Hoạt động của GV GV.Kieåm tra h.s Nhaän xeùt, tuyên dương Học sinh đối tượng 2 - GV giới thiệu bài.. Cho h/s tính, ñieàn vaøo oâ troáng.[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 27
3 Toán 134 Thời gian
Trang 2Thứ hai, này 12 tháng 3 năm 2018
Tiết 1: TẬP ĐỌC Tiết CT: 53
Bài: Tranh làng Hồ
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ranhững bức tranh
dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II/ Đồ dùng dạy học
1) Thầy: - Tranh phóng to bài đọc SGK Vài bức tranh làng Hồ (nếu
có)
- SGK, tài liệu soạn giảng
2) Trò: SGK, bài chuẩn bị, vở ghi
III/ Các hoạt động dạy học
- GV giới thiệu bài
- G.thiệu, khai thác tranh của bài đọc(ghi đề lên bảng…)a) Luyện đọc(15)
- GV gọi:
- Cho h/s
- Bài chia 3 đoạn: SGV
- Gọi các tốp h/s:
- H.dẫn h/s đọc đúng các từ khó và dễ viết sai chính tả
-Đọc bài Hội thổi cơm thi ơ ûĐồng Vân
Trả lời câu hỏi về bài đọc
- HS lắng nghe
- 1, 2 h/s tiếp nối đọc bài văn
- Tranh làng Hồ, tranh dân gian
GV sưu tầm
- HS đánh dấu vào SGK
- Đọc nối tiếp cả bài (2, 3 lượt)
(Tranh, thuần phác, khoáy âm
Trang 3- Kết hợp giải nghĩa từ SGK.
- HS đọc diễn cảm SGK
- Đọc cả bài
2/ Kĩ thuật tạo màu của tranhlàng Hồ có gì đặc biệt?
3/ Từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ là:
- Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương
- Tranh vẽ đàn gà con
- Kĩ thuật tranh
- Màu trắng điệp
4/ Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?
-GVchốt lại, nêu ý đúngSGV
trộn với hồ nếp, “nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn”.
- rất có duyên
- tưng bừng nhu ca múa bên gà mái mẹ
- đã đạt tới sự trang trí tinh tế
- là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội họa
- Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh, và vui tươi
Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc
- Các h/s khác bổ sung, nhận xét
- Kể tên một số nghề truyền
Trang 43/.H.động3:
Củng cố-Dặn
dò(2)
c).Đọc diễn cảm(5)
- Cho cả lớp :
- Gọi 1 số h/s:
- Cho h/s:
- Nhận xét tiết học
thống và địa phương làm nghề đó
- Luyện đọc theo cặp
- Tiếp nối đọc cả bài
( Chọng đoạn 1)- HS tìm giọng đọc, luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Thi đọc diễn cảm
- Các em khác bổ sung, nhận xét
- Nêu ý nghĩa của bài ( nhiều
em khác nhắc lại)
- Nhắc lại ý nghĩa của bài
- Tham gia các nghề thủ công ởđịa phương (nếu có)
Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết 2 TOÁN Tiết CT: 131
Bài: Luyện tập
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
( Làm tốt các BT 1, 2, 3)
II/ Đồ dùng dạy học
1) Thầy: SGK, tài liệu soạn giảng
2) Trò: SGK, vở BT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
- GV giới thiệu bài
Bài tập 1(8) Cho cả
lớp làm bài vào vở,
- Nêu khái niệm về vận tốc và đơn vị đo vận tốc
Chữa BT 3 tiết trước
- 1 h/s đọc đề bài và nêu công thức tính vận tốc
Trang 5Cách 1: Đổi 1 phút = 60 giâyVận tốc của Đà điểu theo đơn vị m/giây là:
1050 : 60 = 17,5(m/giây) Cách 2 : Đổi 5 phút = 300 giây Vận tốc của Đà điểu là:
5250 : 300 = 17,5(m/giây)
- 1 h/s đọc đề bài
- Với S = 130km ; t = 4 giờ Thì V = 130 : 4 = 32,5(km/giờ)
- Nêu tên đơn vị vận tốc trong mỗi trường hợp
Bài tập 4(9)
- Cho h/s tự làm bài vào
- 1 h/s đọc đề bài, chỉ ra quãng đường và thời gian đi bằng ô tô, từ đó tính dược vận tốc
- 1 h/s lên bảng làm bài
