1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích nội dung cơ bản của luật thương mại điện tử trong thương mại quốc tế 8

22 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 898,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương ma ̣i điê ̣n tử ta ̣i quốc tế “… Nhận thấy rằng số lượng giao dịch quốc tế bằng phương tiện trao đổi dữ liệu điện tử cùng các phương tiện truyền thông khác thường được nhắc đế

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

Tiểu luận cuối kì

Môn học: Luật thương mại quốc tế

Đề bài: Hãy nêu và phân tích nội dung cơ bản của luật thương mại điện

tử trong thương mại quốc tế

Giảng viên:

Sinh viên:

GS.TS Nguyễn Bá Diến Đào Khánh Linh

Trang 2

Mục lục

MỞ ĐẦU 3

Chương I: Những vấn đề về Thương ma ̣i điê ̣n tử 4

1 Thương ma ̣i điê ̣n tử ta ̣i quốc tế 4

2 Thương ma ̣i điê ̣n tử ta ̣i Viê ̣t Nam 4

1 Tình hình nghiên cứu trên thế giơ ́ i liên quan đến pháp luật về thương mại điện tử 5

2 Tình hình nghiên cứu trong nươ ́ c liên quan đến pháp luật về thương mại điện tử 6

Kết luâ ̣n Chương I 6

Chương II: Cơ sở lý luâ ̣n về Thương ma ̣i điê ̣n tử 6

1 Kha ́ i niê ̣m, đă ̣c điểm thương ma ̣i điê ̣n tử 6

2 Kha ́ i niê ̣m, đă ̣c điểm, nô ̣i dung của pháp luâ ̣t thương ma ̣i điê ̣n tử 7

2.1 Kha ́ i niê ̣m của pháp luâ ̣t TMĐT 7

2.2 Đặc điểm của pháp luật thương mại điện tử 8

2.3 Các nô ̣i dung cơ bản của pháp luật thương mại điện tử 8

Kết luâ ̣n Chương II 11

Chương III: Khung pháp lý chung điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử 11

1 Các văn kiện quốc tế liên quan đến hoạt động thương mại điện tử 11

1.1 Đạo luật mẫu về Thương mại điện tử (UNCITRAL Model Law on Electronic Commerce) 11

1.2 Đạo luật mẫu về chữ ký điện tử (UNCITRAL Model Law on Electronic Signature) 13

1.3 Công ước về việc sử dụng thông tin điện tử trong hợp đồng quốc tế (United Nations Convention on the Use of Electronic Communications in International Contracts) 15

2 So sánh và phân tích Luật giao dịch điện tử Việt Nam trong mối tương quan với các quy định quốc tế. 17 2.1 Một số điểm tương đồng: 17

2.2 Mô ̣t số điểm khác biê ̣t 18

Kết luâ ̣n Chương III 20

Chương IV: Giải pháp hoàn thiện khung pháp lý về thương mại điện tử cuả Việt Nam 20

1 Các điều khoản cần bổ sung vào Luật giao dịch điện tử 2005: 20

2 Các mục cần sưả đổi đối với Luật giao dịch điện tử 2005: 21

3 Hoàn thiện cơ chế bảo đảm thực hiện pháp luật thương mại điện tử 21

Kết luâ ̣n Chương IV 21

KẾT LUẬN 22

Tài liệu tham khảo 22

Trang 3

MỞ ĐẦU

Li ́ do cho ̣n đề tài

Đã nhắ c đến thế kỷ XXI thì không thể nhắ c đến với tên go ̣i mô ̣t thế kỷ của thời đa ̣i số

hó a Từ viê ̣c internet ngày mô ̣t phát triển hay những thiết bi ̣ điê ̣n tử ngày mô ̣t thông minh, việc sử du ̣ng phát minh trí tuê ̣ nhân ta ̣o, những điều này theo như cách mà Bill Gates chính là: “Trong thời gian mười năm nưã, con người sẽ sống trên mười đầu ngón tay” khi phát minh ra hệ điều hành cuả riêng mình”

Vớ i sự phát triển nhanh chóng của khoa ho ̣c-kỹ thuâ ̣t và công nghê ̣ thông tin, thì thương ma ̣i điê ̣n tử chắc chắc năm trong top nắm giữ sự quan trong trong phát triển đời sống kinh tế và xã hô ̣i Có thể nói đây chính là xu hướng tất yếu phát triển của hầu hết mo ̣i quốc gia khi đang trong thờ i kì toàn cầu hóa

Tuy nhiên, vớ i cuô ̣c cách ma ̣ng chất “ xám” này đã đem la ̣i không ít thách thức cho

hệ thống pháp luâ ̣t các nước Bởi sự lan tỏa của nó rất rô ̣ng, được ứng du ̣ng rất nhiều trong

lĩnh vực đời sống và đem la ̣i cơ hô ̣i ca ̣nh tranh cao cho các doanh nghiê ̣p, Nhâ ̣n thấy được sự thách thức to lớn này về mă ̣t pháp luâ ̣t và sự ảnh hưởng rô ̣ng rãi của nó, UNCITRAL (Ủy ban Liên Hiệp Quốc về Thương mại quốc tế) đã bắt tay vào nghiên cứu một nhóm các quy định nhằm giải toả các trở ngại pháp lý hiện đang tồn tại không những trong hệ thống pháp luật các nước mà còn trong cả các văn kiện quốc tế Nhằ m mục đích

mở đường và giải quyết các trở nga ̣i của công cuô ̣c xây dựng thương ma ̣i điê ̣n tử trong thương ma ̣i quốc tế

Do đó , đây là thời điểm thích hợp để đưa ra những phân tích cũng như so sánh giưã các quy định cuả Việt Nam với hệ thống pháp luật quốc tế về thương mại điện tử Cùng

vớ i đó, nhâ ̣n thấy nhu cầu phát triển một nền kinh tế dưạ vào việc ứng dụng các công nghệ cao, đặc biệt là công nghệ thông tin, đang ngày càng đa dạng và lớn mạnh, nhưng cơ hô ̣i

lớ n đồng nghĩa với rủi ro cao, bài viết được xây dựng với mong muốn không chỉ cung cấp các kiến thức cần thiết mà còn đưa ra giải pháp thật sự phù hợp cho vấn đề thương mại điện tử tại Việt Nam

Vì lý do đã trình bày em lựa cho ̣n đề tài “Nêu và phân tích nô ̣i dung cơ bản của

Luâ ̣t thương ma ̣i điê ̣n tử trong thương ma ̣i quốc tế” cho bài Tiểu luâ ̣n cuối kì kết thúc

học phần Với lượng kiên thức và nguồn tài liê ̣u còn ha ̣n he ̣p nên không tránh khỏi sai sót

Trang 4

trong quá trình làm bài Em kính mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để bài viết của

em được hoàn thiện hơn

Chương I: Những vấn đề về Thương ma ̣i điê ̣n tử

Trong bối ca ̉ nh li ̣ch sử

1 Thương ma ̣i điê ̣n tử ta ̣i quốc tế

“… Nhận thấy rằng số lượng giao dịch quốc tế bằng phương tiện trao đổi dữ liệu điện tử cùng các phương tiện truyền thông khác (thường được nhắc đến dưới tên gọi Thương mại điện tử - TMĐT) mà liên quan đến việc sử dụng các phương thức thay thế cho giao dịch

và lưu trữ thông tin bằng giấy viết ngày càng gia tăng…”1

Theo nghiên cứu được trích lục từ tập san “Kế hoạch hành động toàn cầu cho nền kinh tế điện tử” – A Global Action Plan for Electronic Business (tái bản lần 3, tháng 7/2002) do các tổ chức quốc tế như ICC, BIAC, AGB,… phát hành Rú t ra mô ̣t điều có rất nhiều lĩnh vực tồn rõ ràng chứ ng minh rằng nền kinh tế đang thích ứng với một môi trường mới bằng cách tạo công nghệ, trong đó có thương ma ̣i điê ̣n tử Và kết quả hoạt động kinh tế có thể

dễ dàng định lượng thì phần lớn được thể hiện dưới hình ảnh cuả Thương mại điê ̣n tử trên toàn thế giớ i

Cù ng với sự phát triển nhanh trong kém với đó là những thách thức trong Thương mại điê ̣n

tử Muốn mở rô ̣ng nền kinh tế thì vừa chính từ tự lực còn cần đồng hành cùng Thương ma ̣i điê ̣n tử Với xu hướng đó là sự vận động từ Liên Hiệp Quốc nhằm loại bỏ những rào cản hiện có đối với việc sử dụng ngày càng nhiều hơn các phương tiện điện tử thay thế cho các phương thức giao dịch, lưu giữ bằng giấy viết truyền thống Bằng cách uỷ quyền cho Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế (UNCITRAL) – là cơ quan có nhiệm vụ thúc đẩy tiến trình hoà hợp, thống nhất Luật TMQT và quan tâm đến lợi ích toàn xã hội Để phát triển một cách toàn diện thì lần đầu tiên đạo luật mẫu điều chỉnh trên phạm vi rộng

ở cấp độ quốc tế đã được ban hành vào ngày 16/12/1996, sau đó được bổ sung thêm vào năm 1998, với tên gọi “Đạo luật mẫu về Thương mại điện tử” Tiếp tục dựa trên những nền tảng được xây dựng trong Đạo luật mẫu về Thương mại điê ̣n tử 1996, Liên hợp quốc đã cho ra đời công ước đầu tiên áp dụng việc sử dụng Thương ma ̣i điê ̣n tử khi giao kết hợp đồng vào ngày 23/11/2005

2 Thương ma ̣i điê ̣n tử ta ̣i Viê ̣t Nam

1 trích Phần mở đầu Nghị quyết 51/162 ngày 16/12/1996 cuả UNCITRAL về Thương mại điện tử

Trang 5

Khái niê ̣m Thương ma ̣i điê ̣n tử ta ̣i Viê ̣t Nam rất mới chỉ mới khởi đầu u những năm 1998 – 2000, nhưng la ̣i bắt đầu từ khu kinh doanh trò chơi giải trí chứ không phải ngành công nghiệp lớn

Nếu nhìn nhâ ̣n thẳng thắ n thì khái niệm về Thương ma ̣i điê ̣n tử không thực sự bắt nguồn

từ hoạt động kinh tế tại Việt Nam mà mang thuộc tính quốc tế nhiều hơn Cho đến nay Viê ̣t Nam đã ban hành Luật giao dịch điện tử 2005 (trên cơ sở Đạo luật mẫu về TMĐT 1996 và Đạo luật mẫu về chữ ký điện tử 2001 cuả UNCITRAL), Luật Công nghệ thông tin (CNTT)

2006 (có hiệu lực ngày 1/1/2007) và các Nghị định hướng dẫn phát triển hoạt động Công nghê thông tin trong lĩnh vực Ngân hàng Tuy nhiên, các quy định này chưa thực sự phản ánh đúng và đủ bản chất quốc tế mà vẫn còn tồn tại mô ̣t số hạn chế đối với hoạt động TMĐT Ví dụ có thể kể đến là sự thiếu sót quyền tự định đoạt cuả các bên tham gia trong Luật giao dịch điện tử 2005

Tổng quan ti ̀nh hình nghiên cứu

1 Tình hình nghiên cứu trên thế giơ ́ i liên quan đến pháp luật về thương mại điện

tử

Các quốc gia phát triển đã xuất hiện hoạt động TMĐT rất sớm và đều đã xây dựng khung pháp luật cho riêng mình nhằm điều chỉnh kịp thời các quan hệ xã hội mới phát sinh trong TMĐT Mu ̣c đích đảm bảo tính thống nhất trong ứng xử và giải quyết các vấn đề TMĐT, tại Phiên họp lần thứ 29 của Đại hội đồng LHQ (tháng 12 năm 1996), Uỷ ban Liên Hợp quốc về Luật TMĐT (UNCITRAL) đã thông qua Luật mẫu về TMĐT

Về các nghiên cứu thì chủ yếu nghiên cứu về TMĐT dưới góc độ kinh tế nhưng trong đó

có một phần đề cập đến khung pháp lý về thương mại điện tử có thể kể đến:

Công trình “Thương mại điện tử” (Electronic Commerce) Đề tài Luận án Tiến sĩ của tác giả Mihaela-Roxanafercală – Romani - Trường Đại học Babes - Bolyai năm 20112

Qua tổng quan bài nghiên cứu thấy rằng, khái niệm cũng, đặc điểm cơ bản của TMĐT trong công trình này có những điểm tương đồng với Luật mẫu về TMĐT(UNCITRAL) của

Ủy ban TMQT khuyến nghị các quốc gia thành viên trong việc xây dựng pháp luật về TMĐT của mình

2 Electronic Commerce - DR Mihaela-Roxanafercală- Romani- Babes-Bolyai University, 2011

Trang 6

2 Tình hình nghiên cứu trong nươ ́ c liên quan đến pháp luật về thương mại điện

tử

Tại VN có thể kể đến các công trình nghiên cứu như:

- Giáo trình “ Luâ ̣t Thương ma ̣i quốc tế” trong đó có Chương XI viết về TMĐT trong TMQT do GS.TS Nguyễn Bá Diến chủ biên3

- Cuốn “Cẩm nang pháp lý về hợp đồng điện tử” do GS.TS Nguyễn Thị Mơ chủ biên.4

- Luận án Tiến sĩ kinh tế của Đào Anh Tuấn về “Quản lý nhà nước về thương mại điện tử” Luận án đã nghiên cứu có xây dựng và đề xuất bộ tiêu chí để đánh giá hoạt động quản lý nhà nước lĩnh vực TMĐT trên cơ sở vận dụng mô hình Outcome và phương pháp luận về đánh giá chính sách của Ngân hàng thế giới

- Tác giả Lê Hà Vũ với đề tài “Xây dựng khung pháp lý nhằm phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam”đưa ra ba nhóm giải pháp để hoàn thiện khung pháp lý về TMĐT và đề xuất những nguyên tắc cơ bản trong quá trình hoàn thiện

Kết luâ ̣n Chương I

Qua bối cảnh li ̣ch sử phát triển của ngành TMĐT, cũng như hê ̣ thống quy pha ̣m pháp luâ ̣t của TMĐT, mô ̣t số công trình nghiên cứu đã cho thấy mô ̣t xu thế phát triển mạnh mẽ của ngành TMĐT Những phân tích và sự hê ̣ thống một cách tương đối toàn diện, đầy đủ những vấn đề lý luận về TMĐT, qua đó thấy được vai trò của TMĐT không chỉ với toàn thế giới mà còn với nước đang phát triển như Việt Nam

Chương II: Cơ sở lý luâ ̣n về Thương ma ̣i điê ̣n tử

1 Kha ́ i niê ̣m, đă ̣c điểm thương ma ̣i điê ̣n tử

Khái niệm của International Business Machines (IBM) - một tập đoàn công nghệ máy tính

đa quốc gia đưa ra trong thập niên 1990 về TMĐT là: “Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất cả các loại giao dịch thương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thảo thuận hay cung cấp dịch vụ”.5

3 GS.TS Nguyễn Bá Diến (2005), Giáo tri ̀nh Luật Thương mại quốc tế, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội

4 GS.TS Nguyễn Thị Mơ (2005), Cẩm nang pháp lý về hợp đồng điện tử, Nxb Lao động – Xã hội

5 Khái niệm của International Business Machines (IBM)

Trang 7

Hay theo Luật mẫu về thương mại điện tử của Uỷ ban Liên Hợp Quốc về thương mại quốc

tế (UNCITRAL) định nghĩa: “Thương mại điện tử là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử, không cần phải in ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch”6

 Theo các đi ̣nh nghĩa trên thì pha ̣m vi hoa ̣t đô ̣ng của TMĐT rất rô ̣ng rãi, bao trùm hầ u hết các lĩnh vực hoát đô ̣ng kinh tế và hoát đô ̣ng mua bán, kinh doanh nằ m trong TMĐT

Về đặc điểm, TMĐT bao gồm 6 đă ̣c điểm sau:

- Thứ nhất: các bên trong giao dịch thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với

nhau và không đòi hỏi phải có quan hệ quen biết từ trước

- Thứ hai: thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới,

có thể nói được thực hiện trên toàn thế giới

- Thứ ba: ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch thương mại truyền thông, trong giao dịch thương mại điện tử xuất hiện thêm một bên thứ ba là các nhà cung

cấp dịch vụ qua mạng, các cơ quan chứng thực và quản lý

- Thứ tư: nếu thương mại truyền thống mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao

đổi dữ liệu, thì với thương mại điện tử mạng lưới thông tin chính là thị trường

- Thứ năm: các loại hình giao dịch trong thương mại điện tử là rất đa da ̣ng

- Thứ sáu: hoạt động thương mại điện tử có tính rủi ro cao do lệ thuộc vào các yếu tố

kỹ thuật

2 Kha ́ i niê ̣m, đă ̣c điểm, nô ̣i dung của pháp luâ ̣t thương ma ̣i điê ̣n tử

2.1 Kha ́ i niê ̣m của pháp luâ ̣t TMĐT

Trong tiếng Anh, Pháp luật thương mại điện tử được sử dụng bằng thuật ngữ E-commerce

law

Theo quy định pháp luật: Pháp luật về thương mại điện tử là tổng thể các quy phạm pháp luật có tính bắt buộc chung Hệ thống các quy tắc xử sự này có mối liên hệ nội tại mật thiết với nhau Nội dung quy định và điều chỉnh được thể hiện trong các văn bản qui phạm pháp luật Điều chỉnh một lĩnh vực cụ thể, hệ thống quy phạm do các cơ quan nhà nước có thẩm

6 Luật Mẫu của Uỷ ban Luật Thương mại Quốc tế của Liên Hợp Quốc (UNCITRAL) về thương mại điện tử

Trang 8

quyền ban hành Hệ thống quy tắc này hướng đến mục đích điều chỉnh các quan hệ liên quan đến hoạt động thương mại dịch vụ.7

 Có thể hiểu pháp luâ ̣t TMĐT chính là mô ̣t hê ̣ thống quy đi ̣nh pháp luâ ̣t, mà ở đó bao gồm các hoa ̣t đô ̣ng thương với đối tượng hàng hóa tham gia vào các giao

di ̣ch điện tử Và tất cả đề được pháp luâ ̣t điều chỉnh, mu ̣c đích vừa để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các chu thể tham gia, vừa đảm bảo lợi ích nhà nước

2.2 Đặc điểm của pháp luật thương mại điện tử

- Thứ nhất: pháp luật về thương mại điện tử có sự kết hợp các quy phạm truyền thống với quy phạm hiện đại

- Thứ hai: pháp luật về thương mại điện tử có sự giao thoa của các quy phạm pháp luật ở nhiều ngành luật

- Thứ ba: nguồnpháp luật thương mại điện tử của các quốc gia có sự tiếp thu từ pháp luật thương mại điện tử quốc tế và có sự vận dụng để điều chỉnh phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh phát triển ở từng quốc gia

- Thứ tư: quan hệ pháp luật thương mại điện tử có sự tham gia của người thứ ba – chủ thể cung cấp dịch vụ thông tin, kỹ thuật, dịch vụ chứng thực nội dung số, thanh toán trung gian hay các đơn vị cung cấp dịch vụ logictis

- Thứ năm: nội dung của pháp luật thương mại điện tử quy định ch t chẽ về an ninh,

an toàn trong hoạt động thương mại điện tử

2.3 Các nô ̣i dung cơ bản của pháp luật thương mại điện tử

Quá trình hoa ̣t đô ̣ng TMĐT bằng các phương tiê ̣n truyền thông, internet chính là hoa ̣t đô ̣ng

củ a TMĐT Do đó, nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động TMĐT ngoài các vấn đề chung nhằm đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, lợi ích cũng như hợp pháp của một giao dịch TMĐT được đề câ ̣p trong cơ chế điều chỉnh pháp luật như: pháp luật dân sự, thương mại truyền thống, quyền sở hữu trí tuệ, Thì nội dung chủ yếu của pháp luật về thương mại điện tử bao gồm các vấn đề chính sau:

- Một: Chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử

Vì háp luật TMĐT là một bộ phận của pháp luật TM, nên quy đi ̣nh về chủ thể tham gia quan hệ pháp luâ ̣t là rất cần thiết Các chủ thể ở đây có thể kể đến: thương nhân, tổ chức

7 tu/

Trang 9

https://luatduonggia.vn/phap-luat-thuong-mai-dien-tu-la-gi-dac-diem-va-vai-tro-cua-phap-luat-thuong-mai-dien-cung cấ p di ̣ch vụ điê ̣n tử, người sở hữu website, cá nhân, tổ chức sử du ̣ng thiết bi ̣ điê ̣n tử

có ma ̣ng đề hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i,

- Hai là: Quy định về các hình thức hoạt động thương mại điện tử

Việc phân loa ̣i các hình thức hoa ̣t đô ̣ng chính là nhằm xác đi ̣nh các quyền và nghĩa vu ̣ của

các chủ thể tham gia quan hê ̣ pháp luâ ̣t TMĐT

- Ba là: Các nguyên tắc hoạt động của thương mại điện tử

Theo UNCITRAL, Luật thương mại điện tử cần được xây dựng dựa trên sáu nguyên tắc

cơ bản: 8

(i) Tương đương thuộc tính

(ii) Tự do thoả thuận hợp đồng

(iii) Tôn trọng việc sử dụng tự nguyện phương thức truyền thông điện tử

(iv) Tự nguyện lựa chọn sử dụng phương tiện điện tử để thực hiện giao dịch; tự thỏa

thuận về việc lựa chọn loại công nghệ để thực hiện giao dịch điện tử và không một loại công nghệ nào được xem là duy nhất trong giao dịch điện tử

(v) Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn trong giao dịch điện tử

(vi) Bảo vệ quyền lợi ngườ i tiêu dùng trong hoạt động thương mại điện tử

- Bốn: Các hành vi bị cấm trong thương mại điện tử

Mỗi quốc gia đều mang những đă ̣c thù và quy đi ̣nh, pháp luâ ̣t riêng dẫn tới điều kiê ̣n kinh tế và đối ngoa ̣i cũng phát triển khác nhau do đó hình thành các hành vi bị cấm trong thương mại phù hợp với hoàn cảnh của mình Đây được coi là sự tiến bô ̣ của pháp luâ ̣t, để đảm

bảo tính thống nhất trong các ngành luâ ̣t mỗi quốc gia, để tránh rủi ro, vướng mắc

- Năm là: Vấn đề an ninh, an toàn trong thương mại điện tử

Có thể nói vấn đề về an ninh mạng để bảo mật các thông tin của khách hàng cũng như của bên bán hàng, cung cấp dịch vụ là vấn đề mà chủ thể nào cũng rất coi tro ̣ng Bởi trong hoa ̣t

đô ̣ng mua bán TMĐT sử du ̣ng rất nhiều đến các loa ̣i thẻ rất dễ phát sinh vi pha ̣m, tô ̣i pha ̣m

- Sáu là: Các vấn đề liên quan đến việc giao kết hợp đồng thương mại điện tử

Theo pháp luâ ̣t quy đi ̣nh, hợp đồng được xác lâ ̣p khi các bên đa ̣t được sự nhất trí về các điều khoản ghi trong hợp đồng bất kể là thoả thuận miệng hay bằng văn bản Các loa ̣i hợp đồng nói chung đều có thể giao kết qua mạng Nhưng cũng có mô ̣t số loa ̣i theo quy định của pháp luật phải thể hiện bằng văn bản, có công chứng, đăng ký

8 Luật Mẫu của Uỷ ban Luật Thương mại Quốc tế của Liên Hợp Quốc (UNCITRAL) về thương mại điện tử

Trang 10

Công ước về Sử dụng chứng từ điện tử trong hợp đồng quốc tế đựoc phiên họp lần thứ 60 của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua tại Nghị quyết số A/RES/60/21 ngày 9/11/2005 Nội dung, Công ước này do Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL) xây dựng, mục đích ta ̣o một khung quy định chung cho những vấn đề cơ bản nhất của giao kết và thực hiện hợp đồng thông qua phương tiện điện tử Bên cạnh đó

cò n mô ̣t loa ̣t văn bản mà UNCITRAL cho ra đời như Luật mẫu về Thương mại điện tử năm 1996 và Luật mẫu về Chữ ký điện tử năm 2001 Những văn bản này đã đặt nền tảng chuyên môn cho việc xây dựng pháp luật về thương mại điện tử ở nhiều quốc gia, trong đó

có Việt Nam

- Bảy là: Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại điện tử

Việc bảo hô ̣ quyền sở hữu trí tuê ̣ là rất quan tro ̣ng vì với sự xuất hiê ̣n và ngày mô ̣t phát triển, thì các ứng du ̣ng hay sáng chế, phát minh mới cũng ngày mô ̣t nhiều Phần lớn các đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ đều có thể xuất hiện dưới hình thức cho phép truyền tải dễ dàng qua Internet và các mạng mở khác Những vấn đề mới phát sinh khiến các quy định về phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trước đây không còn phù hợp

- Tám là: Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử

Khi tham gia các giao di ̣ch thương ma ̣i điê ̣n tử khả năng bi ̣ rủi ro là cao hơn do vâ ̣y cần có quy đi ̣nh về pháp luâ ̣t để bảo vê ̣ ho ̣ Năm 2000, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã ban hành hướng dẫn về Bảo vệ người tiêu dùng trong bối cảnh thương mại điện tử

- Chín là: cơ chế giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm trong thương mại điện tử

Cơ chế giải quyết tranh chấp trong thương mại điện tử được thực hiện thông qua thương lượng giữa các bên, bằng các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế như hòa giải, trọng tài hoặc bằng thủ tục tư pháp thông qua Tòa án Vì là quan hê ̣ đă ̣c thù, nên cơ chế giải quyết tranh chấp trong TMĐT cũng cần có các phương thức phù hợp để đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình giải quyết

Do đó, pháp luâ ̣t cũng đã đưa ra mô ̣t số nguyên tắc quy đi ̣nh rõ như sau:

(i) Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng phải

có trách nhiệm tiếp nhâ ̣n và xử lý khiếu nại của khách hàng liên quan đến hợp đồng được giao kết trên website thương mại điện tử của mình

(ii) Tranh chấp giữa thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa và cung ứng dịch

vụ với khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng phải được giải quyết trên

Trang 11

cơ sở các điều khoản của hợp đồng công bố tại website vào thời điểm giao kết hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

(iii) Thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ không được

lợi dụng ưu thế của mình trên môi trườ ng điện tử để đơn phương giải quyết những vấn đề tranh chấp khi chưa có sự đồng ý của khách hàng

Kết luâ ̣n Chương II

Việc nghiên cứu các vấn đề về lý luận về thương mại điện tử đã tìm ra những đặc điểm, khái niệm cơ bản có ý nghĩa khi nghiên cứu về pháp luật thương mại điện tử Cù ng với đó việc nghiên cứu nô ̣i dung của pháp luâ ̣t về TMĐT nhằm đưa ra các kiến nghi ̣ phù hợp trong việc hoàn thiê ̣n, xây dựng pháp luâ ̣t về TMĐT ngày mô ̣t chỉn chu hơn Pháp luật của nhiều quốc gia về thương mại điện tử đều có sự tiếp thu từ các điều ước quốc tế, tài liệu tham khảo như Luật Mẫu của tổ chức quốc tế và có sự vận dụng để điều chỉnh phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh phát triển ở từ ng quốc gia

Chương III: Khung pháp lý chung điều chỉnh hoạt động thương mại

điện tử

1 Các văn kiện quốc tế liên quan đến hoạt động thương mại điện tử

1.1 Đạo luật mẫu về Thương mại điện tử (UNCITRAL Model Law on

Electronic Commerce) 1.1.1 Mục đích cuả Đạo luật mẫu

Việc trao đổi thông tin dữ liê ̣u, sử du ̣ng phương tiê ̣n truyền thông hiê ̣n đa ̣i để giao di ̣ch TMĐT đang trên đà phát triển và sẽ tiếp tu ̣c phát triển ma ̣nh mẽ, cùng với sự hỗ trợ cao từ ngành CNTT Tuy vâ ̣y, kèm với sự tiê ̣n lợi từ viê ̣c trao đổi thông tin một cách hợp pháp dưới dạng thông điệp phi giấy tờ chính là sự ha ̣n chế bởi các quy tắc bắt buộc đối với việc

sử dụng các thông điệp dữ liệu điện tử, hoặc do tính không ổn định đối với hiệu lực pháp

lý dành cho các thông điệp dữ liệu này

 Vì lý do trên, Đạo luật mẫu ra đời với mong muốn cung cấp cho các quốc gia một nhóm các quy định hợp lý để loại bỏ các rào cản và tạo lập một môi trường

Ngày đăng: 23/01/2022, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị quyết 51/162 ngày 16/12/1996 cuả UNCITRAL về Thương ma ̣i điê ̣n tử Khác
2. Electronic Commerce - DR Mihaela-Roxanafercală- Romani- Babes-Bolyai University, 2011 Khác
3. GS.TS Nguyễn Ba ́ Diến (2005), Giáo trình Luâ ̣t Thương ma ̣i quốc tế, Nxb Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Ha ̀ Nô ̣i Khác
4. GS.TS Nguyễn Thị Mơ (2005), Cẩm nang pháp lý về hợp đồng điện tử, Nxb Lao động – Xã hội Khác
5. Khái niệm của International Business Machines (IBM) Khác
6. Luật Mẫu của Uỷ ban Luật Thương mại Quốc tế của Liên Hợp Quốc (UNCITRAL) về thương mại điện tử Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w