Quản Trị Chất Lượng QTCL Quan Tri Chat Luong
Trang 14 So sánh theo chuẩn mức - Benchmarking
Phân tích kiểu sai hỏng và tác động - FMEA
5
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Khái niệm SPC
SPC là việc áp dụng phương pháp thống kê để
thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng
đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải
tiến quá trình hoạt động của một tố chức bằng cách
giảm tính biến động của nó
Trang 21 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
1.1 Biểu đồ tiến trình (Lưu đồ)
Là một dạng biểu đồ mô tả quá trình bằng cách
sử dụng những hình ảnh hoặc những ký hiệu kỹ
thuậtnhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về các đầu ra
và dòng chảy của qúa trình, tạo điều kiện cho việc điều
tra các cơ hội cải tiến bằng việc hiểu biết chi tiết về quá
trình làm việc của nó
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.1 Biểu đồ tiến trình (Lưu đồ)
Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ tiến trình:
B1: xác định sự bắt đầu và kết thúc của quá trình
B2: xác định các bước trong quá trình (hoạt động,
quyết định, đầu vào, đầu ra)
B3: thiết lập biểu đồ tiến trình
B4: xem xét lại biểu đồ tiến trình cùng với những
người liên quan đến quá trình
B5: thẩm tra, cải tiến biểu đồ dựa trên sự xem xét
B6: ghi ngày lập biểu đồ tiến trình để tham khảo và sử
dụng trong tương lai
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
1.1 Biểu đồ tiến trình (Lưu đồ)
Ví dụ:
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Trang 31.2 Phiếu kiểm tra: (Checksheet)
Là một dạng biểu mẫu dùng thu thập và ghi chép
dữ liệu một cách trực quan, nhất quán và tạo điều kiện
thuận lợi cho việc phân tích
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.2 Phiếu kiểm tra: (Checksheet)
Các bước cơ bản để thiết lập phiếu kiểm tra:
Bước 1:xác định dạng phiếu, xây dựng biểu mẫu để
ghi chép dữ liệu, cung cấp các thông tin về: người
kiểm tra, địa điểm, thời gian, cách thức kiểm tra,…
Bước 2:thử nghiệm trước biểu mẫu này bằng việc
thu thập và lưu trữ một số dữ liệu
Bước 3:xem xét lại và sửa đổi biểu mẫu nếu thấy
cần thiết
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.2 Phiếu kiểm tra: (Checksheet)
VD:
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Trang 41.3 Biểu đồ phân bố tần số: (Histogram)
Biểu đồ phân bổ tần số (biểu đồ mật độ, biểu đồ
cột) dùng đểđo tần số xuất hiện một vấn đề nào đó,
cho ta thấy rõ hình ảnh của sự thay đổi, biến động của
một tập dữ liệu
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.3 Biểu đồ phân bố tần số: (Histogram)
Các bước cơ bản để thiết lập biểu dồ phân bố tần số:
Bước 1:thu thập giá trị các số liệu Đếm lượng số liệu
(n), n nên lớn hơn 50
Bước 2:tính toán các đặc trưng thống kê
Xác định độ rộng của toàn bộ số liệu:
R = Xmax- Xmin
Xmax,Xmin: giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tập dữ liệu
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.3 Biểu đồ phân bố tần số: (Histogram)
Trang 51.3 Biểu đồ phân bố tần số: (Histogram)
Độrộng của một lớp: h =
Đểthuận tiện cho việc tính toán, h thường được làm
tròn số (theo hướng tăng lên) và khi đó số lớp (k)
cũng sẽ thay đổi theo
Xác định biên độ trên (BĐT) và biên độ dưới (BĐD)
của các lớp:
Lớp đầu tiên:
BĐD1= Xlow= Xmin
-BĐT1= BĐD1+ h
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.3 Biểu đồ phân bố tần số: (Histogram)
Lớp thứ hai:
BĐD2= BĐT1
BĐT2= BĐD2+ h
Tiếp tục như thế cho những lớp tiếp theo cho đến
lớp cuối cùng có chứa giá trị đo lớn nhất
Lập bảng tần suất:
Tính giá trị trung tâm của từng lớp
Xoi=
Đếm số dữ liệu xuất hiện trong mỗi lớp
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.4 Biểu đồ Pareto
Biểu đồ Pareto là dạng biểu đồ hình cột được
sắp xếp từ cao xuống thấp Mỗi cột đại diện cho một cá
thể (nguyên nhân gây trục trặc), chiều cao mỗi cột đại
diện cho mức đóng góp tương đối của mỗi cá thể vào
kết quả chung
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Trang 6ích thc
Hình 1: Biểu đồ Pareto tính theo số lượng khuyết tật
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.5 Biểu đồ nhân quả
Đây là một công cụ giúp tổ chức đưa ra những
nhận định nhằm tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn
đềtừ một hiện tượng quan sát thấy hoặc đã xảy ra
Biểu đồ nhân quả còn minh họa cho mối quan
hệ nhân quả giữa các nguyên nhân khác nhau được
xác định với tác động hoặc hiện tượng được quan sát
thấy
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.5 Biểu đồ nhân quả
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Trang 71.5 Biểu đồ nhân quả
Cách thức thiết lập sơ đồ nhân quả:
Bước 1:Quyết định đặc tính chất lượng cần phân tích
Đây được xem là kết quả cần đạt đến
Bước 2:Viết đặc tính chất lượng trên về phía bên phải
và vẽ một đường tâm từ trái sang phải
Bước 3:Liệt kê toàn bộ các yếu tố được xem là nguyên
nhân chính ảnh hưởng đến đặc tính chất lượng đã nêu
Trong trường hợp khởi đầu, bạn sử dụng qui tắc 5M là
M1: nhân sự, M2: Nguyên vật liệu, M3: Phương pháp,
M4: Máy móc, M5: Đo lường
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.5 Biểu đồ nhân quả
Cách thức thiết lập sơ đồ nhân quả: (tt)
Bước 4 :Xác định các yếu tố phụ liên quan đến từng
yếu tố chính để làm rõ mối liên hệ “cha con” thông
qua các nhánh phụ
Bước 5 :Xác định các yếu tố con liên quan đến từng
yếu tố phụ để làm rõ mối quan hệ “con cháu” thông
qua các nhánh con
Bước 6 :Tiếp tục các bước 5 cho đến khi sơ đồ nhân
quả bộc lộ đầy đủ các nguyên nhân gây nên đặc tính
chất lượng đang được khảo sát
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.5 Biểu đồ nhân quả
Ví dụ về biểu đồ nhân quả: (trang 223 giáo trình)
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Trang 81.6 Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)
Là một kỹ thuật đồ thị để nghiên cứu mối
quan hệ giữa hai bộ số liệu liên hệ xảy ra theo cặp
Trong biểu đồ phân tán, trục tung thường được
biểu thị cho đặc trưng muốn khảo cứu, trục hoành
biểu thị biến số mà ta đang xét
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.6 Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)
B ước 1:Chọn mẫu, mẫu khoảng 30 cặp quan sát
B ước 2:Vẽ biểu đồ
B ước 3:Kiểm tra hình dáng của đám mây để phát
hiện ra loại và mức độ của các mối quan hệ đó
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Th.S Nguyễn Mai Duy
1.6 Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)
X Y
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
Trang 91.7 Biểu đồ kiểm soát (Control Chart)
Là biểu đồ xu hướng có mộtđường tâm để chỉ
giá trị trung bình của quá trìnhvà hai đường song
song trên và dưới đường tâm biểu hiện giới hạn kiểm
soát đường tâm trên và giới hạn kiểm soát dưới của
quá trình được xác định theo thống kê
1 2 3 4 5 6 Th.S Nguyễn Mai Duy 7 8 9 10 11 12 13 14 15
1.7 Biểu đồ kiểm soát (Control Chart)
Các bước thực hiện: tài liệu
1 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
làm các công việc tương tự hoặc có liên quan, tập
hợp lại một cách tự nguyện, thường xuyên gặp gỡ nhau
đểthảo luận và giải quyết một chủ đề có ảnh hưởng
đến công việc hoặc nơi làm việc của họ
Trang 102.2 Mục tiêu của nhóm chất lượng
Tạo môi trường làm việc thân thiện
Huy động nguồn nhân lực
Nâng cao trình độ làm việc của nhân viên
Nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn tổ chức
2 NHÓM CHẤT LƯỢNG
Th.S Nguyễn Mai Duy
2.3 Các ý tưởng cơ bản của nhóm chất lượng
NCL cho phép thể hiện và bộc lộ đầy đủ các khả năng
và khai thác những khả năng vô hạn của con người
NCL phản ánh đầy đủ sự quan tâm đến vai trò con
người và tạo lập môi trường làm việc vui vẻ, lành
mạnh trên cơ sở tôn trọng con người
NCL đóng góp cho sự cải tiến và phát triển của tổ
Bước 3: Triển khai cách giải quyết
Bước 4: Báo cáo với ban lãnh đạo
Bước 5: Xem xét và theo dõi của Ban lãnh đạo
2 NHÓM CHẤT LƯỢNG
Trang 112.4 Tổ chức hoạt động nhóm chất lượng
Đưa ra các
vấn đề
Phân tích vấn đề
Triển khai cách GQ
Báo cáo với
5Slà phương pháp đơn giản để nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả làm việc do người Nhật
phát minh thông qua việc giải quyết vấn đề tâm lý, cải
thiện điều kiện lao động và không khí làm việc trong
tổ chức, hoàn thiện môi trường làm việc
3 CHƯƠNG TRÌNH 5S
Th.S Nguyễn Mai Duy
3 CHƯƠNG TRÌNH 5S
Trang 123.2 Mục tiêu
Xây dựng ý thức cải tiến (Kaizen) và tinh thần đồng
đội cho mọi người tại nơi làm việc
Xây dựng khả năng lãnh đạo thực tế cho trưởng phó
Thực hiện 5S sẽ góp phần vào việc thực hiện PQCDSM
Tăng năng suất (P) – Productivity
Tăng chất lượng (Q) – Quality
Giảm chi phí (C) – Cost
Giao hàng đúng hẹn (D) – Delivery
Đảm bảo an toàn (S) – Safety
Nâng cao tinh thần (M) – Morale
3 CHƯƠNG TRÌNH 5S
Th.S Nguyễn Mai Duy
3.4 Các yếu tố cơ bản để thực hiện 5S
Ban lãnh đạo luôn cam kết và hỗ trợ
Thực hiện 5S bắt đầu bằng đào tạo và huấn luyện
Mọi người cùng tự nguyện tham gia thực hiện 5S
Lặp lại vòng 5S với tiêu chuẩn cao hơn
3 CHƯƠNG TRÌNH 5S
Trang 133.5 Nội dung 5S
Seiri Sàng lọc Phân loại những thứ cần thiết và không cần thiết
Seiton Sắp xếp Sắp xếp đúng vật, đúng chỗ, và có đánhsố ký hiệu Dễ tìm, dễ thấy.