Bài giải Q.đường người đó đi bằng ô tô là:
25 - 5 = 20(km)Thời gian người đó đi bằng ôtô là:
0,5 giờ hay 12 giờ Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40(km/giờ) Hay: 20 : 12 = 40(km/giờ) Đáp số: 40km/giờ
- 1 h/s đọc đề bài, 1 h/s lênbảng làm bài Bài giải
Trang 6: Củng
cố-Dặn dò(2)
nháp rồi chữa bài
H.dẫn: Đổi 1giờ 15phút
ra 75 phút
Vận tốc của ca nô là:
30 : 75 = 0,4(km/giờ) Mà 0,4km/ph = 24km/giờ
Vì 60 phút = 1 giờ
- Cho h/s:
- Nhận xét tiết học
Thời gian đi của ca nô là:
7giờ 45phút – 6giờ 30phút = 1giờ15phút
Đổi: 1 giờ 15 phút ra 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
- Nêu khái niệm về vận tốc và đơn vị đo vận tốc
- Làm các bài tập còn lại
Rút kinh nghiệm
………
Truyền Thống
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về mở rộng vốn từ “Truyền
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích mơn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
Trang 7a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
bảng phụ yêu cầu học tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
sau để điền vào chỗ trống: truyền ngôi,
truyền cảm, truyền khẩu, truyền thống,
truyền thụ, truyền tụng.
a) … kiến thức cho học sinh
b) Nhân dân … công đức của các bậc
Thứ tự các từ cần điền: truyền thụ, truyền
tụng, truyền ngôi, truyền thống, truyền khẩu, truyền cảm.
Bài 2 Nối cột A với cột B sao cho phù hợp:
Truyền bá
c) Truyền miệng chonhau rộng rãi và cangợi
và được truyềntụng từ thế hệnày sang thế hệkhác
Truyền bá
c) Truyền miệngcho nhau rộngrãi và ca ngợi
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửabài
- Học sinh phát biểu
Trang 8- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
Rút kinh nghiệm
………
………
_
Tiết 2: ĐẠO ĐỨC Tiết CT: 27
Bài: Em yêu hòa bình (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được những biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp khả năng do Nhà trương, địa phương tổ chức
GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức được giá trị của hịa bình, yêu hịa bình)
- Kĩ năng hợp tác với bạn bè
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về các hoạt động bảo vệ hịa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hịa bình và bảo vệ hịa bình
bình của nhân dân Việt Nam
II/ Tài liệu và phương tiện
1) Thầy: - Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh
- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiếntranh
của thiếu nhi VN và thế giới
- Giấy khổ to, bút màu; diều 38 công ước Quốc tế về quyền trẻ em 2) Trò: SGK, vở ghi, tranh ảnh sưu tầm
III/.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài
*H.động1: G.thiệu các tư liệu đã sưu tầm
Hoạt động của học sinh
- Nêu các h.động mà các em đã than gia để bảo vệ hòa bình
- Nêu ghi nhớ của bài học
Trang 9*H.động2: Vẽ cây hòa bình.
- Chia nhóm cho:
mà các em đã sưu tầm được
- HS quan sát, lắng nghe
- Các nhóm vẽ Cây hòa bình ra
giấy khổ to H.dẫn: SGV
- Các nhóm vẽ tranh
- Đại diện nhóm giới thiệu tranh của nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét
(Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu hòa bình.
- Cá nhân (hoặc nhóm) treo và giới thiệu tranh về các chủ đề
Em yêu hòa bình của lớp mình
trước lớp
- Cả lớp xem tranh bình luận
- HS trình bày các bài hát, bài
thơ, điệu múa…về chủ đề Em yêu hòa bình.
