1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

13 813 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 342,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu, nội dung NC Biến số, chỉ số, kết quả dự kiến Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu Chọn đề tài nghiên cứu Tính khả thi: Kỹ thuật, kinh phí, nhân lực, vấn đề đạo đức… Cơ sở

Trang 1

Kỹ thuật và công cụ thu thập

thông tin

TS Lê Thị Hoàn

Mục tiêu

 Trình bày được các kỹ thuật thu thập thông tin

cơ bản và ưu nhược điểm của mỗi kỹ thuật

 Mô tả được các công cụ thu thập số liệu và ưu, nhược điểm của từng loại công cụ

 Xác định được các kỹ thuật thu thập thông tin phù hợp và xây dựng được một phần công cụ thu thập thông tin phù hợp với chủ đề nghiên cứu đã chọn

Mục tiêu, nội

dung NC

Biến số, chỉ

số, kết quả

dự kiến

Kỹ thuật, công

cụ thu thập

số liệu

Chọn đề tài

nghiên cứu

Tính khả thi: Kỹ thuật,

kinh phí, nhân lực, vấn

đề đạo đức…

Cơ sở lựa chọn kỹ thuật thu

thập số liệu

Phân biệt kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

Phương pháp Công cụ

Thu thập thông tin sẵn có

Bảng kiểm, mẫu thu thập thông tin tổng hợp

Phỏng vấn Bộ câu hỏi, bảng hướng dẫn phỏng vấn, lịch

trình phỏng vấn, bảng kiểm, băng ghi âm

Quan sát Bảng kiểm, bút và giấy, đồng hồ, kính hiển vi Thảo luận

nhóm

Bản hướng dẫn thảo luận nhóm, băng ghi

âm, giấy, bút, phấn, bảng, giấy màu, giấy Ao…

Khám lâm sàng Bệnh án, bảng kiểm, ống nghe, giấy bút, Xét nghiệm Dụng cụ cho xét nghiệm, bệnh phẩm, môi

trường, hoá chất, bảng kiểm, …

Trang 2

Kỹ thuật Công cụ

- Phỏng vấn Bộ câu hỏi

- Quan sát

+ Khámbệnh Bệnh án nghiên cứu, bảng kiểm

+ Xétnghiệm Bảng kiểm, phiếu điền KQXN

+ QS QT TT, PT Bảng kiểm, biểu mẫu

+ Đo đạc Biểu mẫu, phương tiện, dụng cụ

- Hồi cứu sổ

sách, báo cáo

Bảng kiểm, biểu mẫu thu thập số liệu

Các kỹ thuật và công cụ thu thập thông

tin cơ bản

1 Phỏng vấn sâu

2 Thảo luận nhóm có trọng tâm

3 Quan sát

4 Nghiên cứu trường hợp

5 Phân tích đối tượng trong bối cảnh

6 Đối tượng tự ghi nhật ký

7 Phương pháp ghi nhận thông tin khác: ghi chép, ghi âm, quay phim, chụp ảnh, vẽ bản đồ…

Các phương pháp thường dùng để thu thập thông tin trong NCĐT

Phỏng vấn

- Khái niệm:

Là thu thập số liệu bằng cách đặt câu

hỏi để nhận được câu trả lời từ đối

tượng

Có những hình thức phỏng vấn nào mà

bạn biết/đã thực hiện?

Kỹ thuật phỏng vấn

2 hình thức phỏng vấn:

- Phỏng vấn trực tiếp

- Phỏng vấn gián tiếp

Trang 3

Phỏng vấn trực tiếp (PVTT)

- Các loại PVTT:

+ PV từng cá nhân

+ PV nhóm đối tượng

+ Sử dụng ca bệnh mẫu

+ Hỏi bệnh, khai thác triệu chứng/bệnh sử

của bệnh nhân

Phỏng vấn trực tiếp:

- Ưu điểm:

+ Thu được số liệu nhanh + ĐTV có thể giúp đối tượng hiểu đúng câu hỏi

- Nhược điểm:

+ Chi phí cao (nhân lực, đi lại, ăn ở…) + ĐT có thể ngại dẫn đến cung cấp số liệu không chính xác  giải thích để ĐT hiểu rõ và yên tâm

là những số liệu được cung cấp hoàn toàn không ảnh hưởng đến cá nhân và tập thể

+ Phụ thuộc vào năng lực của người PV

Phỏng vấn trực tiếp:

- Yêu cầu kỹ năng:

Giao tiếp, xử lý, ghi chép câu trả lời

 người phỏng vấn phải được đào tạo

- Thiết bị hỗ trợ: ghi âm

- Khi nào sử dụng PVTT?

+Nếu có đủ nguồn lực nên thực hiện PVTT

+ Đối tượng NC không có khả năng trả lời

gián tiếp

Phỏng vấn gián tiếp (PVGT)

- Các loại PVGT:

+ Bộ câu hỏi gửi qua thư + Email

+ Điện thoại + Bộ phiếu gửi tự điền

Trang 4

Phỏng vấn gián tiếp (PVGT)

- Ưu điểm:

+ Chi phí thấp

+ Có thể phỏng vấn với số lượng lớn

- Nhược điểm:

+ Số liệu thu được có thể sai lệch  cần thử

nghiệm để có hướng dẫn trả lời thật cụ thể, rõ

ràng

+ Không chủ động được thời gian

+ Số lượng phiếu thu lại thường không đủ

- Sử dụng:Không đủ điều kiện để PVTT, thường

kết hợp cả 2 hình thức, dự đoán được tính khả thi

Kỹ thuật phỏng vấn (tiếp)

Bộ câu hỏi

Khái niệm:

Là thu thập số liệu bằng cách lựa chọn

thông tin có hệ thống qua quan sát sự vật,

hiện tượng, ứng xử, phản ứng, các đặc

trưng của cuộc sống

Bạn đã biết hoặc từng thực hiện hình

thức quan sát nào? Ưu/nhược điểm?

Kỹ thuật quan sát

Quan sát đối với NC cộng đồng:

- QS việc tuân thủ các thao tác hành nghề của nhân viên y tế: quy trình khám thai, thực hiện kỹ năng truyền thông

- Quan sát công trình VS; CSVC, TTBYT … của một

cơ sở y tế

Kỹ thuật quan sát

Trang 5

Quan sát đối với NC LS, CLS:

- Khám lâm sàng

- Tiến hành các xét nghiệm

- Đánh giá việc thực hiện các quy trình

thủ thuật, phẫu thuật.

Kỹ thuật quan sát

Ưu điểm:

Cho kết quả trực quan

Nhược điểm:

- Kết quả quan sát có thể được phản ánh tốt hơn thực tế do sự “đối phó”

Ví dụ:khi quan sát nhân viên y tế thực hiện một thủ thuật, người này có thể sẽ cố gắng thực hiện các thao tác “đúng sách” nhất, trong khi đó, thường ngày họ đã bỏ qua một số bước cần thiết

- Dễ bỏ sótcác thông tin cần thiết hoặc ghi nhận các thông tin không theo một chuẩnmực thống nhất

Kỹ thuật quan sát

Khắc phục nhược điểm:

 Sử dụng các bảng kiểm để ghi nhận các

triệu chứng (nhất là TC thực thể) khi khám

và ghi nhận các kết quả xét nghiệm cùng

thời gian

 Sử dụng cùng loại công cụ thu thập số liệu;

 Sử dụng thiết bị hỗ trợ: ghi âm, chụp ảnh,

ghi hình, phương tiện chẩn đoán hình ảnh.

Công cụ:

- Quan sát

+ Khám bệnh Bệnh án nghiên cứu, bảng kiểm + Xét nghiệm Bảng kiểm, phiếu điền KQXN + QS TT, PT Bảng kiểm, biểu mẫu

+ Đo đạc Biểu mẫu, phương tiện, dụng cụ

đo, lấy mẫu …

Trang 6

Tư liệu sẵn có:

- Bệnh án, kết quả xét nghiệm

- Báo cáo, sổ ghi chép

- Các nghiên cứu trước

- Văn bản v.v.

- Tư liệu của tổ chức, và từ bên ngoài

Kỹ thuật hồi cứu, sử dụng tư liệu

sẵn có

Ưu điểm:

- Nhiều thông tin

- Thông tin từ nhiều năm, nhiều nguồn

Nhược điểm:

- Độ tin cậy hạn chế

- Thường không đáp ứng đúng/đủ yêu cầu của nghiên cứu

- Khó so sánh (nhất là số liệu trong nhiều năm)

KT hồi cứu, sử dụng tư liệu sẵn có

Khắc phục nhược điểm:

Chọn lọc

Đưa về cùng chuẩn

- Xây dựng các biểu mẫu thu thập thông

tin thống nhất

- Định nghĩa các trường hợp ghi nhận, các

trường hợp nghi ngờ, các trường hợp loại

bỏ không đưa vào phân tích

KT hồi cứu, sử dụng tư liệu sẵn có

Sử dụng:

- Nghiên cứu xu hướng của một bệnh, vấn

đề sức khỏe

- Lâm sàng: để rút ngắn thời gian thu thập số liệu cho một nghiên cứu; chứng lịch sử

- Có thể sử dụng để tìm hiểu nguyên nhân của một vấn đề sức khỏe hiện tại

KT hồi cứu, sử dụng tư liệu sẵn có

Trang 7

- Một nghiên cứu thường phối hợp nhiều kỹ

thuật thu thập số liệu

- Mục đích của phối hợp:

+ Bổ sung

+ Làm rõ

+ Khắc phục nhược điểm khi dùng đơn lẻ

Phối hợp kỹ thuật thu thập số liệu 4 Thiết kế công cụ thu thập số liệu

Kỹ thuật Công cụ

- Phỏng vấn Bộ câu hỏi

- Quan sát

+ Khám bệnh Bệnh án nghiên cứu, bảng kiểm + Xét nghiệm Bảng kiểm, phiếu điền KQXN + QS TT, PT Bảng kiểm, biểu mẫu

+ Đo đạc Biểu mẫu, phương tiện, dụng cụ

- Hồi cứu sổ sách, báo cáo

Bảng kiểm, biểu mẫu thu thập thông tin

Thiết kế công cụ thu thập số liệu

Cơ sở cho việc lựa chọn công cụ

Căn cứ vào đâu để lựa chọn công cụ thu thâp

thông tin cho một nghiên cứu?

Thiết kế công cụ thu thập số liệu

Cơ sở cho việc lựa chọn công cụ:

- Mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu;

- Các biến số, chỉ số nghiên cứu;

- Nguồn lực hiện có (kỹ thuật, nhân lực, thời gian, kinh phí);

- Đặc điểm quần thể nghiên cứu: khả năng nhận thức, ngôn ngữ, văn hóa

Trang 8

Thiết kế công cụ thu thập số liệu

Các bước thực hiện

Hãy mô tả lại các bước bạn đã thực hiện

khi thiết kế công cụ cho một nghiên cứu?

Thiết kế công cụ thu thập số liệu

Các bước thực hiện

- Liệt kê danh sách biến số cần thu thập

- Lựa chọn KT thu thập số liệu cho từng biến số

- Xác định loại công cụ sẽ sử dụng: bộ câu hỏi, bảng kiểm, bệnh án, v.v

- Phác thảo công cụ

- Thảo luận, thống nhất, chỉnh sửa

- Thử nghiệm và hoàn thiện

- Mã hóa thông tin

Ví dụ

Mục tiêu Mô tả kết quả điều trị bệnh A bằng phương

pháp điêu trị X.

