Thông tin chung… ■ Mục tiêu của môn học ■ Tìm hiểu các kiến thức cơ bản về Internet và dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet ■ Tìm hiểu về TMĐT và quy trình thực hiện giao dịch TMĐT ■
Trang 1Internet & TMĐT
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Bộ môn Tin học TCKT
Người trình bày: Ths Hoàng Hải Xanh
Bộ môn: Tin học TCKT, Học viện tài chính
Mail: fis41aof@gmail.com
Hà Nội – 2020
Trang 2Thông tin chung
■ Tên môn học: Internet & TMĐT
Trang 3Thông tin chung…
■ Mục tiêu của môn học
■ Tìm hiểu các kiến thức cơ bản về Internet và dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet
■ Tìm hiểu về TMĐT và quy trình thực hiện giao dịch TMĐT
■ Thực hiện kỹ năng vận hành và ứng dụng TMĐT
■ Yêu cầu
■ Có kiến thức cơ bản Internet và TMĐT
■ Có kỹ năng sử dụng thành thạo phương thức TMĐT tại một doanh nghiệp
Trang 4Thông tin chung…
■ Nhiệm vụ của người học
■ Tham dự học tập trên lớp đầy đủ
■ Làm các bài kiểm tra và thi hết học phần
■ Tiêu chuẩn đánh giá
■ ĐTB = (CC+2*TBKT)/3 * 0.3 + Thi * 0.7
■ Trong đó: CC(chuyên cần), TBKT (Trung bình kiểm tra)
■ Tài liệu tham khảo
■ Internet & TMĐT, Học viện tài chính
■ Internet
Trang 5■ Chương 2: Thương mại điện tử
■ Chương 3: Giao dịch điện tử
■ Chương 4: Thanh toán điện tử và Marketing Online
■ Chương 5: An ninh TMĐT
5
Nội dung môn học
Trang 6Chương 1: Tổng quan về Internet
1 Mạng máy tính
1.1 Khái niệm
■ Mạng máy tính là một hệ thống truyền thông kết nối các máy tính với nhau theo một giao thức nào đó nhằm mục đích sử dụng chung tài nguyên và chia sẻ thông tin.
Trang 7Chương 1: Tổng quan về
Internet…
■ Ý nghĩa của mạng máy tính
■ Sử dụng chung tài nguyên
■ Tăng độ tin cậy của hệ thống
■ Tăng hiệu quả khai thác và sử dụng thông tin
■ Tạo sự thống nhất và toàn vẹn dữ liệu
■ Tăng cường năng lực xử lý
■ Hỗ trợ cho sự phát triển các dịch vụ thông tin
7
Trang 8Chương 1: Tổng quan về Internet…
1.2 Phân loại mạng máy tính
■ Dựa trên khoảng cách địa lý
■ Mạng cục bộ (LAN – Local Area Network) Mạng máy tính kết nối trong phạm vi một tòa nhà, trường học
■ Mạng thành phố (MAN – Metropolitan): Mạng máy tính kết nối trong phạm vi một thành phố
■ Mạng diện rộng (WAN – Wide Area Network): Mạng máy tính kết nối trong phạm vi một quốc gia hoặc một trung tâm kinh tế có bán kính hàng trăm km
■ Mạng toàn cầu (GAN – Global Area Network): Mạng máy tính kết nối trong phạm vi một châu lục hoặc liên lục địa
Trang 9■ Dựa trên kiến trúc mạng
■ Mạng kiểu Bus (Bus Topology)
■ Mạng hình Sao (Star Topology)
Trang 10■ TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol)
■ SMTP (Giao thức trao thư điện tử giữa ), POP3 (Giao thức nhận thư điện tử
từ máy khách), HTTP (Giao thức trao đổi siêu văn bản), FTP(Giao thức truyền tệp tin giữa các máy tính trên mạng), ….