- Nhắc lại ghi nhớ
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình do Nhà trường và địa phương tổ chức
Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết 3: Toán
Luyện tập (tiết 1)
Bài 1:Viết vào ô trống cho thích hợp
t 4,5giờ 16giây 25phút 1giờ 30phút
v 57km/giờ 12,75m/giây 66m/phút 120km/giờ Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Trang 10Tóm tắt Bài giải
S : 27km Thời gian người đó đi hết quãng đường AB không
Tóm tắt Bài giải
t : 20 phút Đổi: 20 phút = 13 giờ
v : 75 km/giờ Quãng đường ô tô đi được là:
S : km? 75 x 13 = 25 (km)
Đáp số: 25 km Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Khoanh vào C 37 km
Thứ ba, ngày 13 tháng 3 năm 2018
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết CT: 53
Bài: Mở rộng vốn từ: Truyền thống
I/ Mục đích, yêu cầu:
Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Truyền thống trong những câu tục
ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT 1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi
ý của những câu ca dao , tục ngữ (BT 2)
II/ Đồ dùng dạy học:
1) Thầy: - Từ điển tục ngữ và thành ngữ VN, ca dao dân ca VN
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to để h/s làm BT 1 theo nhóm
- Một số tờ phiếu kẻ sẵn các ô chữ ở BT 2 để h/s làm bài theo nhóm 2) Trò: SGK, vở BT…
III/ Các hoạt động day học
SĐ
Trang 11ND - PP Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh1/.H.động1:
Kiểm tra bài
- GV giới thiệu bài
Bài tập1(15)
- Chia lớp thành các nhóm, phát phiếu và bút dạ cho h/s thi làm bài
- GV bổ sung cho các nhóm
Lời giải đúng cho ô chữ là:
Uống nước, nhớ nguồn.
- GV nhận xét, bổ sung
- Dặn h/s về nhà
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.(chỉ rõ những từ ngữ được thay thế-BT3 tiết trước)
- Hs lắng nghe
- 1 h/s đọc yêu cầu của bài tập (đọc cả mẫu)
- Mỗi h/s nêu 1 câu tục ngữ hoặc
ca dao Nhóm nào tìm được nhiều hơn càng đáng khen
- Các nhóm dán phiếu lên bảng lớp trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét nhóm thắng cuộc
- HS làm bài vào vở (mỗi em tìm
4 câu ca dao hoặc tục ngữ minh họa cho 4 truyền thống đã nêu
- 1 h/s đọc yêu cầu của BT:Giải thích bằng cách phân tích mẫu ( Cầu Kiều, khác giống…)
- Cả lớp đọc thầm nội dung BT, làm bài theo nhóm: Điền chữ còn thiếu vào ô trống
- Đại diện nhóm dán kết quả trên bảng lớp; đọc kết quả, giải ô chữ màu xanh
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
- HS tiếp nối đọc lại các câu tục ngữ, ca dao, thơ…khi đã nghe đọc và điều chỉnh các tiếng hoàn chỉnh
- Học thuộc khoảng 10 câu ca dao,
Trang 12tục ngữ ở BT 1 và 2.
Rút kinh nghiệm
……… …
………
………
Tiết 2: TOÁN Tiết CT: 132
Bài: Quãng đường
I/ Mục tiêu:
Biết tính quãng đường điđược của một chuyển động đều
( Làm tốt các bài tập 1, 2)
II/ Đồ dùng dạy học
1) Thầy: SGK, tài liệu soạn giảng
2) Trò: SGK, vở BT, đồ dùng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài
2.1- Hình thành cách tính quãng đường(14)
Bài toán1(7) Cho h/s
- Yêu cầu h/s
- Cho h/s viết công thức tính quãng đường khi biết vận tốcvà thời gian
- Yêu cầu nhiều h/s:
Bài toán 2(7)
Chú ý: Có thể viết số đo thời gian dưới dạng phân số
2 giờ 30 phút = 52 giờ
Hoạ động của học sinh
- Nêu cách tính và công thức tính vận tốc
- Chữa BT 4 tiết trước
- Đọc bài toán 1 (SGK), nêu yêu cầu của bài toán
- Nêu cách tính quãng đường đi được của ô tô
Quãng đường đi được của ô tô là: 42,5 x 4 = 170(km)
S = V x tNhắc lại quy tắc tính quãng đường
- HS giải BT 2 SGK
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe đạp đi được là:
12 x 2,5 = 30(km)
Đáp số: 30 km
Trang 13Bài tập 1(6) Gọi 1 h/s nêu
cách tính quãng đường và công thức tính quãng đường
- Cho cả lớp làm bài vào vở,
GV nhận xét, chốt lại
- GV uốn nắn, sửa chữa
- Cho h/s nêu lại:
- Dặn h/s về nhà:
- Nhận xét tiết học
- 1 h/s đọc đề bài toán, 1 h/s lên bảng giải
Quãng đường ca nô đi trong 3 giờ là:
15,2 x 3 = 45,6(km) Đáp số: 45,6km
- Số đo thời gian và vận tốc phải cùng đơn vị đo
Cách 1: Đổi số đo thời gian về số
đo có đơn vị là giờ
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đi
xe đạp là:
12,6 x 0,25 = 3,15(km) Cách 2: Đổi số đo thời gian về số
đo có đơnvị là phút
1 giờ = 60 phútVận tốc của người đi xe đạp với đơn vị là m/phút là:
12,6 : 60 = 0,21(km/phút)Quãng đường đi được của người đi
- 1 h/s khác lên bảng làm bài
Cách tính và công thức tính quãng đường
- Làm lại các BT còn lại Rút kinh nghiệm
Trang 14Bài:Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người
Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học
1) Thầy: - Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết KC
- Một số tranh ảnh của tình thầy trò
2) Trò: SGK, bài chuẩn bị…
III/ Các hoạt động dạy học
ND - PP Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu của tiếthọc
- GV gọi:
- Yêu cầu h/s:
- Gọi 4 h/s:
- Nhắc h/s: SGK
a) KC theo nhóm Yêu
- Kể 1 câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc VN
- HS lắng nghe
- 1 h/s đọc 2 đề bài
- Phân tích đề: Gạch chân những từ ngữ quan trọng đã viết trên bảng lớp (2 đề bài)
- Tiếp nối đọc 2 gợi ý cho 2 đề Cả lớp theo dõi SGK
- 1 h/s lập nhanh ( theo cách gạch đầu dòng) dàn ý cho câu chuyện
- Từng cặp dựa vào dàn ý đã lập,
Trang 15- GV cùng h/s nhận xét.
- Dặn h/s về nhà:
- Nhận xét tiết học
kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chyện
- Các nhóm cử đại diện thi KC Mỗi
em kể xong sẽ đối thoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọnbạn KC có ý nghĩa nhất, KC hấp dẫn nhất
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe Xem trước tranh minh họa và y/c của bài sau
Rút kinh nghiệm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích mơn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
bảng phụ
- Giáo viên chia nhĩm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhĩm
Trang 16b Hoạt động 2: Thực hành ơn luyện
(20 phút):
Bài 3 Ghép các từ ngữ sau với từ
truyền thống để tạo thành những cụm
từ cĩ nghĩa: đồn kết, chống ngoại xâm,
yêu nước, nghề thủ cơng, vẻ đẹp, bộ áo
dài, của nhà trường, hiếu học, phát
huy, nghề sơn mài.
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhĩm trình bày, nhận xét,
sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tĩm tắt nội dung rèn
Tiết 3: KĨ THUẬT Tiết CT: 27
Bài:Lắp máy bay trực thăng (tiết1)
I/ Mục tiêu:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng
- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp tương đối chắc chắn
II/ Đồ dùng dạy học:
1) Thầy: - Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
2) Trò: SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- GV giới thiệu bài
- Cho h/s:
Hoạt động của học sinh
- Nêu các bước lắp xe ben, là những bước nào?
