SLIDE GIẢNG DẠY - QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - CHƯƠNG 4 - CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ QLCL
Trang 1Học kì I
Năm học 2016-2017
Trang 3◦ Thảo luận và giải quyết một chủ
đề có ảnh hưởng đến công việc
hoặc nơi làm việc của họ
Trang 41 Tạo môi trường
làm việc
thân thiện
Cải thiện hành vi giao tiếp
XD tinh thần đồng đội và hỗ trợ nhau cùng phát triển
Mở rộng hợp tác và liên kết tất cả các cấp của tổ chức
Thu hút mọi người vào công việc
Nâng cao tinh thần làm việc
Tạo cơ hội cho các TV phát huy tài năng của mình
3 Nâng cao
trình độ làm việc
của nhân viên
Đào tạo các phương pháp giải quyết vấn đề
Thảo luận nhóm, kích thích sáng tạo của mọi người
Trang 6 Triển khai chức năng chất lượng – Quality function
deployment (QFD) là một trong những công cụ hoạch định
chất lượng của quản lý chất lượng
QFD giúp dịch chuyển những nhu cầu khách hàng thành
những đặc tính phù hợp trong từng giai đoạn của quá trình
phát triển và sản xuất sản phẩm
Trang 71 2
3 4
5
Giảm chi phí phát triển sản phẩm, rút ngắn thời gian thiết kế
Giảm thiểu rủi ro
Tăng cường sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức
Cải tiến, nâng cao chất lượng
Thiết lập cơ sở cho việc
phát triển những sản
phẩm, dịch vụ trong tương
lai
Trang 8
Các đặc tính kỹ thuật
Các đặc tính KT của từng bộ phận
Ma trận QFD Hoạch định việc thực hiện
Thông số của quá trình
Trang 9Đánh giá sản phẩm
cạnh tranh
Mức độ quan trọng
Các yêu cầu của
khách hàng
Trang 10Ma trận mái
Đặc tính sản phẩm
Ma trận liên quan
Đánh giá kỹ thuật
Đánh giá SP cạnh tranh
Mức
độ quan trọng
Các yêu cầu của khách hàng
-Yêu cầu khách hàng chính là tiếng nói của
khách hàng, nằm ở phần bên trái của ngôi
nhà
- Liệt kê các yêu cầu của khách hàng Thể
hiện các yêu cầu này ở ô số
- Các yêu cầu của KH có thể dài dòng nên
chúng ta có thể gộp chúng lại thành nhóm
(ví dụ: tốt, dễ sử dụng, an toàn…)
Trang 11Các yêu cầu của khách hàng
-Xác định tầm quan trọng (trọng
số) của các yêu cầu chất lượng
theo quan điểm khách hàng
- Dùng thang cấp độ 5 (5: rất
quan trọng; 1: không quan trọng)
Trang 12Ma trận mái
Đặc tính sản phẩm
Ma trận liên quan
Đánh giá kỹ
Đánh giá SP cạnh tranh
Mức
độ quan trọng
- Thang đo 5 cấp độ thường được
sử dụng trong trường hợp này
Trang 13Ma trận mái
Đặc tính sản phẩm
Ma trận liên quan
Đánh giá kỹ thuật
Đánh giá SP cạnh tranh
Mức
độ quan trọng
Nằm phía dưới ma trận mái
Cần lưu ý là những đặc tính này phải ảnh hưởng trực tiếp đến sự cảm nhận của khách hàng
Trang 14Ma trận mái
Đặc tính sản phẩm
Ma trận liên quan
Đánh giá kỹ thuật
Đánh giá SP cạnh tranh
Mức
độ quan trọng
Sử dụng các ký hiệu để chú thích cho các mối quan hệ mạnh, trung bình, yếu
Phải mất thời gian rất nhiều để hoàn thành ma trận tương quan
Trang 15Ma trận mái
Đặc tính sản phẩm
Ma trận liên quan
Đánh giá kỹ thuật
Đánh giá SP cạnh tranh
Mức
độ quan trọng
Các yêu cầu của khách hàng
Trang 16-Xác định mức độ quan trọng của mỗi đặc tính kĩ thuật
-Đo lường giá trị các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm cạnh tranh và sản phẩm
do tổ chức sản xuất
- Thiết lập mục tiêu chất lượng cho từng đặc tính kỹ thuật ở lần thiết kế mới
Ma trận mái
Đặc tính sản phẩm
Ma trận liên quan
Đánh giá kỹ thuật
Đánh giá sản phẩm cạnh tranh
Mức
độ quan trọng
Các yêu cầu
của khách
hàng
Trang 18Yêu cầu KH quan trọng quan trọng Mức độ Mức độ Đánh giá cạnh tranh
Trang 22Yêu cầu KH quan trọng quan trọng Mức độ Mức độ Phụ tùng Phụ tùng nhôm nhôm Phụ tùng Phụ tùng thép thép tập trung tập trung Tự động Tự động phơi sáng phơi sáng Tự động Tự động
Mối quan hệ giữa đặc tính sản
Trang 25Nhóm 1:
• Do biến đổi ngẫu
nhiên của quá trình
• Phụ thuộc vào máy
Nhóm 2:
• Do nguyên nhân không ngẫu nhiên
• Thiết bị điều chỉnh không đúng, NVL có sai sót, công nhân thao tác không đúng…
• Cần tìm ra để sửa chữa nhằm ngăn ngừa sai sót tiếp tục phát sinh
Trang 261. Phiếu kiểm tra (Check sheets)
2. Biểu đồ nhân quả (Cause and
Trang 27A – Khái niệm:
Phiếu kiểm tra là một dạng biểu mẫu dùng thu thập và ghi chép dữ liệu một cách trực quan, nhất quán và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích.
Như vậy:
Phiếu kiểm tra là phiếu giúp dễ dàng thu thập dữ liệu bằng cách chỉ cần kiểm tra hoặc vạch lên tờ giấy các thông tin cần thiết
Trang 28Loại khuyết tật Dấu hiệu kiểm
III
21141273
Số sản phẩm sai
hỏng IIIII IIIII IIIII IIIII IIIII IIIII IIIII IIIII
IIIII IIIII IIIII IIIII II
57
Trang 29 Có thể sử dụng phiếu kiểm tra để:
◦ Kiểm tra lý do SP bị trả lại
◦ Kiểm tra vị trí các khuyết tật
◦ Tìm nguyên nhân gây ra khuyết tật
◦ Kiểm tra sự phân bố của dây chuyền SX
◦ Phúc tra công việc kiểm tra cuối cùng
◦ Bảng kê để trưng cầu ý kiến KH
◦ Dễ dàng hiểu được toàn bộ tình trạng của vấn đề liên quan.
◦ Có thể nắm được tình hình cập nhật mỗi khi lấy
dữ liệu.
Trang 30Xem xét, sửa đổi
Thử nghiệm
• Người kiểm tra,
• Địa điểm, thời gian và cách thức kiểm tra
2 Thử nghiệm trước biểu mẫu
Thu thập, lưu trữ một số dữ liệu
3 Xem xét lại và sửa đổi biểu mẫu nếu thấy cần thiết
3 bước CB sử dụng PKT
Trang 31INCSA Proj ect
Phân tích dữ liệu về tai nạn năm 2001
Elect ric Stop
Nhiều công nhân bị thương khi máy dừng để tiết kiệm nhiên liệu
Tuổi: năm
20-25 26-30 31-35 36-40 41-45 46-50 51-55 56-60
Nhiều công nhân trẻ bị thương.
Kinh nghiệm: năm
Trang 32Chọn một chủ đề mà bạn có thể áp dụng và lập Phiếu
kiểm tra.
Trang 34 Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột được sắp xếp
từ cao xuống thấp
Mỗi cột đại diện cho một cá thể (một dạng trục trặc hoặc
một nguyên nhân gây trục trặc ), chiều cao mỗi một cột
biểu thị mức đóng góp
tương đối của mỗi cá thể
vào kết quả chung
Mức đóng góp này có thể
dựa trên số lần xảy ra,
chi phí liên quan đến mỗi
Trang 351 Xác định cách phân loại và thu thập dữ liệu 2 Thu thập dữ liệu
3 Sắp xếp DL và tính tần số tích lũy
Trang 36a) Thấy được tất cả các loại lỗi.
b) Có tất cả bao nhiêu lỗi.
c) Thứ tự lỗi như thế nào.
d) Tổng số lỗi sẽ giảm đi bao nhiêu nếu một lỗi nào
đó giảm.
f) Tình trạng lỗi hoặc thứ tự lỗi sẽ thay đổi thế nào nhờ các hành động hoặc cải tiến.
Trang 37 Số liệu kiểm tra cho kết quả như bảng dưới
Vào cổVào vaiLên laiLàm khuyLàm túiCắt
877540302523
Trang 38Số SP khuyết tật tích lũy (cái)
Tỉ lệ khuyết tật (%)
Tần số tích lũy khuyết tật (%)
123456
Vào cổVào vaiLên laiLàm khuyLàm túiCắt
877540302523
87162202232257280
31,126,814,310,78,98,2
31,157,972,182,991,8100
Trang 40◦ Phiếu kiểm tra bưu phẩm không chuyển
được
◦ Thời gian từ 01/01/2008 đến 31/03/2008.
Loại sai sót Số lần sai sót Lỗi của giao dịch
Không đề địa chỉ
Địa chỉ không tồn tại
Địa chỉ ghi không đủ
Viết sai địa chỉ
Địa chỉ không đọc được
Lỗi khai thác
4 1 1 11 9 1 2
Hãy lập biểu đồ Pareto để tìm biện pháp khắc phục hiệu quả nhất
Trang 41◦ hai đường song song trên
và dưới đường tâm biểu
hiện giới hạn kiểm soát
trên và giới hạn kiểm
soát dưới của quá trình
được xác định theo thống
kê.
Là công cụ để phân biệt các
biến động do các nguyên
nhân đặc biệt cần được nhận
biết, điều tra và kiểm soát
gây ra với những thay đổi
ngẫu nhiên vốn có của quá
trình
5 2
5 4
5 6
5
CL = 55.28
LCL = 52.80
Bất thường xảy ra trong
quy trình
x
Trang 42 Dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình
Kiểm soát, xác định khi nào cần điều chỉnh
quá trình
Xác định sự cải tiến của một quá trình
Trang 43Đặc tính giá trị Tên gọi
Trang 44 Bước 1: Thu thập dữ liệu
Bước 2: Tính các giới hạn kiểm soát
◦ Tính các đường giá trị trung bình, đường giới hạn kiểm soát trên UCL và đường giới hạn kiểm soát dưới LCL
- Bước 3: Vẽ các điểm trên đồ thị
Trang 47 Xây dựng biểu đồ kiểm soát
Lập bảng thống kê thời gian đi làm (phút) trong 10
tuần và số liệu năm lần/tuần
R
x
Trang 48 1 Tính giá trị trung bình và độ rộng khoảng cho mỗi nhóm
- R: độ rộng (khoảng sai biệt) của mỗi nhóm con
k j
j
Trang 50 2 Tính toán các giá trị:
6 , 74
k j
k j
j
Trang 51 3 Tính các giới hạn kiểm soát
Trang 55Qúa trình được coi là tốt khi: Các điểm dữ liệu không
nằm ngoài các giới hạn kiểm soát hoặc không tạo nên một
xu hướng Lí tưởng nhất là trạng thái của quá trình được xác định với khoảng 25 phép đo trở lên.
Đọc biểu đồ kiểm soát
Trang 56(UCL) (CL) (LCL)
Qúa trình được coi là BẤT THƯỜNG khi: có điểm
dữ liệu nằm ngoài đường kiểm soát
Trang 57A – KHÁI NiỆM
Là biểu đồ dùng để đo tần số xuất hiện một vấn
đề nào đó, cho ta thấy rõ hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập dữ liệu.
Trang 58Trình bày kiểu biến động
Thông tin trực quan về cách
thức diễn biến của QT
Kiểm tra và đánh giá khả năng
của các yếu tố đầu vào.
Kiểm soát quá trình,
phát hiện sai sót
1 2 3
4
Trang 59Bước 1 Thu thập giá trị các số liệu Đếm lượng số liệu (n> 50)
Bước 2
Bước 3
Tính toán các đặc trưng thống kê
Vẽ biểu đồ phân bố tần số
Trang 60 Bước 2: Tính toán các đặc trưng thống
Trang 61 Bước 2: Tính toán các đặc trưng thống
kê
Trang 62 Kiểm tra bề dày của 100 khối kim loại
Trang 63Dữ kiện min max
Trang 65STT
l p ớ
Gi i h n ớ ạ kho ng ả
Trung tâm kho ng ả D u hi u t n sấ ệ ầ ố T n s (f)ầ ố
Trang 68So sánh với các đường giới hạn kiểm soát
Xem xét sự đồng đều của
độ phân tán
Cách 1
Cách 2
Trang 69 Cách 1: So sánh với các đường giới hạn kiểm soát
Trang 70 Cách 1: so sánh với các đường giới hạn kiểm soát
Điều kiện lý tưởng nhất
Trong điều kiện lý tưởng này khoảng cách từ 2 giới hạn biên đến các đường giới hạn tiêu chuẩn thông thường gần bằng 3sigma
• Chưa có sản phẩm nằm ngoài giới hạn kiểm soát
• Chỉ một biến động nhỏ cũng
có thể phá vỡ tính ổn định của quá trình
• Cần có biện pháp giảm độ phân tán
Trang 71 Cách 1: so sánh với các đường giới hạn kiểm soát
Có sản phẩm vượt ra khỏi giới
hạn cho phép
• Độ phân tán nhỏ so với giá trị chuẩn
• Có thể rút ngắn tiêu chuẩn hoặc thay đổi quá trình và
mở rộng độ phân tán nếu thấy kinh tế hơn
Trang 72 Cách 2: xem xét sự đồng đều của độ phân tán
Trang 73 Cách 2: xem xét sự đồng đều của độ phân tán
Trang 74 Cách 2: xem xét sự đồng đều của độ phân tán
Trang 75a – Khái niệm
là một công cụ được sử dụng để suy nghĩ và trình bày
mối quan hệ giữa một kết quả với các nguyên
nhân chính và nguyên nhân phụ.
được trình bày giống như một xương cá
Trang 76Liệt kê và phân tích nguyên
nhân làm quá trình biến động
Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước và thứ tự công việc cần xử lý
Có tác dụng tích cực trong việc đào tạo, huấn luyện cán bộ kỹ thuật và kiểm tra
Nâng cao sự hiểu biết,
tư duy logic và sự gắn bó
giữa các thành viên
3 4
Trang 77Môi trường Thiết bị Nguyên vật liệu
Thông tin Phương pháp Con người
Trang 78 Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng cách liệt kê
những nguyên nhân ở cấp tiếp theo (nguyên nhân
phụ)
CTCL
Môi trường Thiết bị Nguyên vật liệu Thông tin Phương pháp Con người
Trang 79◦ Bước 4: Sau khi phác thảo xong, hội thảo với những người có liên quan
◦ Bước 5: Điều chỉnh các yếu tố
◦ Bước 6: Lựa chọn một số lượng nhỏ (3 đến 5) nguyên nhân chính Sau đó cần có thêm những hoạt động, như thu thập số liệu, nỗ lực kiểm soát các nguyên nhân
Trang 80Chất lượng photocopy kém
Độ bẩn của bàn
Chế độ ban đầu
Độ không liên kết
Nhiễm
Mức độ mới
Thời gian bảo quản
Trang 81A – Khái niệm
◦ Là biểu đồ để nghiên cứu mối quan hệ giữa hai biến
bằng cách phân tích định lượng mối quan hệ nhân quả giữa các biến số
◦ Biểu đồ phân tán trình bày các cặp như là một đám mây điểm Mối quan hệ giữa các bộ số liệu liên hệ được suy
ra từ hình dạng của đám mây đó.
Trang 82◦ Phát hiện và trình bày các mối quan hệ giữa hai bộ số liệu liên hệ
◦ Xác nhận các mối quan hệ giữa hai bộ phận có liên hệ.
Trang 83◦ Bước 1: Chọn mẫu, n > 30
◦ Bước 2: Thu thập dữ liệu theo từng cặp (x,y)
◦ Bước 3: Xác định min và max của x, y, từ đó xác định tỉ lệ đơn vị trên trục tung và trục hoành
◦ Bước 4: Vẽ biểu đồ
◦ Bước 5: Kiểm tra hình dạng của đám mây để phát hiện ra mối quan hệ giữa hai biến x,y.
Trang 89A – Khái niệm
◦ là một dạng biểu đồ mô tả một quá trình
◦ bằng cách sử dụng những hình ảnh hoặc những ký hiệu kỹ thuật
◦ nhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về các đầu ra
và dòng chảy của quá trình
Trang 90Vai trò
Mô tả quá trình hiện hành Xác định công việc cần sửa đổi, cải tiến để hoàn thiện,
thiết kế lại quá trình
Cải tiến thông tin đối với mọi
bước của quá trình
Thiết kế quá trình đổi mới
Trang 91 Nhóm 1
Trang 92 Nhóm 2
Trang 94Vẽ biểu đồ tiến trình của quá
trình photocopy tài liệu.
Trang 95 Biểu đồ tương đồng (Affinity Diagram)
Biểu đồ quan hệ (Relation Diagram)
Biểu đồ cây (Tree Chart)
Biểu đồ ma trận (Matrix Diagram)
Biểu đồ mũi tên (Arrow Diagram)
Biểu đồ chương trình quyết định quá trình – PDPC (Process Decision Program Chart)
Biểu đồ phân tích số liệu ma trận (Matrix Data Analysis Diagram)
Trang 96D li u ch ữ ệ ữ
7 công c m iụ ớ
Xác định vấn đề TRƯỚC khi thu thập dữ liệu
Trang 97• Là một công cụ thường được sử dụng trong sinh hoạt NCL
• Hình thức thảo luận tự do
• Là 1 kỹ thuật để công khai nêu ý kiến, làm bật
ra suy nghĩ sáng tạo của mọi người.
Trang 100 Tạo bầu không khí tự do, cho mọi
người cơ hội được nói
Ghi lại tất cả các ý kiến.
Không được phê bình chỉ trích các ý
Trang 101= ? +
Trang 102 Khái niệm
FMEA là một kỹ thuật được sử dụng trong khâu thiết kế sản phẩm và các quá trình sản xuất để phân tích các kiểu sai hỏng tiềm năng và tác động của chúng, đưa ra những biện pháp giảm các tác động đó.
Trang 104 Bước 1: Xác định quá trình hay sản
Bước 4: Tìm nguyên nhân có thể dẫn
đến những kiểu sai hỏng đã liệt kê ở bước 2.
Trang 105 Bước 5: Đánh giá các loại sai hỏng theo
gây rắc rối nhỏ Hỏng hoàn toàn, an toàn bấp bênh
D Dễ phát hiện Không chắc phát hiện
được
Trang 106 Bước 6: Tính hệ số rủi ro theo thứ tự ưu tiên –
RPN (Rish Priority Number)
Bước 8: Lập kế hoạch nguồn lực, thời gian và
phân công trách nhiệm cụ thể
Bước 9: Đánh giá lại
Trang 107Tác động của sai hỏng
Nguyên nhân gây hỏng
Cung cấp sai chi tiết
Sai sót của người vận hành
tra tăng cường kiểm tra tại chỗ
Nhãn hiệu không đúng
Sẽ gửi nhầm chi tiết
Sai sót của người phụ trách
hệ thống dán nhãn cải tiến tốt hơn
Thùng đựng hàng sai
Khách hàng không nhận
Sai sót của người phụ trách
biện pháp
Trang 108Benchmarking là cách thức cải tiến chất lượng một cách có hệ thống, có trọng điểm bằng cách tìm hiểu xem người khác làm điều đó như thế nào mà đạt kết quả tốt hơn mình, sau đó áp dụng vào tổ chức của mình
Trang 109Trang 110
Benchmarking cạnh tranh: so sánh với bên ngoài bao gồm cả so sánh về quá trình, sản phẩm, chi phí với các đối thủ cạnh tranh
Benchmarking các đặc tính của sản phẩm: nhằm xác định những đặc tính tạo lợi thế cạnh tranh đối với đối thủ và xác định xem tổ chức cần làm gì đối với công tác thiết kế để tạo những đặc tính này
Benchmarking chi phí: nhằm xác định và loại trừ chi
phí sản xuất không hợp lý Đây là một trong những loại
Benchmarking khó khăn hơn cả
Benchmarking chức năng: so sánh về chức năng trong các ngành khác nhau
Benchmarking quá trình: xác định các quá trình có hiệu quả nhất từ nhiều tổ chức có quá trình tương tự
Trang 111 Benchmarking kết quả hoạt động: giúp
tổ chức đánh giá vị trí cạnh tranh của mình thông qua so sánh sản phẩm, dịch vụ.
thức cạnh tranh của các tổ chức, qua đó xây dựng chiến lược đem lại thành công của tổ chức trên thị trường
diện hoạt động tổ chức
chức khác tương tự