Biến số/Chỉ

số cần thu

thập

- Triệu trứng lâm sàng, cận lâm sàng bệnh A

- - Đặc điểm cá nhân

Kỹ thuật thu

thập

- Số liệu sẵn có

- Phỏng vấn

Công cụ - Bệnh án mẫu

- Bộ câu hỏi

Chỉ số

- Tỷ lệ điều trị tốt/khỏi bệnh A - Triệu trứng lâm sàng bệnh A

- Triệu chứng cận lâm sàng

Tỷ lệ biến chứng bệnh A - Biến chứng: có/không,

Trang 9

Thiết kế công cụ thu thập số liệu

Thiết kế công cụ

Bộ câu hỏi

Cấu trúc bộ câu hỏi:

 Tên bộ câu hỏi: phản ánh chủ đề NC

 Phần giới thiệu

 Phần hành chính: các đặc điểm nhân khẩu học, văn hoá, nghề nghiệp

 Các nội dung chính: Khi xây dựng bộ câu hỏi cần bám sát các mục tiêu nghiên cứu cũng như nhu cầu số liệu (các biến số, các chỉ số NC)

 Câu cảm ơn và chữ ký của đối tượng (nếu cần)

Bộ câu hỏi

- Câu hỏi đóng

- Câu hỏi mở

- Câu hỏi bán cấu trúc

- Câu hỏi đóng: (một/nhiều lựa chọn)

+ Ưu điểm: Dễ sử dụng, phân tích số liệu.

+ Nhược điểm: Thông tin thu được chỉ giới

hạn với câu hỏi

+ Khi nào dùng câu hỏi đóng?

Những tình huống đơn giản

Đã biết hết các khả năng trả lời

Trang 10

VD cõu hỏi đúng

 Chị theo tụn giỏo nào?

 1 Phật

 2 Thiờn chỳa giỏo

 3 Tin lành

 4 Cao Đài

 5 Khỏc

 Hiện anh cú hỳt thuốc khụng?

 1 Cú

 2 Khụng

VD cõu hỏi đúng

 Một ngày trung bỡnh anh hỳt bao nhiều điều thuốc:

1: 1-5 điếu

2: 6-10 điếu

3: 11- 20 điếu

4:> 20 điếu

- Cõu hỏi mở: gợi ý để đối tượng tự nờu

ra ý kiến

Ưu đ iểm:

+ Cú thể thu được nhiều thụng tin cú liờn

quan hơn trong cựng một thời gian.

+ Đối tượng/BN cảm thấy được tham gia

nhiều hơn trong cuộc phỏng vấn.

+ Đối tượng/BN cú thể diễn đạt tất cả băn

khoăn và lo lắng về vấn đề của họ, những

thụng tin này cú thể khụng thu được nếu

đặt cõu hỏi đúng.

- Cõu hỏi mở:

Nhưược điểm:

- Mất nhiều thời gian hơn và khó kiểm soát

- Thu được một số thông tin có thể không thích hợp.

- Ghi chép câu trả lời khó hơn

Khi nào dựng cõu hỏi mở?

Chưa biết cỏc khả năng trả lời

Trang 11

Vd câu hỏi mở

 Theo anh/chị hút thuốc lá có tác động

như thế nào đến sức khoẻ?

- Câu hỏi bán cấu trúc: Phối hợp giữa hai loại câu hỏi đóng và mở

¦u ®iÓm: Thu được cả thông tin người NC muốn biết và thông tin ĐT muốn cung cấp

Nhược điểm:

- Mất nhiều thời gian hơn và khó kiểm soát

- Ghi chép câu trả lời khó hơn

- Xử lý số liệu phức tạp hơn

Khi nào dùng câu hỏi bán cấu trúc?

Chưa biết hết các khả năng trả lời

VD câu hỏi bán cấu trúc

 Lý do không đến khám chữa bệnh tại

trạm y tế là gì?

1. Ở xa

2. Đắt

3. Thái độ NVYT không tốt

4. Khác (ghi rõ):………

Bộ câu hỏi

Hãy phân loại các câu hỏi sau đây.

1 Ông/bà khám bệnh theo BHYT hay không theo BHYT?

1 Khám BHYT

2 Không có BHYT

2 Lý do ông/bà khám bệnh lần này là gì?

3 Lý do ông/bà chọn điều trị tại bệnh viện này là gì?

1 Do tuyến dưới chuyển viện

2 Đến khám lại theo hẹn

3 Tự đến

4 Nếu tự đến, vì sao ông/bà chọn đến khám tại BV này?

1 Vì gần nhà

2 Vì đây là bệnh viện lớn, có nhiều trang thiết bị tốt

3 Nghe nói có nhiều bác sĩ giỏi, bệnh viện lớn

4 Bản thân hoặc có người quen đã từng chữa khỏi tại đây

5 Khác (Ghi rõ) ……… …………

Trang 12

Bộ câu hỏi

Bản hướng dẫn sử dụng bộ câu hỏi: để

khi nhiều người sử dụng vẫn hiểu đúng và

làm giống nhau (dùng để tập huấn NCV)

Bản đồng thuận tham gia nghiên cứu:

khi cần có sự đồng thuận của đối tượng

Một số ví dụ

Bảng kiểm

Một số ví dụ bảng kiểm

Cấu trúc của bảng kiểm?

Bảng kiểm

Cấu trúc bảng kiểm:

 Tên bảng kiểm: phản ánh nội dung cần thu thập

 Phần hành chính: người QS, nơi/sự vật hiện tượng

được quan sát, thời gian quan sát

 Nội dung: XD bảng kiểm cũng phải bám sát các mục

tiêu nghiên cứu, nhu cầu số liệu (các biến số, chỉ số

nghiên cứu)

 Các nội dung quan sát chính: là những yêu cầu cần đạt

được/cần quan sát

 Thang đánh giá: có/không, theo mức độ, v.v.

 Kết luận, nhận xét của người quan sát

Bệnh án nghiên cứu

Khái niệm:Là tập hợp gồm bảng kiểm và các câu hỏi

- Các thông tin từ bệnh án điều trị hàng ngày thường chưa đáp ứng được nhu cầu thu thập số liệu;

- Trong một ĐTNC có nhiều người cùng tham gia khám, điều trị bệnh  cần thống nhất PP khai thác triệu chứng, phương pháp điều trị, thống nhất tiêu chuẩn chẩn đoán, lượng hóa và ghi chép các thông tin

để xử lý thống kê

bắt đầu hoặc sao chép số liệu từ bệnh án cũ (hồi cứu)

Trang 13

Bệnh án nghiên cứu

Cấu trúc của BANC:

- Mỗi đề tài có mục tiêu riêng cần có bệnh án phù

hợp để ghi chép các số liệu, thông tin cần thiết

cho các mục tiêu đó

- Cấu trúc chung:

+ Hành chính

+ Phần khám bệnh

+ Phần các kết quả xét nghiệm.

+ Phần theo dõi điều trị.

+ Phần nhận định chung, tóm tắt BA

Các biểu mẫu

Các loại biểu mẫu:

- Biểu mẫu thu thập thông tin hồi cứu từ bệnh

án, tư liệu có sẵn, …

- Biểu mẫu ghi chép các kết quả xét nghiệm,

đo đạc môi trường…

- Một số ví dụ về biểu mẫu

Sử dung các loại phương tiện,

dụng cụ thu thập số liệu:

- Sử dụng cùng một loại cho một nghiên cứu

- Chuẩn hóa trước khi thực hiện nghiên cứu

và thường xuyên kiểm tra

- Tập huấn kỹ thuật tiến hành và đọc/ghi kết

quả cho tất cả những người tham gia thu

thập số liệu

Bài tập thực hành

1 Xác định các kỹ thuật, công cụ thu thập

số liệu cho chủ đề nghiên cứu đã chọn

2 Thiết kế một phần công cụ thu thập số liệu (1 bảng kiểm, biểu mẫu, bệnh án, một

số câu hỏi) đã chọn.

Ngày đăng: 17/01/2015, 08:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kiểm - Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin
Bảng ki ểm (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w