Chương 1: Tổng quan về Internet…
Trang 12Chương 1: Tổng quan về
Internet…
Trang 13Chương 1: Tổng quan về
Internet…
Trang 14Chương 1: Tổng quan về Internet…
2 Internet
2.1 Internet là gì?
■ Khái niệm: Internet là một mạng của các mạng máy tính (network
of networks) có phạm vi kết nối các máy tính trên toàn cầu, sử dụng giao thức chung TCP/IP nhằm để trao đổi, chia sẻ thông tin
2.2 Các đặc trưng của Internet
■ Là một kho thông tin chung khổng lồ, là môi trường cho phép tìm kiếm, trao đổi thông tin thuận tiện,…
■ Các thông tin trao đổi trên Internet được thể hiện ở nhiều dạng phong phú như văn bản, âm thanh, hình ảnh,…
■ …
Trang 15Chương 1: Tổng quan về Internet…
2.3 Lịch sử phát triển của Internet
■ 1969: Mạng ARPANet ra đời
■ 1982: Bộ giao thức (ngôn ngữ trao đổi chung trên Internet) ra đời
■ 1983: Quỹ khoa học quốc gia Mỹ (NFS – National Science Foundation) xây dựng mạng NFSNet liên kết các mạng cục bộ của
60 trường Đại học ở Mỹ và 3 Đại học ở Châu Âu
■ 1986: Mạng Eunet (Châu Âu), AUSSIBnet(úc) gia nhập Internet, các doanh nghiệp bắt đầu gia nhập vào Internet
■ 1992: Trung tâm nghiên cứu nguyên tử Châu Âu (CERN) triển khai dịch vụ WWW, tạo một cuộc cách mạng trong phát triển Internet
Trang 16Chương 1: Tổng quan về
Internet…
Internet tại Việt Nam
■ Việt Nam gia nhập vào Internet vào 12/1997 Hà Nội và TPHCM là hai đầu nối kết nối với Internet thông qua các đường cáp quang và vệ tinh Có nhiều nhà cung cấp dịch vụ: VNPT, FPT, Viettel, NetNam, SaiGonNet,…
Trang 17Chương 1: Tổng quan về
Internet…
2.4 Bộ giao thức TCP/IP
Trang 18Chương 1: Tổng quan về
Internet…
2.5 Kiến trúc của Internet
■ Internet là một liên mạng, tức là mạng của các mạng con Để kết nối hai mạng con với nhau cần giải quyết hai vấn đề sau :
■ Hai mạng con chỉ có thể kết nối với nhau thông qua một thiết bị
■ Thiết bị kết nối được về mặt vật lý với hai mạng con phải hiểu được
cả hai giao thức truyền tin được sử dụng trên hai mạng con Thiết bị này được gọi là cổng nối Internet (Internet Gateway) hay Bộ định tuyến (Router).
Trang 19Chương 1: Tổng quan về
Internet…
Trang 20Chương 1: Tổng quan về
Internet…
Trang 21Chương 1: Tổng quan về
Internet…
Trang 22Chương 1: Tổng quan về Internet…
■ Mỗi địa chỉ IP có độ dài 32 bits được tách thành 4 vùng, Ví dụ cho một địa chỉ IP là 213.21.162.78
Trang 23Chương 1: Tổng quan về Internet…
2.7 Tên miền và hệ thống quản lý tên miền (DNS )
■ Là tên sử dụng các ký tự phi số nhằm để định danh cho một máy tính trên Internet thay vì sử dụng địa chỉ IP nhằm giúp cho người dùng dễ nhớ, dễ truy cập và dễ dử dụng mạng
■ Tên miền được quản lý bởi dịch vụ DNS, đây là dịch vụ phân giải tên miền thành địa chỉ IP và ngược lại
■ Để quản lý các nhóm máy tính tại các vùng địa lý khác nhau người ta đặt tên nhóm các máy tính thành một tên miền, trong mỗi miền người ta lại có thể chia thành miền nhỏ hơn tương ứng với các nhóm nhỏ hơn
Trang 24■ Độ dài của tên miền tối đa 255 ký tự
■ Cấu trúc của tên miền
■ Phân cấp theo nhóm máy tính
■ Miền (Domain), Miền con( SubDomain)
Trang 25Chương 1: Tổng quan về
Internet…
25
Trang 26Chương 1: Tổng quan về Internet…
Trang 27Chương 1: Tổng quan về
Internet…
2.8 Bộ định vị tài nguyên tổng quát
■URL(Uniform Resource Locator) được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet URL mang lại khả năng siêu liên kết cho các trang mạng Các tài nguyên khác nhau được tham chiếu tới bằng địa chỉ, chính là URL
Trang 282.9 Mô hình Khách/Chủ (Client/Server)
Chương 1: Tổng quan về Internet…
28
Trang 312.9 Mô hình điện toán đám mây
trong đó xử lý máy tính, lưu trữ, phần mềm và các dịch vụ khác được cung cấp dưới dạng nhóm tài nguyên ảo hóa được chia sẻ qua Internet.