- Sự chuẩn bị bộ đồ dùng kĩ thuậtđể lắp xe ben
Trang 17- Đặt câu hỏi:
+ Để lắp máy bay trực thăng,
em phải lắp mấy bộ phận?
+ Hãy kể tên các bộ phận đó?
b) Lắp từng bộ phận
*Lắp thân và đuôi máy bayH.2-SGK
- Chọn những chi tiết nào? Số lượng?
- Nhận xét các thao tác của h/s;
nhận xét, uốn nắn
c).Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1 – SGK)
H.dẫn h/s chú ý: SGV – 90
- HS lắng nghe
( Quan sát, nhận xét mẫu)
- Quan sát mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- Cần lắp 5 bộ phận
- Thân và đuôi máy bay; sàn ca bin và giá đỡ; ca bin; cánh quạt; càng máy bay
H.dẫn thao tác kĩ thuật
- Lên bảng chọn đúng, dủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK
- Cả lớp quan sát và bổ sung cho bạn
- HS quan sát H.2 - SGK
+ 4 tấm tam giác
+ 2 thanh thẳng 11 lỗ+ 2 thanh thẳng 5 lỗ+ 1 thanh thẳng 3 lỗ+ 1 thanh chữ U (ngắn)
+ Tấm nhỏ+ Tấm chữ L+ Thanh chữ U (dài)
- Trả lời câu hỏi và thực hiện cácbước lắp
- Lên bảng lắp ca bin Các em khác bổ sung
- HS trả lời câu hỏi và lắp ráp cánh quạt
Trang 18- Nhận xét tiết học.
- Lắp 1 cáng máy bay( Thao tác chậm để biết mặt phải, mặ trái)
- Quan sát tiếp và lắp càng thứ 2 của máy bay
- Thao tác nối 2 càng máy bay bằng 2 thanh thẳng 6 lỗ
- HS lắng nghe
- Kiểm tra các mối ghép xem đã đảm bảo chưa, nhất là mối ghép giữa giá đỡ sàn ca bin với càng máy bay
- Như các bài trên
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Túi (hộp) để đựng, cất giữ các chi tiết để thực hành ở tiết 2
Rút kinh nghiệm
………
………
Thứ tư, ngày 14 tháng 3 năm 2018
Tiết 1: TẬP ĐỌC Tiết CT: 54
Bài:Đất nước
I/.Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏi trong
- SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)
II/ Đồ dùng dạy học:
1) Thầy: - Tranh phóng to bài đọc SGK
- SGK, tài liệu soạn giảng
2) Trò: SGK, bài chuẩn bị, vở ghi
III/ Các hoạt động dạy học
ND - PP Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
Trang 19- GV giới thiệu bài.
- G.thiệu, khai thác tranh củabài đọc(ghi đề lên bảng…)a).Luyện đọc(15)
1/ “Những ngày thu đã xa”
được tả trong 2 khổ thơ đầu đẹp và buồn.Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó?
2/ Cảnh đất nước trong mùathu mới được tả trong
khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào?
3/ Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến?
4/ Lòng tự hào về đất nước
- Đọc bài Tranh làng Hồ , trả lời
câu hỏi ứng với đoạn đọc
- Học sinh lắng nghe
- 1 h/s đọc cả bài thơ Cả lớp theo dõi SGK
- Từng tốp nhiều h/s đọc tiếp nối nhau từng khổ thơ( 2, 3 lượt)
Chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới.
- Chú giải SGK
- Khi đọc ngắt nghỉ hơi các dòng thơ (SGV – 159)
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm từng khổ thơ, trả lời
các câu hỏi (được thay như sau).
- Những ngày thu đã xa đẹp : sáng
mát trong, gió thổi mùa thu hương
cốm mới; buồn : sáng chớm lạnh,
những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại
- Đất nước trong mùa thu mới rất
đẹp ; rừng tre phấp phới, trời thu
thay áo mới, trời thu trong biếc
Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói
cười thiết tha
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hóa - làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn