1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chuong 6 ky thuat va cong cu QLCL

23 552 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuong 6 ky thuat va cong cu QLCL
Tác giả Th.S Nguyễn Mai Duy
Thể loại Bai Giang
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản Trị Chất Lượng QTCL Quan Tri Chat Luong

Trang 1

4 So sánh theo chuẩn mức - Benchmarking

Phân tích kiểu sai hỏng và tác động - FMEA

5

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Khái niệm SPC

SPC là việc áp dụng phương pháp thống kê để

thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng

đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải

tiến quá trình hoạt động của một tố chức bằng cách

giảm tính biến động của nó

Trang 2

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

1.1 Biểu đồ tiến trình (Lưu đồ)

Là một dạng biểu đồ mô tả quá trình bằng cách

sử dụng những hình ảnh hoặc những ký hiệu kỹ

thuậtnhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về các đầu ra

và dòng chảy của qúa trình, tạo điều kiện cho việc điều

tra các cơ hội cải tiến bằng việc hiểu biết chi tiết về quá

trình làm việc của nó

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.1 Biểu đồ tiến trình (Lưu đồ)

Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ tiến trình:

 B1: xác định sự bắt đầu và kết thúc của quá trình

 B2: xác định các bước trong quá trình (hoạt động,

quyết định, đầu vào, đầu ra)

 B3: thiết lập biểu đồ tiến trình

 B4: xem xét lại biểu đồ tiến trình cùng với những

người liên quan đến quá trình

 B5: thẩm tra, cải tiến biểu đồ dựa trên sự xem xét

 B6: ghi ngày lập biểu đồ tiến trình để tham khảo và sử

dụng trong tương lai

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

1.1 Biểu đồ tiến trình (Lưu đồ)

Ví dụ:

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Trang 3

1.2 Phiếu kiểm tra: (Checksheet)

Là một dạng biểu mẫu dùng thu thập và ghi chép

dữ liệu một cách trực quan, nhất quán và tạo điều kiện

thuận lợi cho việc phân tích

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.2 Phiếu kiểm tra: (Checksheet)

Các bước cơ bản để thiết lập phiếu kiểm tra:

 Bước 1:xác định dạng phiếu, xây dựng biểu mẫu để

ghi chép dữ liệu, cung cấp các thông tin về: người

kiểm tra, địa điểm, thời gian, cách thức kiểm tra,…

 Bước 2:thử nghiệm trước biểu mẫu này bằng việc

thu thập và lưu trữ một số dữ liệu

 Bước 3:xem xét lại và sửa đổi biểu mẫu nếu thấy

cần thiết

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.2 Phiếu kiểm tra: (Checksheet)

VD:

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Trang 4

1.3 Biểu đồ phân bố tần số: (Histogram)

Biểu đồ phân bổ tần số (biểu đồ mật độ, biểu đồ

cột) dùng đểđo tần số xuất hiện một vấn đề nào đó,

cho ta thấy rõ hình ảnh của sự thay đổi, biến động của

một tập dữ liệu

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.3 Biểu đồ phân bố tần số: (Histogram)

Các bước cơ bản để thiết lập biểu dồ phân bố tần số:

 Bước 1:thu thập giá trị các số liệu Đếm lượng số liệu

(n), n nên lớn hơn 50

 Bước 2:tính toán các đặc trưng thống kê

Xác định độ rộng của toàn bộ số liệu:

R = Xmax- Xmin

Xmax,Xmin: giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tập dữ liệu

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.3 Biểu đồ phân bố tần số: (Histogram)

Trang 5

1.3 Biểu đồ phân bố tần số: (Histogram)

 Độrộng của một lớp: h =

 Đểthuận tiện cho việc tính toán, h thường được làm

tròn số (theo hướng tăng lên) và khi đó số lớp (k)

cũng sẽ thay đổi theo

 Xác định biên độ trên (BĐT) và biên độ dưới (BĐD)

của các lớp:

 Lớp đầu tiên:

BĐD1= Xlow= Xmin

-BĐT1= BĐD1+ h

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.3 Biểu đồ phân bố tần số: (Histogram)

Lớp thứ hai:

 BĐD2= BĐT1

 BĐT2= BĐD2+ h

 Tiếp tục như thế cho những lớp tiếp theo cho đến

lớp cuối cùng có chứa giá trị đo lớn nhất

 Lập bảng tần suất:

Tính giá trị trung tâm của từng lớp

Xoi=

Đếm số dữ liệu xuất hiện trong mỗi lớp

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.4 Biểu đồ Pareto

Biểu đồ Pareto là dạng biểu đồ hình cột được

sắp xếp từ cao xuống thấp Mỗi cột đại diện cho một cá

thể (nguyên nhân gây trục trặc), chiều cao mỗi cột đại

diện cho mức đóng góp tương đối của mỗi cá thể vào

kết quả chung

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Trang 6

ích thc

Hình 1: Biểu đồ Pareto tính theo số lượng khuyết tật

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.5 Biểu đồ nhân quả

Đây là một công cụ giúp tổ chức đưa ra những

nhận định nhằm tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn

đềtừ một hiện tượng quan sát thấy hoặc đã xảy ra

Biểu đồ nhân quả còn minh họa cho mối quan

hệ nhân quả giữa các nguyên nhân khác nhau được

xác định với tác động hoặc hiện tượng được quan sát

thấy

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.5 Biểu đồ nhân quả

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Trang 7

1.5 Biểu đồ nhân quả

Cách thức thiết lập sơ đồ nhân quả:

 Bước 1:Quyết định đặc tính chất lượng cần phân tích

Đây được xem là kết quả cần đạt đến

 Bước 2:Viết đặc tính chất lượng trên về phía bên phải

và vẽ một đường tâm từ trái sang phải

 Bước 3:Liệt kê toàn bộ các yếu tố được xem là nguyên

nhân chính ảnh hưởng đến đặc tính chất lượng đã nêu

Trong trường hợp khởi đầu, bạn sử dụng qui tắc 5M là

M1: nhân sự, M2: Nguyên vật liệu, M3: Phương pháp,

M4: Máy móc, M5: Đo lường

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.5 Biểu đồ nhân quả

Cách thức thiết lập sơ đồ nhân quả: (tt)

 Bước 4 :Xác định các yếu tố phụ liên quan đến từng

yếu tố chính để làm rõ mối liên hệ “cha con” thông

qua các nhánh phụ

 Bước 5 :Xác định các yếu tố con liên quan đến từng

yếu tố phụ để làm rõ mối quan hệ “con cháu” thông

qua các nhánh con

 Bước 6 :Tiếp tục các bước 5 cho đến khi sơ đồ nhân

quả bộc lộ đầy đủ các nguyên nhân gây nên đặc tính

chất lượng đang được khảo sát

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.5 Biểu đồ nhân quả

Ví dụ về biểu đồ nhân quả: (trang 223 giáo trình)

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Trang 8

1.6 Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)

Là một kỹ thuật đồ thị để nghiên cứu mối

quan hệ giữa hai bộ số liệu liên hệ xảy ra theo cặp

Trong biểu đồ phân tán, trục tung thường được

biểu thị cho đặc trưng muốn khảo cứu, trục hoành

biểu thị biến số mà ta đang xét

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.6 Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)

 B ước 1:Chọn mẫu, mẫu khoảng 30 cặp quan sát

 B ước 2:Vẽ biểu đồ

 B ước 3:Kiểm tra hình dáng của đám mây để phát

hiện ra loại và mức độ của các mối quan hệ đó

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Th.S Nguyễn Mai Duy

1.6 Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)