Chương 1: Tổng quan về
Internet…
31
Trang 32Chương 1: Tổng quan về
Internet…
32
Trang 34Chương 1: Tổng quan về
Internet…
3 Các dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet
3.1 Thư điện tử
■ Electronic Mail (E - Mail)
■ Cho phép trao đổi các thư điện tử dưới dạng văn bản hoặc các tệp tin như: Yahoo Mail, Gmail,…
■ Thiết lập dịch vụ Email
■ Cài đặt máy chủ (Đối với nhà cung cấp dịch vụ)
■ Cài đặt máy trạm (Đối với người sử dụng)
Trang 35■ Giao thức truyền thông mức ứng dụng của dịch vụ trao đổi thư giữa các Mail Server là SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)
■ Giao thức nhận thư từ máy chủ về máy trạm là POP3
Trang 36Chương 1: Tổng quan về
Internet…
Trang 37Chương 1: Tổng quan về
Internet…
3.2 Dịch vụ WWW(World Wide Web)
■ WWW ra đời tại Trung tâm nghiên cứu hạt nhân châu Âu (CERN) năm
1989, do Tim Berners-Lee đứng đầu, đã phát triển một giao thức truyền
và nhận các tệp siêu văn bản (hypertext) theo mô hình client/server được gọi tắt là HTTP (HyperText Transfer Protocol).
■ Nhóm phát triển đã công bố thư viện chương trình nguồn của giao thức này cho các nhà phát triển trên Internet để phát triển trình duyệt Web
■ Các tổ chức và tập đoàn tiếp tục phát triển và chuẩn hóa bộ giao thức W3 Consortium thêm các tính năng mới của HTML và các mức cũng như các chuẩn để thực hiện các phần mềm đi kèm Từ đó thuật ngữ World Wide Web được ra đời
Trang 38■ HTTP (HyperText Transfer Protocol) là giao thức dùng trong việc trao đổi thông tin giữa Web Browser và Web server
■ URL (Uniform Resource Locator) là một phương thức để tham chiếu tới một tài nguyên bất kỳ trên Internet URL được sử dụng trong các dịch vụ thông tin trên Internet như Gopher, WAIS, WWW, v.v Mỗi một trang Web có một URL duy nhất để xác định trangWeb đó Cú pháp của URL có dạng như sau:
■ protocol://host name[:port]/path/filename
■ hoặc protocol:// IP address[:port]/path/filename
Trang 39Chương 1: Tổng quan về
Internet…
Trang 40■ HTML (Hypertext Markup Language) là ngôn ngữ để tạo nên các trang Web HTML dùng các thẻ (tag) để mô tả cấu trúc của một trang Web và các liên kết tới các trang Web khác
Trang 41Chương 1: Tổng quan về
Internet…
■ Các dịch vụ thông tin trên Internet…
■ Dịch vụ truyền tệp tin FPT (có thể sử dụng qua Web Browsser)
■ Dịch vụ chat (có thể sử dụng qua Web Browsser)
■ Dịch vụ phân giải tên miền DNS (Domain Name)
■ Truy cập và điều khiển từ xa: Telnet,…
■ Các dịch vụ gia tăng: Thương mại điện tử, kinh doanh điện tử, Marketting điện tử, E – Learning,…
Trang 42■ Chương 1: Tổng quan về Internet
■ Chương 3: Giao dịch điện tử
■ Chương 4: Thanh toán điện tử và Marketing Online
■ Chương 5: An ninh TMĐT
42
Nội dung môn học
Trang 43Chương 2: TMĐT
Trang 4444
Trang 46■ Electronic là các phương tiện điện tử
■ Commerce là các giao dịch thương mại
Trang 48■ Payment (Thanh toán)
■ Distribution (Phân phối)
■ TMĐT phải được xây dựng trên một nền tảng về cơ sở
hạ tầng (Cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông, Thông điệp dữ liệu, Luật về TMĐT, Ứng dụng, )
48
Trang 51■ Hệ thống thiết bị thanh toán điện tử
■ Điện thoại không dây
■ Mạng máy tính và Internet
Trang 52Chương 2: TMĐT…
■ Một số ứng dụng của Kinh doanh điện tử
■ Mua, bán, trao đổi hàng hóa/dịch vụ/ thông tin
■ Dịch vụ khách hàng (customer service)
■ Hợp tác thiết kế và sản xuất với đối tác (collaborative)
■ Đào tạo từ xa (e-learning)
■ Giao dịch điện tử nội bộ trong công ty (intrabusiness)
■ …
Trang 54Chương 2: TMĐT…
2.3 Lợi ích và hạn chế của của TMĐT
■ Lợi ích của TMĐT
■ Lợi ích đối với tổ chức, doanh nghiệp
■ Mở rộng thị trường, vượt giới hạn về thời gian
■ Tiết kiệm chi phí: Tối ưu hệ thống phân phối, Giảm chi phí quảng cáo và Maketting, Giảm chi phí tiếp thị và kinh doanh, Giảm chi phí sản xuất
■ Tạo ra mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị mới cho khách hàng
■ Cung cấp phương thức giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, tận dụng tối đa mọi nguồn lực trong mua bán, kinh doanh.
Trang 55Chương 2: TMĐT…
■ Lợi ích đối với người dùng
■ Người mua lại có nhiều cơ hội lựa chọn hàng hóa cho phù hợp với nhu cầu của mình với giá thành rẻ hơn, thông tin về hàng hóa đầy đủ hơn, ….
■ TMĐT giúp người tiêu dùng giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch
■ TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại
■ Lợi ích đối với xã hội
■ Giảm thiểu các vấn đề xã hội
■ Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện và hiệu quả hơn
■ Nhà nước quản lý xã hội thuận tiện hơn, giảm chi phí
2.4 Các vấn đề chiến lược của TMĐT
Trang 5656
Trang 57Chương 2: TMĐT…
2.5 Kiến trúc của TMĐT
57
Trang 58Chương 2: TMĐT
2.6 Các cấp độ phát triển của TMĐT
■Cấp độ 1: Thương mại thông tin
■ Doanh nghiệp có Website để cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ,…
■ Người dùng có thể xem, lựa chọn và đặt hàng qua mạng; thỏa thuận mua bán qua mạng
■ Phương thức thanh toán theo truyền thống
■Cấp độ 2: Thương mại giao dịch
■ Phát triển so với cấp độ 1 là đã tiến hành thanh toán điện tử
■ Phát triển và tích hợp các ứng dụng quản lý doanh nghiệp (nhân sự,
kế toán, bán hàng, sản xuất, Logistics)
Trang 60Chương 2: TMĐT…
2.7 Phân loại TMĐT
■ Phân loại theo công nghệ kết nối mạng: TMĐT không dây, TMĐT 3G
■ Phân loại theo hình thức dịch vụ: Chính phủ điện tử, giáo dục điện tử, tài chính điện tử, ngân hàng điện tử, chứng khoán điện tử.
■ Phân loại theo mức độ phối hợp, chia sẻ và sử dụng thông tin qua mạng: Thương mại thông tin, thương mại giao dịch, thương mại cộng tác
■ Phân loại theo đối tượng tham gia: Có bốn chủ thế chính tham gia phần lớn vào các giao dịch thương mại điện tử: Chính phủ (G), doanh nghiệp (B), khách hàng cá nhân (C), người lao động (E) Việc kết hợp các chủ thể này lại với nhau sẽ cho chúng ta những mô hình thương mại điên tử khác nhau
Trang 61Chương 2: TMĐT…
■ Các loại hình giao dịch điện tử
Trang 62■ C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp
■ C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính phủ
■ Doanh nghiệp
■ B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng
■ B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp
■ B2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ
■ B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên
Trang 63Chương 2: TMĐT
■ Chính phủ
■ G2C (Government-To-Consumer) Chính phủ với người tiêu dùng
■ G2B (Government-To-Business) Chính phủ với doanh nghiệp
■ G2G (Government-To-Government) Chính phủ với chính phủ
Trang 65Chương 2: TMĐT…
2.8 Các bước cơ bản của một giao dịch TMĐT
■ Khách hàng tìm kiếm sản phẩm và xem kỹ các thông tin về
sản phẩm cũng như các điều kiện mua sản phẩm.
■ Khách hàng lựa chọn các sản phẩm cần mua
■ Khách hàng đưa ra yêu cầu mua hàng hoặc lập đơn đặt hàng
■ Khách hàng thanh toán thông qua cổng thanh toán trung gian
hoặc bằng thẻ tín dụng
Trang 6767
Trang 71■ Kết hợp người mua và người bán
■ Tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch
■ Cung cấp cơ sở hạ tầng về pháp luật, điều tiết hoạt động
Trang 73Chương 2: TMĐT…
■ Các yếu tố cấu thành thị trường điện tử
■ Khách hàng: Là người truy nhập vào Website, tìm kiếm, trả giá, đặt mua các sản phẩm dịch vụ
■ Người bán: Người bán thực hiện quảng cáo và bán hàng
thông qua các Website
■ Hàng hóa: Các sản phẩm hữu hình hay vô hình
■ Cơ sở hạ tầng: Pháp lý, Công nghệ,…
Trang 74Chương 2: TMĐT…
■ Các yếu tố cấu thành thị trường điện tử…
■ Front – End: Catalogs điện tử, Giỏ hàng, công cụ tìm kiếm, cổng thanh toán
■ Back – End: Xử lý và thực hiện đơn hàng, quản lý kho hàng, xử
lý thanh toán
■ Đối tác, nhà môi giới: Nhà môi giới là người trung gian đứng giữa người mua và người bán
■ Các dịch vụ hỗ trợ: Dịch vụ chứng thực điện tử, dịch vụ tư vấn
Trang 75Thị trường điện tử
Cơ sở hạ tầng
Người môi giới
Front-end
Back-end
Chương 2: TMĐT…
Trang 76Chương 2: TMĐT…
■ Một số hình thức thị trường điện tử
■ Cửa hàng trên mạng: là một Website TMĐT
■ Siêu thị điện tử: Là một trung tâm bán hàng trực tuyến có nhiều cửa hàng điện tử
■ Sàn giao dịch: Là thị trường trực tuyến trong đó người mua và người bán có thể đàm phán với nhau
■ Sàn giao dịch riêng do một công ty sở hữu
■ Sàn giao dịch là một chợ dạng B2B do một bên thứ ba đứng ra tổ chức
■ Cổng thông tin: là một điểm truy cập thông tin duy nhất có thể
thu nhận các loại thông tin từ bên trong một tổ chức
Trang 77Chương 2: TMĐT…
2.10 Môi trường pháp lý trong TMĐT
■ Sự cần thiết của môi trường pháp lý cho sự phát triển của TMĐT
■ TMĐT tiểm ẩn các nguy cơ rủi ro cho các cá nhân, tổ chức, nhà nước
■ TMĐT là một “sân chơi” cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ thương mại, cần phải có hệ thống pháp luật về TMĐT để định hướng, điều chỉnh các hoạt động thương mại, tạo niềm tin và điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia vào các hoạt động thương mại
■ Cần phải có hệ thống pháp luật giúp cho các bên tham gia vào giao dịch TMĐT có
cơ sở để giải quyết các vấn đề tranh chấp, nhà nước có cơ sở để kiểm soát các hoạt động kinh
Trang 7878
Trang 81■ Chương 1: Tổng quan về Internet
■ Chương 2: Thương mại điện tử
■ Chương 3: Giao dịch điện tử
■ Chương 4: Thanh toán điện tử và Marketing Online
■ Chương 5: An ninh TMĐT
81
Nội dung môn học