Bài giảng Internet và Thương mại điện tử: Chương 1 do Nguyễn Sĩ Thiệu biên soạn, trình bày các nội dung sau: Giới thiệu về Internet, giới thiệu về WWW, một số dịch vụ Internet, tìm kiếm trên Internet. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1INTERNET & THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ
Nguyễn Sĩ Thiệu
Bộ môn: Tin học TCKT Khoa: Hệ Thống Thông Tin Kinh tế - HVTC
Email: thieuns.hvtc@gmail.com
1
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Internet & Thương mại điện tử – Học Viện Tài Chính
Các tài liệu giáo trình khác về Internet, TMĐT
Các nguồn tài liệu khác
3
Trang 4Chương 1
INTERNET
4
Trang 5Giới thiệu về Internet
Trang 61.1 Mạng máy tính
Mạng máy tính (computer network) : là sự kết nối của ít nhất hai máy tính nhằm mục đích dùng chung (chia sẻ) các nguồn tài nguyên.
Vai trò của mạng máy tính:
Sử dụng chung tài nguyên
Tăng độ tin cậy của hệ thống
Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin
6
1 INTERNET
Trang 7Phân loại mạng máy tính
Dựa trên khoảng cách
Area Network - WAN)
Mạng toàn cầu (Global
Area Network - GAN)
Dựa trên kiến trúc mạng
Mạng kiểu Bus (Bus Topology)
Mạng hình Sao (Star Topology)
Mạng Vòng tròn (Ring Topology)
7
Dựa trên logic mạng
Mạng ngang hàng (Peer
to Peer) Mạng khách chủ (Client- Server)
Trang 8Mạng cục bộ - LAN (Local Area
Network)
Trang 9Mạng đô thị - MAN (Metropolitan Area
Network)
Trang 10Mạng diện rộng - WAN (Wide Area
Network)
Trang 11Mạng toàn cầu - GAN (Global Area Network)
11
Trang 12Mạng kiểu Bus (Bus Topology)
12
Trang 13Mạng hình Sao (Star Topology)
13
Trang 14Mạng Vòng tròn (Ring Topology)
14
Trang 15Mạng ngang hàng (Peer to
Peer)
Trang 16Mạng khách chủ (Client-Server)
Trang 17Các thành phần của một mạng máy tính
Card giao diện mạng (NIC – Network Interface card)
Bộ chuyển mạch mạng (hub hay switch)
Trang 18Card mạng - NIC
Trang 19Bộ chuyển mạch mạng
19
Trang 20Router
Trang 21Gateway
Trang 22Modem
Trang 231.2.1 Khái niệm và lịch sử phát triển của Internet
Khái niệm: Internet (Inter-network) là một mạng máy
tính rất rộng lớn kết nối các mạng máy tính khác nhau nằm rải rộng khắp toàn cầu.
Đặc điểm:
Được sử dụng bởi hàng tỷ người trên thế giới:
Là của chung nhưng không có ai thực sự sở hữu
Là mạng của các mạng máy tính
Các mạng liên kết với nhau dựa trên bộ giao thức TCP/IP 23
1.2 Tổng quan về INTERNET
Trang 24Lịch sử phát triển của Internet
Năm 1969, mạng ARPAnet (tiền thân của Internet) ra đời
Đầu năm 1980 giao thức TCP/IP được phát triển và trở thành giao thức mạng chuẩn
Năm 1983, ARPANET được tách ra thành ARPANET và
Năm 1991: Trung tâm nghiên cứu nguyên tử Châu Âu
(CERN) triển khai dịch vụ WWW, tạo một cuộc cách mạng giúp internet bùng nổ
24
1.2 Tổng quan về
INTERNET…
Trang 25Internet tại Việt Nam
Ngày 19/11/1997, Việt Nam gia nhập vào Internet
Hà Nội và TPHCM là hai đầu nối kết nối với Internet thông qua các đường cáp quang và vệ tinh
Có nhiều nhà cung cấp dịch vụ: VNPT, FPT, NETNAM,
SaiGon Postel, Viettel…
25
1.2 Tổng quan về
INTERNET…
Trang 26Sơ đồ khái quát mạng Internet
26
1.2 Tổng quan về INTERNET
Trang 271.2.2 Kiến trúc của một
mạng internet
Trang 28Các giao thức (Internet Protocols):
Là tập các luật, qui tắc mà các máy phải tuân theo khi giao tiếp trên Internet
Một số giao thức: TCP (Transmision Control Protocol),
UDP(User Datagram Protocol), IP (Internet Protocol), HTTP
(Hyper-text Transfer Protocol), FTP (File Transfer Protocol),
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol), POP3 (Post Office
Protocol 3)…
28
Một số khái niệm của Internet
Trang 29Mô hình tham chiếu OSI (Open Systems
Interconnection)
Là mô hình cơ bản để so sánh các giao thức
Được tổ chức ISO (International Organization of Standards) phát triển vào năm 1978
Bao gồm 7 tầng
1.2.3 Giao thức TCP/IP
29
Trang 30Các tầng của mô hình OSI
Trang 31Tầng Vật Lý: Cung cấp các phương tiện điện, cơ, hàm và thủ tục để khởi động, duy trì và huỷ bỏ các liên kết vật lý cho phép đường truyền các dòng dữ liệu ở dạng bit
Tầng Liên kết Dữ liệu: Thiết lập, duy trì và huỷ bỏ các liên kết dữ liệu Kiểm soát luồng dữ liệu, phát hiện và khắc
phục sai sót truyền tin trên các liên kết đó
Tầng Mạng: thực hiện chức năng chuyển tiếp, đảm bảo việc chọn đường truyền tin trong mạng; cũng có thể thực hiện kiểm soát luồng dữ liệu, khắc phục sai sót, cắt / hợp
dữ liệu.
31
Các tầng của mô hình OSI…
Trang 32Tầng Giao vận: kiểm soát từ mút - đến - mút (end to end) luồng dữ liệu, khắc phục sai sót Tầng này cũng có thể
thực hiện việc cắt / hợp dữ liệu, ghép kênh / phân kênh (multiplexing /demultiplexing)
Tầng Phiên: thiết lập, duy trì, đồng bộ hoá và huỷ bỏ các phiên truyền thông
Tầng Trình diễn: Biểu diễn, mã hoá thông tin theo cú pháp
dữ liệu của người sử dụng
Tầng ứng dụng: Là giao diện giữa người sử dụng và môi trường OSI Nó định danh các thực thể truyền thông và định danh các đối tượng được truyền 32
Các tầng của mô hình OSI…
Trang 33TCP/IP (Transmission Control Protocol / Internet
Protocol)
Là một tập hợp các giao thức kết nối sử dụng cho việc
truyền thông tin từ máy tính này sang máy tính khác và từ mạng máy tính này sang mạng máy tính khác
Giao thức TCP/IP
33
Trang 34Công việc của hệ thống giao thức TCP/IP
Cắt thông tin thành những gói dữ liệu để có thể dễ dàng đi qua bộ phận truyền tải trung gian
Tương tác với phần cứng của card mạng
Xác định địa chỉ nguồn và đích: máy tính gửi thông tin đi phải
có thể xác định được nơi gửi đến Máy tính đích phải nhận ra đâu là thông tin gửi cho mình
Định tuyến: hệ thống phải có khả năng hướng dữ liệu tới các mạng con, cho dù mạng con nguồn và đích khác nhau về mặt vật lý
Kiểm tra lỗi, kiểm soát đường truyền và xác nhận: đối với một phương tiện truyền thông tin cậy, máy tính gửi và nhận phải xác định và có thể sửa chữa lỗi trong quá trình vận chuyển
dữ liệu
Chấp nhận dữ liệu từ ứng dụng và truyền nó tới mạng đích
Giao thức TCP/IP
34
Trang 35Mối quan hệ giữa OSI và
TCP/IP
35
Trang 36Tầng liên k t ế : bao gồm các giao thức cung cấp khả năng truy nhập đến một kết nối mạng.
Tầng m ng ạ : Cung cấp chức năng định tuyến các gói tin Tầng giao vận: Giúp kiểm soát luồng dữ liệu, kiểm tra lỗi
và xác nhận các dịch vụ cho liên mạng Tầng này đóng vai trò giao diện cho các ứng dụng mạng
Tầng ứng dụng: bao gồm các giao thức cấp cao mà chúng được sử dụng để cung cấp các giao diện với người sử
dụng hoặc các ứng dụng (FTP, HTTP, DNS, SMTP, POP,
…)
Các tầng của giao thức TCP/IP
36
Trang 38Các địa chỉ IP g m 2 ồ phần, một phần để xác định
mạng (net id) và một phần để xác định host (host id)
Các lớp mạng xác định số bits được dành cho m i ỗ
ph n m ng và ph n host (Có 5 l p m ng là A, B, C, ầ ạ ầ ớ ạ
D, E)
C u trúc c a đ a ch IP: ấ ủ ị ỉ
Phương pháp đánh địa chỉ trong
TCP/IP
38
Trang 39Bảng phân lớp địa chỉ IP và khuôn
Trang 40Tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet
M i tên mi n ng v i m t đ a ch IP nh t đ nh ỗ ề ứ ớ ộ ị ỉ ấ ị
Ví dụ: tên miền hvtc.edu.vn ứng với IP 118.70.205.168
Hệ thống quản lý tên miền (Domain name system):
giúp chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà máy sử dụng sang một tên dễ nhớ cho nguời sử dụng
40
1.2.5 Tên miền Internet
Trang 41Ví dụ: tên miền hvtc.edu.vn
Trang 42Tổ chức Hệ thống DNS
42
Trang 43Để quản lý các máy đặt tại những vị trí vật lý khác nhau trên hệ thống mạng nhưng thuộc cùng một tổ chức, cùng lĩnh vực hoạt động… người ta nhóm các máy này vào một tên miền (Domain)
Trong miền này nếu có những tổ chức nhỏ hơn, lĩnh vực hoạt động hẹp hơn… thì được chia thành các miền con (Sub Domain)
Tên miền dùng dấu chấm (.) làm dấu phân cách Cấu trúc miền và các miền con giống như một cây phân cấp
CẤU TẠO TÊN MIỀN (Domain
Name)
43
Trang 44Phân cấp của tên miền
44
Trang 45Các tên miền thông dụng
45
Trang 46Bảng ký hiệu tên vùng của một số
nước
46
Trang 47Tên miền nên được đặt đơn giản
Chứa tối đa 63 ký tự bao gồm cả dấu chấm.
Chỉ gồm chữ cái, chữ số, dấu
-Không bắt đầu bằng dấu -
Quy tắc đặt tên miền
47
Trang 48Nguồn gốc:
Năm 1989, Tim Berners –Lee đã viết một chương trình lưu trữ dữ liệu tên là “Enquire” là cơ sở để sau này phát triển chương trình cho Web Server và Web Client đầu tiên
Năm 1993, một sinh viên trẻ tên là Marc Andressen, trường đại học Illinois tại Urbana - Champaign đã tạo ra một giao diện đồ họa đầu tiên dành cho Web được gọi là Mosaic
48
1.3 World Wide Web (WWW)
Trang 49Khái niệm WWW:
World Wide Web gọi tắt là Web hay WWW
WWW là mạng lưới nguồn thông tin cho phép mọi người khai thác thông tin qua một số công cụ, chương trình hoạt động duới các giao thức mạng
Trang 50Khái niệm WWW (tiếp):
Một Website là một dãy các trang Web liên kết với nhau và liên kết với các site khác
Mỗi WebSite được lưu trữ trên trên một máy phục vụ Web
Việc sao chép một trang Web lên một Web Server được gọi
là tải (hoặc nạp) lên (uploading) hay công bố ( publishing)
1.3 World Wide Web…
50
Trang 51HyperText Markup Language – HTML (Ngôn ngữ đánh
dấu siêu văn bản)
HTML sử dụng các thẻ (tags) để định dạng dữ liệu
Trang HTML có phần mở rộng (đuôi) là HTM hoặc HTML
Có thể tạo trang HTML bằng bất cứ trình soạn thảo văn bản thuần nào (Notepad, EditPlus, Turbo Pascal,…)
Có nhiều trình soạn thảo HTML cho phép soạn thảo trực quan, kết quả sinh ra HTML tương ứng như: Microsoft
FrontPage, Macromedia Dreamweaver…
Ngôn ngữ HTML
51
Trang 52Cấu trúc cơ bản của HTML:
Trang 53Các thành phần của WWW:
Trang chủ (home page) Là trang đầu tiên khi nạp một URL Trang chủ chứa các liên kết đến vùng riêng trong website
Web page: Trang tài liệu điện tử chứa nội dung của một site
Website: Tập hợp các trang web được liên kết lẫn nhau,
chứa thông tin liên quan tới một chủ đề nào đó Trang web được lưu trữ (web hosting) trên máy chủ web (web server )
URL (Uniform Resource Locator): Địa chỉ của một website
hoặc tài nguyên trên internet
Web browser: Trình duyệt web dùng để truy xuất các trang web qua URL, ví dụ: Internet Explorer, Firefox, Opera,
Nescape…
53
1.4 World Wide Web…
Trang 54Trình duyệt web: là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng xem và tương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ
Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau
54
Trình duyệt Web
Trang 55Website trong TMĐT là một Show-room trên mạng Internet, nơi trưng bày và giới thiệu thông tin, hình ảnh về doanh
nghiệp và các sản phẩm dịch vụ.
Đặc điểm tiện lợi của website:
Thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi,
Khách hàng có thể xem thông tin ngay tức khắc, ở bất kỳ nơi nào
Tiết kiệm chi phí in ấn, gửi bưu điện, fax,
Thông tin không giới hạn (đăng tải thông tin không hạn chế, không giới hạn số trang, diện tích bảng in )
Không giới hạn phạm vi địa lý
1.4 World Wide Web…
55
Trang 56Để một website hoạt động được cần phải có tên miền
(domain), lưu trữ (hosting) và nội dung (các trang web
hoặc cơ sở dữ liệu thông tin)
Nh ng ph n n i dung th ữ ầ ộ ườ ng g p c a m t website: ặ ủ ộ
Trang chủ: trang đầu tiên hiện lên khi người ta truy cập
website đó
Trang liên hệ: chứa thông tin liên hệ với doanh nghiệp
Trang giới thiệu về doanh nghiệp (About us): giúp người xem hiểu về doanh nghiệp
Trang giới thiệu về sản phẩm hay dịch vụ: giới thiệu sản
phẩm, dịch vụ với các thông tin và hình ảnh minh họa
Trang hướng dẫn hoặc chính sách
1.4 World Wide Web…
56
Trang 57Ví dụ Website
Trang 58u đi m c a m t website:
Có thể cho phép hàng ngàn người truy cập nhanh chóng.Thông báo về sự hiện diện của doanh nghiệp
Giảm chi phí phục vụ khách hàng
Vươn ra thị trường thế giới
Dễ dàng phản hồi các chiến dịch khuếch trương
Luôn sẵn sàng (24/7/365)
Là công cụ hỗ trợ thuận tiện
Tiết kiệm nhân lực từ sử dụng FAQ (frequent asked
questions)
Có thể nhằm vào thị trường địa phương và thị trường quốc tế
Chi phí thấp
Tự động thu thập thông tin
1.4 World Wide Web…
58
Trang 59Lợi ích khi có website TMĐT
Chi phí thấp so với các ấn phẩm quảng cáo thông thườngThị trường mở rộng
Đa dạng hóa Doanh thu
Phục vụ 24/7 và 365 ngày
Thuận tiện
Thêm giá trị gia tăng và hài lòng
Cải thiện tin cậy
Cơ hội tăng trưởng
Dễ dàng nhận thông tin phản hồi
1.3 World Wide Web…
59
Trang 60Chi phí thấp so với các ấn phẩm quảng cáo
thông thường
Internet rất khác các ấn phẩm quảng cáo thông thường là giá rẻ
Quảng cáo của bạn có thể truy cập trong một thời gian dài
Nội dung có thể thay đổi mà không cần phải yêu cầu một ai
đó để làm điều đó cho bạn (nếu bạn sử dụng một hệ thống quản lý nội dung)
Khả năng tiếp cận với một đối tượng rộng lớn hơn Người
truy cập vào trang web của bạn và tìm hiểu về công ty của bạn
Có khả năng mở hai cách thức giao tiếp giữa các khách hàng tiềm năng và một người bán hàng
60
Lợi ích khi có website…
Trang 61Đa dạng hóa Doanh thu
Một trang web không phải chỉ là một phương tiện truyền
thông đại diện cho một công ty, nó là một hình thức của
phương tiện thông tin mà từ đó mọi người có thể thu được thông tin
Bạn có thể sử dụng phương tiện truyền thông này để bán
không gian quảng cáo cho các doanh nghiệp khác
61
Lợi ích khi có website…
Trang 62Lợi ích khi có website…
Trang 63Thêm giá trị gia tăng và hài lòng
Trang web của bạn có thể tăng thêm giá trị trong các mặt
khác, bởi có lời khuyên, tư vấn và nội dung quan tâm bạn có thể cung cấp cho khách hàng Điều này cũng sẽ giúp khách hàng nhớ bạn tốt hơn
Cải thiện độ tin cậy
Một trang web sẽ cho bạn cơ hội để thông báo cho các khách hàng tiềm năng về những gì bạn đang có và tại sao bạn xứng đáng được họ tin tưởng
Trong thực tế, nhiều người sử dụng Internet nghiên cứu
trước khi mua hàng để họ có thể xác định cho mình cái mà
Trang 64Cơ hội tăng trưởng
Một trang web phục vụ như một nơi tuyệt vời để giới thiệu tiềm năng cho các nhà đầu tư
Hiển thị cho các nhà đâu tư:
Những gì đã đạt được
Những gì nó có thể đạt được trong tương lai
Dễ dàng nhận thông tin phản hồi
Khách hàng có thể nhanh chóng và dễ dàng đưa ra ý kiến phản hồi về sản phẩm của bạn.64
Lợi ích khi có website…
Trang 65World Wide Web – WWW
Làm việc từ xa – Telnet
Truyền, tải tệp tin – FTP
Thư điện tử - Email
Tán gẫu – Chat
Nhóm tin tức – Usenet, newsgroup
Dịch vụ danh mục (Directory Services)
1.4 Một số dịch vụ trên Internet (Internet services)
65
Trang 661.4.1 World Wide Web – WWW
Là dịch vụ thông dụng nhất trên Internet
Để truy cập vào một trang web, cần phải biết địa chỉ (URL – Uniform Resource Location) của trang web
Dịch vụ này sử dụng giao thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol)
HTML (Hypertext Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản): là một ngôn ngữ sử dụng các thẻ html để biểu diễn các trang web.
1.4 Một số dịch vụ trên
Internet
66
Trang 671.4.2 Thư điện tử (Email)
Email (Electronic mail) là dịch vụ trao đổi các thông điệp điện tử bằng mạng viễn thông.
Giao thức thường dùng để gửi/nhận email là SMTP
(Simple Mail Transfer Protocol)/POP3 (Post Office Protocol 3).
Để sử dụng dịch vụ email, cần phải có:
Địa chỉ email: có dạng name@domainname, được quản lý
bởi một Mail Server Ví dụ: thieuns.hvtc@gmail.com
Tên đăng nhập và mật khẩu để truy cập vào hộp thư: Điều này đảm bảo rằng chỉ có bạn mới có thể đọc và gửi các thư của chính mình
1.4 Một số dịch vụ trên
Internet
67
Trang 68Cấu trúc của một bản tin (Message) : Một bản tin điện tử
gồm có những thành phần chính sau đây:
Đầu bản tin (Header): chứa địa chỉ thư của người nhận, sử
dụng địa chỉ này để phân bản tin về đúng hộp thư của người nhận
To : Địa chỉ của người nhận bản tin.
From : Địa chỉ của người gửi bản tin
Subject : Tiêu đề của bản tin
Cc : Các địa chỉ người nhận bản tin ngoài người nhận chính ở
trường “To:”
Bcc : Các địa chỉ người nhận bản tin bí mật, khi người gửi không
muốn các người nhận ở trường “To:” và “Cc:” biết
Thân bản tin (Body): chứa nội dung của bản tin
1.4.2 Thư điện tử …
68
Trang 691.4.3 Truyền, tải tập tin – FTP
Dịch vụ FTP dùng để truyền tải các file dữ liệu giữa các host trên Internet
Sử dụng một giao thức của Internet là giao thức FTP (File Transfer Protocol)
Để sử dụng FTP, cần 2 phần mềm Một là ứng dụng FTP client chạy trên máy của người dùng Hai là FTP server chạy trên máy chủ ở xa, dùng để xử lý các lệnh FTP của người dùng và tương tác với hệ thống file trên host mà nó đang chạy
Một số phần mềm FTP: WS_FTP, CuteFTP, FTP Explorer, FTP Voyager…
1.4 Một số dịch vụ trên
Internet
69