X Y

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

Trang 9

1.7 Biểu đồ kiểm soát (Control Chart)

Là biểu đồ xu hướng có mộtđường tâm để chỉ

giá trị trung bình của quá trìnhvà hai đường song

song trên và dưới đường tâm biểu hiện giới hạn kiểm

soát đường tâm trên và giới hạn kiểm soát dưới của

quá trình được xác định theo thống kê

1 2 3 4 5 6 Th.S Nguyễn Mai Duy 7 8 9 10 11 12 13 14 15

1.7 Biểu đồ kiểm soát (Control Chart)

Các bước thực hiện: tài liệu

1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ

làm các công việc tương tự hoặc có liên quan, tập

hợp lại một cách tự nguyện, thường xuyên gặp gỡ nhau

đểthảo luận và giải quyết một chủ đề có ảnh hưởng

đến công việc hoặc nơi làm việc của họ

Trang 10

2.2 Mục tiêu của nhóm chất lượng

 Tạo môi trường làm việc thân thiện

 Huy động nguồn nhân lực

 Nâng cao trình độ làm việc của nhân viên

 Nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn tổ chức

2 NHÓM CHẤT LƯỢNG

Th.S Nguyễn Mai Duy

2.3 Các ý tưởng cơ bản của nhóm chất lượng

 NCL cho phép thể hiện và bộc lộ đầy đủ các khả năng

và khai thác những khả năng vô hạn của con người

 NCL phản ánh đầy đủ sự quan tâm đến vai trò con

người và tạo lập môi trường làm việc vui vẻ, lành

mạnh trên cơ sở tôn trọng con người

 NCL đóng góp cho sự cải tiến và phát triển của tổ

 Bước 3: Triển khai cách giải quyết

 Bước 4: Báo cáo với ban lãnh đạo

 Bước 5: Xem xét và theo dõi của Ban lãnh đạo

2 NHÓM CHẤT LƯỢNG

Trang 11

2.4 Tổ chức hoạt động nhóm chất lượng

Đưa ra các

vấn đề

Phân tích vấn đề

Triển khai cách GQ

Báo cáo với

5Slà phương pháp đơn giản để nâng cao năng

suất, chất lượng và hiệu quả làm việc do người Nhật

phát minh thông qua việc giải quyết vấn đề tâm lý, cải

thiện điều kiện lao động và không khí làm việc trong

tổ chức, hoàn thiện môi trường làm việc

3 CHƯƠNG TRÌNH 5S

Th.S Nguyễn Mai Duy

3 CHƯƠNG TRÌNH 5S

Trang 12

3.2 Mục tiêu

 Xây dựng ý thức cải tiến (Kaizen) và tinh thần đồng

đội cho mọi người tại nơi làm việc

 Xây dựng khả năng lãnh đạo thực tế cho trưởng phó

Thực hiện 5S sẽ góp phần vào việc thực hiện PQCDSM

 Tăng năng suất (P) – Productivity

 Tăng chất lượng (Q) – Quality

 Giảm chi phí (C) – Cost

 Giao hàng đúng hẹn (D) – Delivery

 Đảm bảo an toàn (S) – Safety

 Nâng cao tinh thần (M) – Morale

3 CHƯƠNG TRÌNH 5S

Th.S Nguyễn Mai Duy

3.4 Các yếu tố cơ bản để thực hiện 5S

 Ban lãnh đạo luôn cam kết và hỗ trợ

 Thực hiện 5S bắt đầu bằng đào tạo và huấn luyện

 Mọi người cùng tự nguyện tham gia thực hiện 5S

 Lặp lại vòng 5S với tiêu chuẩn cao hơn

3 CHƯƠNG TRÌNH 5S

Trang 13

3.5 Nội dung 5S

Seiri Sàng lọc Phân loại những thứ cần thiết và không cần thiết

Seiton Sắp xếp Sắp xếp đúng vật, đúng chỗ, và có đánhsố ký hiệu Dễ tìm, dễ thấy.

Seiso Sạch sẽ Giữ gìn nơi làm việc, thiết bị, dụng cụluôn sạch sẽ

Seiketsu Săn sóc Duy trì 3S (Sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ) mọi lúc mọi nơi