Seiso Sạch sẽ Giữ gìn nơi làm việc, thiết bị, dụng cụluôn sạch sẽ
Seiketsu Săn sóc Duy trì 3S (Sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ) mọi lúc mọi nơi
Shitsuke Sẵn sàng Rèn luyện việc tuân thủ 3S một cách tựgiác, tự nguyện
Th.S Nguyễn Mai Duy
3 CHƯƠNG TRÌNH 5S
Sẵn sàng
Sắp xếp
Sắp xếp Sạch sẽ
- Phân loại những thứ cần thiết và không cần thiết
- Loại bỏ những thứ không cần thiết
- Xác định “đúng số lượng” đối với những thứ cần thiết
Trang 14Chuẩn bị khu vực tập kết cho những vật bị loại bỏ
Th.S Nguyễn Mai Duy
Vật liệu + chi tiết tại kho
•Hơn 1 năm không sử dụng: Thẻ đỏ
•Hơn 3 tháng không sử dụng: Thẻ vàng
Bán thành phẩm + Vật liệu tại phân xưởng
•Không sử dụng trong một tháng: Thẻ đỏ
Trang 153.5 Nội dung 5S
Thường xuyên làm S1 để xác định những công việc hay
vận dụng cần thiết và không cần thiết
Ví dụ: Danh bạ điện thoại
Th.S Nguyễn Mai Duy
Trang 16Th.S Nguyễn Mai Duy
Trang 17Th.S Nguyễn Mai Duy
3.5 Nội dung 5S
S2: Seiton – Sắp xếp
Chỉ nơi chứa phế phẩm xử lý, vật liệu bao bì
Chỉ vị trí kiểm tra và lối đi
Th.S Nguyễn Mai Duy
Trang 18- Giữ gìn nơi làm việc, thiết bị, dụng cụ luôn sạch sẽ.
- Hạn chế NGUỒN gây dơ bẩn, bừa bãi
Việc chụp ảnh phải tạo ra quyết tâm của mọi
người hướng tới một môi trường làm việc tốt hơn,
không bao giờ quay trở lại sự bề bộn ban đầu
Trang 19mọi lúc, mọi nơi
Th.S Nguyễn Mai Duy
Sạch sẽ
Th.S Nguyễn Mai Duy
4 SO SÁNH THEO CHUẨN MỨC
4.1 Khái niệm
So sánh theo mức chuẩn – lập chuẩn đối sánh
(Benchmarking) là tiến hành so sánh các quá trình, sản
phẩm với các quá trình và sản phẩm dẫn đầu/tốt hơn
đã được công nhận
- Đây là cách thức cải tiến chất lượng một cách
có hệ thống, trọng điểm bằng cách tìm hiểu xem người
khác làm điều đó như thế nào mà đạt kết quả tốt hơn
mình, sau đó áp dụng một cách linh hoạt trong tổ
Trang 204 SO SÁNH THEO CHUẨN MỨC
4.2 Tác dụng Benchmarking:
- Xác định vị thế cạnh tranh của công ty so với
đối thủ
- Học hỏi kinh nghiệm của đối thủ
Th.S Nguyễn Mai Duy
4 SO SÁNH THEO CHUẨN MỨC
4.3 Các dạng Benchmarking:
Theo đối tác so chuẩn
- Benchmarking nội bộ
- Benchmarking với bên ngoài
Th.S Nguyễn Mai Duy
- Benchmarking kết quả hoạt động
- Benchmarking chiến lược
- Benchmarking tổng quát
Trang 214.4 Các bước thực hiện Benchmarking:
Bước 1:Xác định nhu cầu, có cam kết của LĐ
Bước 2:Xác định các hạng mục cần Benchmark
Bước 3:Thành lập đội Benchmark, tiến hành đào tạo
Bước 4: Xác định tổ chức để so chuẩn.
Bước 5: Thu thập và phân tích thông tin
Bước 6: Thực hiện kế hoạch
Bước 7: Đánh giá các kết quả
Th.S Nguyễn Mai Duy
4 SO SÁNH THEO CHUẨN MỨC
4.6 Các giới hạn của Benchmarking:
- Benchmark là quá trình lâu dài, tốn nhiều chi phí
- Nhiều dự án benchmark kết thúc với hội chứng “chúng
ta hoàn toàn khác với họ” hay những sự cạnh tranh nhạy
cảm ngăn cản dòng chảy những thông tin cần thiết
- So sánh hoạt động hay quá trình với công ty “tốt nhất
ngành” rất quan trọng và lý tưởng nhất nên tiến hành như
là một hoạt động liên tục (cạnh tranh là cải tiến liên tục
quá trình…)
- Sự thành công của công ty mục tiêu có liên quan đến
việc thực hiện benchmark? Công ty có tiến hành so sánh
về chiến lược, quy mô, mô hình, văn hóa?Th.S Nguyễn Mai Duy
5 PHÂN TÍCH SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG
5.1 Khái niệm:
FMEA là kỹ thuật được sử dụng trong khâu
thiết kế sản phẩm và các quá trình sản xuất
FMEA phân tích các kiểu sai hỏng tiềm năng và
tác động của chúng, xác định thứ tự ưu tiên, lập và
thực hiện các phương án loại trừ các nguyên nhân gây
ra các kiểu sai hỏng trọng yếu, phòng ngừa các khuyết
tật, cải thiện tính an toàn của SP
Trang 225 PHÂN TÍCH SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG
5.2 Tác dụng của FMEA:
FMEA có thể áp dụng cho 1 sản phẩm, 1 bộ
phận của sản phẩm, một hệ thống, một công đoạn
Nhờ tập trung vào dự đoán những dạng sai hỏng
tiềm năng, đề ra các biện pháp phòng ngừa tích cực
ngay từ khâu thiết kế nên FMEA có tác dụng:
- Giảm thiểu chi phí thất bại, sai hỏng
- Nâng cao kỹ năng nhận dạng, dự đoán và
phòng ngừa sai hỏng của nhân viên
- Đặc biệt hiệu quả khi nghiên cứu sai sót tiềm
tàng về vật liệu và thiết bị.Th.S Nguyễn Mai Duy
5 PHÂN TÍCH SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG
5.3 Các bước triển khai FMEA:
Bước 1: xác định sản phẩm hoặc quá trình cụ
thể, riêng lẽ
Bước 2: Mô tả chi tiết chức năng hay mục đích
của sản phẩm/quá trình
Bước 3: Xác định và mô tả tất cả các kiểu sai
hỏng có thể nhận biết được Kiểu sai hỏng là một hiện
tượng, một trung gian giữa sai hỏng và nguyên nhân
Nguyên nhân Kiểu sai hỏng Sai hỏng
Ví dụ: Chạm mạch Đứt dây điện Đèn không sáng
Th.S Nguyễn Mai Duy
5 PHÂN TÍCH SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG
5.3 Các bước triển khai FMEA:
Bước 4: Xem xét các tác động có thể tạo ra nếu
1 trong các kiểu sai hỏng này xuất hiện
Bước 5: Đánh giá tính nghiêm trọng (SEVerity)
Cho điểm mức độ nghiêm trọng các tác động đã liệt kê
ởBước 4
Bước 6: Tìm nguyên nhân/cơ chế có thể dẫn
đến những kiểu sai hỏng ở Bước 3, đây là cơ sở cho
những biện pháp xử lý
Trang 235.3 Các bước triển khai FMEA:
Bước 7: Đánh giá tần suất/khả năng xuất hiện
(OCCurence) của từng kiểu sai hỏng
Bước 8: Xác định và liệt kê các biện pháp kiểm
soát hiện hành đối với nguyên nhân dẫn đến từng kiểu
sai hỏng
Bước 9: Đánh giá khả năng có thể phát hiện
(DETection) của từng kiểu sai hỏng dựa vào biện pháp
kiểm soát hiện hành
Th.S Nguyễn Mai Duy
5 PHÂN TÍCH SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG
5.3 Các bước triển khai FMEA:
Bước 10: Tính hệ số rủi ro theo thứ tự ưu tiên –
RPN (Risk Priority Number)
RPN = SEV x OCC x DET
Bước 11: Đề xuất các giải pháp cải tiến đối với
những kiểu sai hỏng có RPN cao và những kiểu sai
hỏng có SEV cao
Bước 12: Lập kế hoạch nguồn lực, thời gian và
phân công trách nhiệm cụ thể + triển khai thực hiện
Th.S Nguyễn Mai Duy