheo bảng
phân loại
2.Điền tiếng gốc để tạo từ láy
3 Điền từ thích hợp vào chỗ
trống
4 Đăt câu
điểm gì về âm thanh và về nghĩa?
HS: Suy nghĩ trả lờiGV: So sánh nghĩa của các từ láy “mềm mại,đo đỏ” với nghĩa của các tiếng gốc “mềm, đỏ”
_ Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của từ láy?
HS: Suy nghĩ trả lời-> gv nhấn mạnh -> gbHS: Đọc ghi nhớ SGK
HĐ4: Hướng dẫn luyên tậpHS: Xác định yêu cầu của bài tập_ HS trao đổi- trả lời-> hs khác nhận xétGV: nhận xét sữa chữa
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài sắp học: Từ láy
HS nắm: _ Các loại từ láy? Nghĩa của từ láy?
_ Phân biệt từ ghép với từ lay đẳng lập
* Bài sắp học: Quá trình tạo lập văn bản
Đọc và trả lời các câu hỏi=> Các bước tạo lập văn bản Đó là những bước nào?
NS:21/08/09
Tiết 12 : QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
A MỤC TIÊU:
Trang 361 Kiến thức: HS nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để có thể làm văn một cách có phương pháp có hiệu quả cao.
_Củõng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các bước vào việc tạo văn bản
3 Thái độ: HS có ý thức, tự giác trong công việc
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: Vở soạn-sgk
GV: Giáo án- bảng phụ
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ồn định:
2/KT bài cũ: _ Em hiểu thế nào về mạch lạc văn bản?
_ Một văn bản có tính mạch lạc đòi hỏi phải có những điều kiện nào?
3/Bài mới:
* GTB:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của Thầy - Trò Bổ sung
I Các bước tạo lập văn
bản
1: Định hướng văn bản
GV: Nêu tình huống 1 va đặt câu hỏi:
Em được nhà trường khen thưởng về thành tích học tập Tan học, em muốn về thật nhanh để báo tin vui cho cha mẹ Em sẽ kể cho cha mẹ nghe em đã cố gắng như thế nào để có được kết quả tốt như hôm nay Em tin răng mẹ sẽ vui và tự hào về đứa con yêu quí của mẹ lắm!
_ Trong tình huống trên, em sẽ xây dựng một văn bản nói hay viết?
_ Văn bản nói ấy có nội dung gì? Nói cho ai nghe?
Để làm gì?
GV:Nêu tình huống 2_ Dựa vào lời đáp trên, em hãy đặt câu hỏi và trả lời
Trang 37_ Xác định: Văn bản cho ai, để
làm gì, về cái gì và như thế nào?
_ Tìm ý và sắp xếp ý để có một
bố cục rành mạch, hợp lí
_ Diễn đạt ý đã ghi trong bố cục
thành những câu, đoạn văn chính
xác, trong sáng, có mạch lạc và
liên kết chặt chẽ
_Kiểm tra xem văn bản đạt yêu
cầu chưa cần sữa chữa không
II Luyện tập:
* Bài tập 1
* Bài tập 2: Khi báo cáo kĩ
năng học tập không thể chỉ thuật
lại công việc học tập và thành
tích học tập, mà điều quan trọng
nhất là phải từ thực tế rút ra
những kĩ năng để các bạn khác
học tập tốt hơn
Bạn đã xác định không đúng đối
tượng giao tiếp
* Bài tập 3:
câu hỏi ấy?
HS: Đặt câu hỏi- trả lời câu hỏi
GV: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải xây dựng văn bản nói hoặc viết Muốn giao tiếp có hiệu quả, trước hết phải định hướng văn bản về nội dung, đối tượng,mục đích
GV: Vậy khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập văn bản?
HS: khi có nhu cầu phát biểu ý kiến, hay viết thư cho bạn, viết bài báo tường của lớp hoặc phải viết bài làm văn ở lớp, ở nhà
GV: Muốn viết thành văn bản cần đạt được những yêu cầu gì?
HS: Dựa vào những yêu cầu bài 4 -> Trả lời -> đọc ghi nhớ
GV: Sau khi văn bản hoàn thành có cần kiểm tra lại hay không?
HĐ2: Hướng dẫn luyện tậpHS: Đọc bài tập
GV: Gợi dẫnHS: Trao đổi làm bài
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài vừa học: Quá trình tạo lập văn bản
HS nắm: _ Các bước tạo lập văn bản
_ Hoàn thành các bài tập còn lại
Trang 38* Bài sắp học: Những câu hát than thân
_ Đọc những bài ca dao thuộc chủ đề-tìm hiểu một số từ khó
_ Soạn các câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản
_ Sưu tầm một số bài ca dao cùng chủ đề
NS: 22/08/09
Tiết 13: Bài4 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: _ Nắm được nội dung ý nghĩa của cùng bài ca dao thuộc chủ đề than thân
_ Một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu trong những bài ca dao
_ Qua đó thấy được tâm trạng và thân phận của những người lao động trong xã hội cũ
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh các bài ca dao cùng chủ đề
TUẦN 4
Trang 393 Thái độ: Giáo dục HS sự đồng cảm với những nỗi đau khổ, bất hạnh của người lao động trong xã hội cũ Từ đó, khơi gợi xây dựng tinh thần nhân ái “ thương người như thể thương thân”
B YÊU CẦU CHUẨN BỊ BÀI:
HS: Sưu tầm một số bài ca dao có cùng chủ đề
GV: Băng hình về những câu hát than thân
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Tìm hiểu chung:
* Bài ca thứ nhất:
HĐ1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
GV cùng HS đọc cả 3 bài _ Giải thích chú thích 2,
HS: Suy nghĩ trả lời->gvtổng kết ý
=> Cuộc đời của cò gặp rất nhiều khó khăn, trắc trở, ngang trái: một mình phải “lận đận” giữa nước non, thân cò gầy guộc mà phải “lên thác xuống gềnh” Nó gặp nhiều cảnh trái ngang
Trang 40
Tác giả dân gian mượn hình
ảnh con cò với cuộc đời lận đận,
vất vả, đắng cay để diễn tả cuộc
đời và thân phận của người nông
dân Đồng thời tố cáo sự áp bức
bất công của xã hội phong kiến
* Bài ca thứ hai:
khó nhọc “bể đầy, ao cạn”
GV: Hình ảnh cò gợi nghĩ đến thân phận của ai trong xã hội cũ?
_ Bài ca sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?
_ Ở đây, bài ca còn dùng biện pháp nào để liên tưởng?
_ Hãùy tìm một số bài ca dao mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời và than phận của người nông dân?
_ Vì sao người nông dân xưa thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời và thân phận của mình?
HS: Suy nghĩ trả lời->gvtổng kết-> gb
=> Hình ảnh con cò lận đận một mình, con cò lên thác xuống ghềnh bao lâu nay chính là hình ảnh của người nông dân dầm sương dãi nắng, chịu đựng mưa gió mùa lúa vàng bội thu Cô đơn thui thủi chẳng có ai chia sẻ, thật đáng thương vô cùng Nhưng nào biết kêu ai, chỉ còn biết kêu trời và than thân
trách phận Người nông dân mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời vất vả của mình Qua đó tố cáo xã hội phong kiến đầy bất công
HS: Đọc bài ca 2GV: Em hiểu như thế nào về cụm từ “thương thay”?
cụm từ này lặp lại mấy lần?Ý nghĩa của sự lặp lại ấy là gì?
HS: “Thương thay” là tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót xa “Thương thay” được lặp lại bốn lần, mỗi lần là một lần diễn tả một nỗi thương –