Shitsuke Sẵn sàng Rèn luyện việc tuân thủ 3S một cách tựgiác, tự nguyện

Th.S Nguyễn Mai Duy

3 CHƯƠNG TRÌNH 5S

Sẵn sàng

Sắp xếp

Sắp xếp Sạch sẽ

- Phân loại những thứ cần thiết và không cần thiết

- Loại bỏ những thứ không cần thiết

- Xác định “đúng số lượng” đối với những thứ cần thiết

Trang 14

Chuẩn bị khu vực tập kết cho những vật bị loại bỏ

Th.S Nguyễn Mai Duy

Vật liệu + chi tiết tại kho

•Hơn 1 năm không sử dụng: Thẻ đỏ

•Hơn 3 tháng không sử dụng: Thẻ vàng

Bán thành phẩm + Vật liệu tại phân xưởng

•Không sử dụng trong một tháng: Thẻ đỏ

Trang 15

3.5 Nội dung 5S

Thường xuyên làm S1 để xác định những công việc hay

vận dụng cần thiết và không cần thiết

Ví dụ: Danh bạ điện thoại

Th.S Nguyễn Mai Duy

Trang 16

Th.S Nguyễn Mai Duy

Trang 17

Th.S Nguyễn Mai Duy

3.5 Nội dung 5S

S2: Seiton – Sắp xếp

Chỉ nơi chứa phế phẩm xử lý, vật liệu bao bì

Chỉ vị trí kiểm tra và lối đi

Th.S Nguyễn Mai Duy

Trang 18

- Giữ gìn nơi làm việc, thiết bị, dụng cụ luôn sạch sẽ.

- Hạn chế NGUỒN gây dơ bẩn, bừa bãi

 Việc chụp ảnh phải tạo ra quyết tâm của mọi

người hướng tới một môi trường làm việc tốt hơn,

không bao giờ quay trở lại sự bề bộn ban đầu

Trang 19

mọi lúc, mọi nơi

Th.S Nguyễn Mai Duy

Sạch sẽ

Th.S Nguyễn Mai Duy

4 SO SÁNH THEO CHUẨN MỨC

4.1 Khái niệm

So sánh theo mức chuẩn – lập chuẩn đối sánh

(Benchmarking) là tiến hành so sánh các quá trình, sản

phẩm với các quá trình và sản phẩm dẫn đầu/tốt hơn

đã được công nhận

- Đây là cách thức cải tiến chất lượng một cách

có hệ thống, trọng điểm bằng cách tìm hiểu xem người

khác làm điều đó như thế nào mà đạt kết quả tốt hơn

mình, sau đó áp dụng một cách linh hoạt trong tổ

Trang 20

4 SO SÁNH THEO CHUẨN MỨC

4.2 Tác dụng Benchmarking:

- Xác định vị thế cạnh tranh của công ty so với

đối thủ

- Học hỏi kinh nghiệm của đối thủ

Th.S Nguyễn Mai Duy

4 SO SÁNH THEO CHUẨN MỨC

4.3 Các dạng Benchmarking:

Theo đối tác so chuẩn

- Benchmarking nội bộ

- Benchmarking với bên ngoài

Th.S Nguyễn Mai Duy

- Benchmarking kết quả hoạt động

- Benchmarking chiến lược

- Benchmarking tổng quát

Trang 21

4.4 Các bước thực hiện Benchmarking:

Bước 1:Xác định nhu cầu, có cam kết của LĐ

Bước 2:Xác định các hạng mục cần Benchmark

Bước 3:Thành lập đội Benchmark, tiến hành đào tạo

Bước 4: Xác định tổ chức để so chuẩn.

Bước 5: Thu thập và phân tích thông tin

Bước 6: Thực hiện kế hoạch

Bước 7: Đánh giá các kết quả

Th.S Nguyễn Mai Duy

4 SO SÁNH THEO CHUẨN MỨC

4.6 Các giới hạn của Benchmarking:

- Benchmark là quá trình lâu dài, tốn nhiều chi phí

- Nhiều dự án benchmark kết thúc với hội chứng “chúng

ta hoàn toàn khác với họ” hay những sự cạnh tranh nhạy

cảm ngăn cản dòng chảy những thông tin cần thiết

- So sánh hoạt động hay quá trình với công ty “tốt nhất

ngành” rất quan trọng và lý tưởng nhất nên tiến hành như

là một hoạt động liên tục (cạnh tranh là cải tiến liên tục

quá trình…)

- Sự thành công của công ty mục tiêu có liên quan đến

việc thực hiện benchmark? Công ty có tiến hành so sánh

về chiến lược, quy mô, mô hình, văn hóa?Th.S Nguyễn Mai Duy

5 PHÂN TÍCH SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG

5.1 Khái niệm:

FMEA là kỹ thuật được sử dụng trong khâu

thiết kế sản phẩm và các quá trình sản xuất

FMEA phân tích các kiểu sai hỏng tiềm năng và

tác động của chúng, xác định thứ tự ưu tiên, lập và

thực hiện các phương án loại trừ các nguyên nhân gây

ra các kiểu sai hỏng trọng yếu, phòng ngừa các khuyết

tật, cải thiện tính an toàn của SP

Trang 22

5 PHÂN TÍCH SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG

5.2 Tác dụng của FMEA:

FMEA có thể áp dụng cho 1 sản phẩm, 1 bộ

phận của sản phẩm, một hệ thống, một công đoạn

Nhờ tập trung vào dự đoán những dạng sai hỏng

tiềm năng, đề ra các biện pháp phòng ngừa tích cực

ngay từ khâu thiết kế nên FMEA có tác dụng:

- Giảm thiểu chi phí thất bại, sai hỏng

- Nâng cao kỹ năng nhận dạng, dự đoán và

phòng ngừa sai hỏng của nhân viên

- Đặc biệt hiệu quả khi nghiên cứu sai sót tiềm

tàng về vật liệu và thiết bị.Th.S Nguyễn Mai Duy

5 PHÂN TÍCH SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG

5.3 Các bước triển khai FMEA:

Bước 1: xác định sản phẩm hoặc quá trình cụ

thể, riêng lẽ

Bước 2: Mô tả chi tiết chức năng hay mục đích

của sản phẩm/quá trình

Bước 3: Xác định và mô tả tất cả các kiểu sai

hỏng có thể nhận biết được Kiểu sai hỏng là một hiện

tượng, một trung gian giữa sai hỏng và nguyên nhân

Nguyên nhân  Kiểu sai hỏng  Sai hỏng

Ví dụ: Chạm mạch  Đứt dây điện  Đèn không sáng

Th.S Nguyễn Mai Duy

5 PHÂN TÍCH SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG

5.3 Các bước triển khai FMEA:

Bước 4: Xem xét các tác động có thể tạo ra nếu

1 trong các kiểu sai hỏng này xuất hiện

Bước 5: Đánh giá tính nghiêm trọng (SEVerity)

Cho điểm mức độ nghiêm trọng các tác động đã liệt kê

ởBước 4

Bước 6: Tìm nguyên nhân/cơ chế có thể dẫn

đến những kiểu sai hỏng ở Bước 3, đây là cơ sở cho

những biện pháp xử lý

Trang 23

5.3 Các bước triển khai FMEA:

Bước 7: Đánh giá tần suất/khả năng xuất hiện

(OCCurence) của từng kiểu sai hỏng

Bước 8: Xác định và liệt kê các biện pháp kiểm

soát hiện hành đối với nguyên nhân dẫn đến từng kiểu

sai hỏng

Bước 9: Đánh giá khả năng có thể phát hiện

(DETection) của từng kiểu sai hỏng dựa vào biện pháp

kiểm soát hiện hành

Th.S Nguyễn Mai Duy

5 PHÂN TÍCH SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG

5.3 Các bước triển khai FMEA:

Bước 10: Tính hệ số rủi ro theo thứ tự ưu tiên –

RPN (Risk Priority Number)

RPN = SEV x OCC x DET

Bước 11: Đề xuất các giải pháp cải tiến đối với

những kiểu sai hỏng có RPN cao và những kiểu sai

hỏng có SEV cao

Bước 12: Lập kế hoạch nguồn lực, thời gian và

phân công trách nhiệm cụ thể + triển khai thực hiện

Th.S Nguyễn Mai Duy

Ngày đăng: 20/01/2014, 10:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ Pareto tính theo số lượng khuyết tật - Chuong 6   ky thuat va cong cu QLCL
Hình 1 Biểu đồ Pareto tính theo số lượng khuyết tật (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN