1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an hoc ki 2 moin 20172018

31 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thụ Phấn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 64,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội Nhận Thông Vận dụng Vận dung dung biếtMĐ1 hiểuMĐ2 thấpMĐ3 caoMĐ4 Những -Nêu được các - Hiểu và giải B[r]

Trang 1

Tuần 20

Tiết 39

Ngày dạy: 09/ 01/ 2018

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:-Giải thích được tác dụng của những đặc điểm thường có ở hoa thụ

2 Kỹ năng: Quan sát trên mẫu vật thật

- KN phân tích, so sánh đặc điểm thích nghi của các loại hoa với các hình thức thụphấn

- KN vận dụng kiến thức về thụ phấn trong trồng trọt tại gia đình

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học hơn

4/ Nội dung trọng tâm của bài:

- Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

- Nêu được ứng dụng kiến thức về thụ phấn

5/Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn, năng

lực hợp tác, năng lực sử dụng thuận ngữ sinh học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Trình bày được kiến thức về đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

+ Sử dụng kiến thức sinh học ( hình thức thụ phấn của hoa) để vận dụng vào thực tế.+ Trình bày được mối quan hệ giữa hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn

+ Biết cách quan sát và ghi chép từ phương tiện trực quan và mẫu vật

+ Biết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinhhọc

+ Tìm hiểu kiến thức bài học từ sách giáo khoa

II/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1/Chuẩn bị của Giáo viên: Tranh

- Mẫu vật : hoa giao phấn, hoa thụ phấn nhờ gió

- Tranh vẽ : cấu tạo hoa lúa, hoa ngô, hoa thụ phấn nhờ gió

2/Chuẩn bị của học sinh:

- Mẫu vật : hoa hoa lúa, hoa ngô,

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Vận dụng kiến thức về thụ phấn vào thực tế

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Trang 2

Thụ phấn là gì? Thế nào là hoa tự thụ phấn? Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ phấn

ở điểm nào?

TL: Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ

- Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó gọi là hoa tự thụ phấn

- Hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhuỵ của hoa khác gọi là hoa giao phấn

3/ Bài mới:

A KHỞI ĐỘNG:

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

1 Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS khi bước vào bài mới, giúp HS phát hiện ra chủ đề cần học là “ Thụ phấn nhờ gió và con người”

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: phương pháp vấn đáp - kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ cá nhân

4 Phương tiện dạy học: Một số mẫu hoa

5 Sản phẩm: Học sinh Trình bày được mục đích một số việc làm trong thực tế liên quan đến thụ phấn nhờ gió và con người cho cây trồng

Nội dung hoạt động 1: Đặt tình huống có vấn đề cho hs giải quyết để dẫn vào bài

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV : Y/c học sinh dựa vào kiến thức đã học, quan sát

mẫu hoa cây ngô, mang đến lớp, trả lời câu hỏi sau:

? xác định hoa đực và hoa cái? Vậy hoa thụ phấn nhờ

yếu tố nào?

- GV: Nhận xét, đánh giá

 GV dẫn vào bài :

 Vậy hoa không chỉ thụ phấn nhờ sâu bọ mà còn nhờ

gió và con người vậy chúng có đặt điểm ntn? Bài hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu

Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

-HS : Chú ý câu hỏi, dựavào kiến thức cũ và thực

tế trả lời

- HS nhờ gió và conngười

-HS: Báo cáo kết quả,HSkhác nhận xét

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

1 Mục tiêu: Học sinh nhận biết được những đặc điểm của hoa phụ phấn nhờ gió

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: phương pháp trực quan, vấn đáp - kĩ thuật đặt câu hỏi

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn, năng

lực hợp tác, năng lực sử dụng thuận ngữ sinh học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Trình bày được kiến thức về đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

+ Trình bày được mối quan hệ giữa hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn

+ Biết cách quan sát và ghi chép từ phương tiện trực quan và mẫu vật

Trang 3

+ Biết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinhhọc.

+ Tìm hiểu kiến thức bài học từ sách giáo khoa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

-Yêu cầu học sinh thực hiện→

-Những đặc điểm đó có lợi gì cho sự thụ phấn

nhờ gió

-GV nhận xét, bổ sung

 Nội dung ghi bảng:

1: Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

Những cây có hoa thụ phấn nhờ gió thường có

hoa nằm ở ngọn cây, bao hoa thường tiêu giảm,

chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ và đầu nhụy

thường có lông dính

Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

-Hoạt động theo nhóm-Mỗi học sinh tự đọc thơng mục 1SGK và quan sát hình 30.3 và hình30.4 suy nghĩ để trả lời câu hỏi:+Cả nhóm thảo luận về cách trả lờicho câu hỏi đó

+Các nhóm báo cáo kết quả thảoluận → nhóm khác bổ sung → câutrả lời đúng

4 Phương tiện dạy học: SGK, tranh một số hoa thụ phấn nhờ con người

5 Sản phẩm: Học sinh Trình bày được những lợi ích do con người trong thụ phấn cho cây trồng.

6 Năng lực hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn, năng

lực hợp tác, năng lực sử dụng thuận ngữ sinh học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Sử dụng kiến thức sinh học ( hình thức thụ phấn của hoa) để vận dụng vào thực tế.+ Trình bày được mối quan hệ giữa hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn

+ Biết cách quan sát và ghi chép từ phương tiện trực quan và mẫu vật

+ Biết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinhhọc

+ Tìm hiểu kiến thức bài học từ sách giáo khoa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

-Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm để trả lời

câu hỏi

+Con người đã làm những gì để ứng dụng hiểu biết

về sự thụ phấn

-GV nhận xét, bổ sung

 Nội dung ghi bảng:

Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

-Hoạt động theo nhóm, mỗi họcsinh tự đọc thông tin mục 2SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi:+Cả nhóm thảo luận tìm đáp ánđúng

Trang 4

2: Ứng dụng kiến thức về thụ phấn

Con người có thể chủ động giúp cho hoa giao phấn

làm tăng sản lượng quả và hạt, tạo được những giống

lai mới có chất lượng tốt, năng suất cao

+Đại diện nhóm báo cáo kết quả

→ nhóm khác bổ sung

C LUYỆN TẬP

Hoạt động 4: Củng cố kiến thức

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cho HS sau khi học xong bài

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: vấn đáp – kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ cá nhân

4 Phương tiện dạy học: SGK

5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được câu hỏi, khắc sâu thêm kiến thức

Nội dung hoạt động 4: Củng cố lại kiến thức đã học trong bài

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV : Hãy nhớ lại kiến thức vừa học, trả lời các

câu hỏi sau:

Câu 1: Thế nào là hoa giao phấn?.

Câu 2: Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm nào?

- GV: Y/c học sinh báo cáo kết quả

- GV: Nxét, đánh giá, chính xác hóa kiến thức

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ

Hoạt động: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống trong thực tế

1 Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: vấn đáp – kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ cá nhân

4 Phương tiện dạy học: SGK

5 Sản phẩm: Học sinh giải thích được một số hiện tượng trong thực tế

Nội dung hoạt động 5 :trả lời câu hỏi vận dụng

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV : Hãy vận dụng kiến thức đã học, trả lời các câu

hỏi sau:

? Vì sao trong thực tế mặc dù để tự nhiên quá trình thụ

phấn của thực vật vẫn diễn ra nhưng con người vẫn

muốn tác động vào quá trình thụ phấn? Nêu một số

biện pháp mà con người đã tác động

- GV: Y/c học sinh báo cáo kết quả

- GV: Nxét, đánh giá, chính xác hóa kiến thức

Đáp án:

Con người tác động vào quá trình thụ phấn mục đích

để tăng hiệu quả của thụ phấn, khả năng đậu quả cao,

tăng năng suất, cải thiện chất lượng của giống Một

số biện pháp con người tác động: Bón phân có yếu tố

kích thích hoa bung đều, hiệu quả thụ phấn cao, thụ

Học sinh thực hiện nhiệm

Trang 5

phấn cho cây giao phấn, dùng thuốc nhúng vào hoa tự

thụ phấn

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Về nhà: - học bài, làm bài tập sgk trang 102 và đọc phần em có biết sau bài học.Học sinh làm bài tập: Hãy liệt kê vào bảng tất cả những điểm khác biệt giữa hoa thụ phấn nhờ sâu bọ và hoa thụ phấn nhờ gió mà em biết

NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP Câu 1( MĐ 1) Nêu đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió?

-Đáp án: Những cây có hoa thụ phấn nhờ gió thường có hoa nằm ở ngọn cây, bao hoa

thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ và đầu nhụy thường có lôngdính

Câu 2 ( MĐ1)Nêu những ứng dụng kiến thức về thụ phấn.

-Đáp án: Con người có thể chủ động giúp cho hoa giao phấn làm tăng sản lượng quả

và hạt, tạo được những giống lai mới có chất lượng tốt, năng suất cao

Câu 3(MĐ2) Tại sao những hoa thụ phấn nhờ gió bao hoa thường tiêu giảm? Lấy ví

dụ?

-Đáp án: Bao hoa tiêu giảm để gió thổi hạt phấn dễ dàng hơn, giảm bớt trọng lượng

của hoa trên cành

- Ví dụ: Hoa phi lao, hoa lúa, hoa ngô, hoa cau

Câu 4(MĐ3) Nuôi ong trong vườn cây ăn quả có lợi gì?

-Đáp án: + Ong lấy phấn hoa: làm cho hạt phấn dính vào nhụy được nhiều hơn và

hiệu quả thụ phấn cao cho năng suất cao hơn

+ Ong lấy được nhiều mật, Ong sẽ tạo ra được nhiều mật

Câu (MĐ3): Muốn tạo ra năng suất cao ngoài việc con người thụ phấn cho cây khi thời tiết khắc nghiệt thì con người phải làm gì?

-Đáp án: Con người đã tạo ra giống lai mới theo ý muốn, con người đã chủ động tạo

ra thực hiện giao phấn giữa cây khác nhau để kết hợp được nhiều đặc tính tốt vào giống mới

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: - Phân biệt được thụ phấn và thụ tinh, tìm được mối quan hệ giũa thụ

phấn và thụ tinh Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính Xác địnhđược sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh

2 Kỹ năng: Quan sát

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ hạt và quả

4/ Nội dung trọng tâm của bài:

-Trình bày được quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả

5/Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn, năng

lực hợp tác, năng lực sử dụng thuận ngữ sinh học

- Năng lực chuyên biệt:

Trang 6

+ Trình bày được kiến thức về hiện tượng nảy mầm của hạt phấn, quá trình thụ tinh,kết hạt và tạo quả.

+ Sử dụng kiến thức sinh học về hiện tượng nảy mầm của hạt phấn để vận dụng vàothực tế

+ Trình bày được mối quan hệ giữa quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả

+ Biết cách quan sát và ghi chép từ phương tiện trực quan

+ Biết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinhhọc

+ Tìm hiểu kiến thức bài học từ sách giáo khoa

II/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1/Chuẩn bị của Giáo viên: Tranh

- Tranh vẽ : Quá trình thụ phấn và thụ tinh

2/Chuẩn bị của học sinh:

Xem trước bài ở nhà

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Nội

dung

Nhận biết(MĐ1) Thông hiểu(MĐ2) Vận dụng thấp(MĐ3) Vận dung

cao(MĐ4) Thụ

Vận dụng kiến thức về thụ tinh vào thực tế

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì? Tại sao những hoa thụ phấn nhờ gió bao hoa thường tiêu giảm? Lấy ví dụ?

Đáp án: + Những cây có hoa thụ phấn nhờ gió thường có hoa nằm ở ngọn cây, bao

hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ và đầu nhụy thường cólông dính

+Bao hoa tiêu giảm để gió thổi hạt phấn dễ dàng hơn, giảm bớt trọng lượng củahoa trên cành

- Ví dụ: Hoa phi lao, hoa lúa, hoa ngô, hoa cau

3/ Bài mới:

A KHỞI ĐỘNG:

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

1 Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS khi bước vào bài mới, giúp HS phát hiện ra chủ đề cần học là “ Thụ tinh, kết hạt tạo quả”

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: phương pháp vấn đáp - kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ cá nhân

4 Phương tiện dạy học: sgk

5 Sản phẩm: Học sinh hiểu được sau thụ phấn là thụ tinh , kết hạt tạo quả.

Nội dung hoạt động 1: Đặt tình huống có vấn đề cho hs giải quyết để dẫn vào bài

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập Học sinh thực hiện nhiệm vụ học

Trang 7

GV : Y/c học sinh dựa vào kiến thức đã học

trả lời câu hỏi sau:

? Vai trò của nhị và nhụy?

- GV: Nhận xét, đánh giá

 GV dẫn vào bài :Khi tế bào sinh dục đực kết

hợp với tế bào sinh dục cái gọi là thụ tinh mà

Sự thụ tinh là giai đoạn tiếp theo của sự thụ

phấn Kết quả của sự thụ tinh là sự hình thành

quả và hạt Vậy thụ tinh là gì? Quá trình thụ

tinh diễn ra ở phần nào của hoa?

tập

-HS : Chú ý câu hỏi, dựa vào kiếnthức cũ và thực tế trả lời

- HS Nhị có nhiều hạt phấn mang tếbào sinh dục dực Nhụy có bầu chứanoãn mang tế bào sinh dục cái

-HS: Báo cáo kết quả,HS khác nhậnxét

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự này mầm của hạt phấn, Thụ tinh

1 Mục tiêu: Học sinh nhận biết được hiện tượng này mầm của hạt phấn, Thụ tinh.

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: phương pháp trực quan, vấn đáp - kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ nhóm

4 Phương tiện dạy học: SGK, tranh H31 SGK

5 Sản phẩm: Học sinh Trình bày được sự này mầm của hạt phấn, Thụ tinh.

6 Năng lực hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn, năng

lực hợp tác, năng lực sử dụng thuận ngữ sinh học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Trình bày được kiến thức về hiện tượng nảy mầm của hạt phấn, quá trình thụ tinh.+ Sử dụng kiến thức sinh học về hiện tượng nảy mầm của hạt phấn để vận dụng vàothực tế

+ Trình bày được mối quan hệ giữa quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả

+ Biết cách quan sát và ghi chép từ phương tiện trực quan

+ Biết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinhhọc

+ Tìm hiểu kiến thức bài học từ sách giáo khoa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

-Yêu cầu học sinh thực hiện

-Yêu cầu học sinh thực hiện

+ Sau khi thụ phấn đến lúc thụ tinh có những hiện

tượng nào sảy ra ?

+ Thụ tinh là gì ?

Giáo viên chỉ định hs lên bảng trình bày câu trả lời và

chỉ vào hình vẽ

Gv giúp học sinh hồn thiện đáp án

 Nội dung ghi bảng:

1 Sự nảy mầm của hạt phấn, thụ tinh

- Sự nảy mầm của hạt phấn

+ Hạt phấn hút chất nhầy trương lên nảy mầm thành

Học sinh thực hiện nhiệm

-Một học sinh lên bảng trìnhbày ⇒ học sinh khác bổ sung

Trang 8

ống phấn.

+ Tế bào sinh dục đực chuyển đến phần đầu ống phấn

+ Ống phấn xuyên qua đầu nhụy và vòi nhụy vào trong

bầu

-Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh

trùng) của hạt phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái

(trứng) có trong nỗn tạo thành 1 tế bào mới gọi là hợp

tử

+ Sinh sản có hiện tượng thụ tinh là sinh sản hữu tính

Hoạt động 3 : Kết hạt và tạo quả

1 Mục tiêu: Học sinh nhận biết được hiện tượng kết hạt và tạo quả.

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: phương pháp trực quan, vấn đáp - kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ nhóm

4 Phương tiện dạy học: SGK

5 Sản phẩm: Học sinh trình bày được hợp tử phát triển thành phôi, Noãn phát triển

thành hạt chứa phôi Bầu phát triển thành quả chứa hạt

6 Năng lực hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn, năng

lực hợp tác, năng lực sử dụng thuận ngữ sinh học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Trình bày được kiến thức về kết hạt và tạo quả

+ Trình bày được mối quan hệ giữa quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả

+ Biết cách quan sát và ghi chép từ phương tiện trực quan

+ Biết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinhhọc

+ Tìm hiểu kiến thức bài học từ sách giáo khoa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

-Yêu cầu hs thực hiện

+Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?

+Noãn sau khi thụ tinh sẽ hình thành những bộ phận

Sau khi thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi, Noãn

phát triển thành hạt chứa phôi Bầu phát triển thành quả

C LUYỆN TẬP

Hoạt động 4: Củng cố kiến thức

Trang 9

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cho HS sau khi học xong bài

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: vấn đáp – kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ cá nhân

4 Phương tiện dạy học: SGK

5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được câu hỏi, khắc sâu thêm kiến thức

Nội dung hoạt động 4: Củng cố lại kiến thức đã học trong bài

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV : Hãy nhớ lại kiến thức vừa học, trả lời các câu hỏi sau:

? Phân biệt hiện tượng thụ phấn và thụ tinh?Thụ phấn có

quan hệ gì với thụ tinh?

- GV: Y/c học sinh báo cáo kết quả

- GV: Nxét, đánh giá, chính xác hóa kiến thức : Thụ phấn là

hiện tượng hạt tiếp xúc với đầu nhụy: -Thụ tinh là hiện

tượng tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái

tại tế bào noãn tạo thành một tế bào mới gọi là hợp tử:

Muốn có hiện tượng thụ tinh thì phải có hiện tượng thụ

phấn, nhưng với điều kiện hạt phấn phải nảy mầm Như vậy

thụ phấn là điều kiện cần thiết cho thụ tinh Nếu không có

bổ sung

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Hoạt động: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống trong thực tế

1 Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: vấn đáp – kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ cá nhân

4 Phương tiện dạy học: SGK

5 Sản phẩm: Học sinh giải thích được một số hiện tượng trong thực tế

Nội dung hoạt động 5 :trả lời câu hỏi vận dụng

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV : Hãy vận dụng kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi

sau:

? Vì sao trong thực tế ở một số loại cây quả của chúng

không có hạt?

- GV: Y/c học sinh báo cáo kết quả

- GV: Nxét, đánh giá, chính xác hóa kiến thức

Đáp án: Ở một số loại cây, hoa của chúng không thụ

tinh hoặc sự thụ tinh của chúng bị phá hủy rất sớm nên

quả của nó không có hạt

GV yêu cầu hs đọc mục em có biết

Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

-HS : dựa vào kiến thứcthực tế tìm câu trả lời

-HS: Báo cáo kết quả,HSkhác nhận xét, bổ sung

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Về nhà: - học bài, làm bài tập sgk trang 104 và đọc phần em có biết sau bài học

Chuẩn bị cho tiết tiếp theo: Xem bài trước ở nhà Mỗi nhóm sưu tầm 5 loại quả khô,5loại quả thịt

Trang 10

NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP Câu 1( MĐ 1) Nêu được Sự nảy mầm của hạt phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả.

-Đáp án: - Sự nảy mầm của hạt phấn

+ Hạt phấn hút chất nhầy trương lên nảy mầm thành ống phấn

+ Tế bào sinh dục đực chuyển đến phần đầu ống phấn

+ Ống phấn xuyên qua đầu nhụy và vòi nhụy vào trong bầu

-Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh trùng) của hạt phấn kết hợp với tế

bào sinh dục cái (trứng) có trong nỗn tạo thành 1 tế bào mới gọi là hợp tử

+ Sinh sản có hiện tượng thụ tinh là sinh sản hữu tính

Kết hạt và tạo quả.

Sau khi thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi, Noãn phát triển thành hạt chứa phôi.Bầu phát triển thành quả chứa hạt

Câu 2 ( MĐ2) Phân biệt được hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh?

Hiện tượng thụ phấn Hiện tượng thụ tinh

Câu 3(MĐ3) Vỏ và hạt là do bộ phận nào của hoa tạo thành? Em có biết những cây nào khi quả đã hình thành vẫn còn giữ lại bộ phận của hoa? Tên của bộ phận đó?

- Quả là do bầu nhụy chứa noãn được thụ tinh tạo thành

- Hạt do noãn đã được thụ tinh tạo thành

- Những cây khi quả đã hình thành vẫn còn giữ lại bộ phận của hoa: Cây cà chua, cây hồng, cây thị giữ lại đài Cây chuối, cây ngô, cây ổi giữ lại phần đầu nhụy và vòi nhụy

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách phân chia được các nhóm quả khác nhau dựa vào các đặc

điểm hình thái của phần vỏ quả: nhĩm quả khô và nhóm quả thịt và các nhóm qua nhỏhơn :2 loại

quả khô và 2 loại quả khô và 2 loại quả thịt

Vận dụng kiến thức để biết cách bảo quản, chế biến , tận dụng quả và hạt sau khi thuhoạch

2 Kỹ năng: quan sát trên mẫu vật thật

3 Thái độ: Bảo vệ hạt có trong cuộc sống hằng ngày.

4/ Nội dung trọng tâm của bài: Dựa vào vỏ quả khi quả chín để phân biệt được các

loại quả

Các loại quả chính

5/Định hướng phát triển năng lực:

Trang 11

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn, năng

lực hợp tác, năng lực sử dụng thuận ngữ sinh học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Trình bày được kiến thức về cấu tạo, hình thái các loại quả(Căn cứ vào đặc điểm vỏquả để phân chia các loại quả)

+ Sử dụng kiến thức sinh học về các loại quả để vận dụng nhận biết trong thực tế

+ Trình bày được mối quan hệ giữa các loại quả: quả khô và quả thịt

+ Biết cách quan sát và ghi chép từ phương tiện trực quan trên mẫu vật thật

+ Biết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinhhọc

+ Tìm hiểu kiến thức bài học từ sách giáo khoa

II/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1/Chuẩn bị của Giáo viên:

Sưu tầm 1 số quả khô và quả thịt

2/Chuẩn bị của học sinh:

Mỗi nhóm đem theo 5 loại quả khô và 5 loại quả thịt Xem trước bài ở nhà

3/ Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Vận dung cao(MĐ4)

Thụ

phấn

-Nêu được các đặc

điểm hình thái, cấu

tạo của quả quả khô

và quả thịt

- Hiểu và phân biệt được các loại quả

Nhận biết được các loại quả trongthực tế

Giải thích được

vì sao phải thu hoạch

đỗ đen và đỗ trước khi quả chín khô

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh Thụ phấn

có quan hệ gì với thụ tinh như thế nào?

TL: Thụ phấn là hiện tượng hạt tiếp xúc với đầu nhụy: -Thụ tinh là hiện tượng tế bàosinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tại tế bào noãn tạo thành một tế bào mớigọi là hợp tử: Muốn có hiện tượng thụ tinh thì phải có hiện tượng thụ phấn, nhưngvới điều kiện hạt phấn phải nảy mầm Như vậy thụ phấn là điều kiện cần thiết cho thụtinh Nếu không có thụ phấn thì không có thụ tinh

3/ Bài mới:

A KHỞI ĐỘNG:

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

1 Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS khi bước vào bài mới, giúp HS phát hiện ra chủ đề cần học là “ Các loại quả”

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: phương pháp vấn đáp - kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ cá nhân

4 Phương tiện dạy học: sgk

5 Sản phẩm: Học sinh hiểu được dựa vào đặc điểm vỏ quả để phân chia các loại quả.

Nội dung hoạt động 1: Đặt tình huống có vấn đề cho hs giải quyết để dẫn vào bài

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập Học sinh thực hiện nhiệm vụ học

Trang 12

GV : Y/c học sinh dựa vào kiến thức đã học trả

lời câu hỏi sau:

? Kể tên một số quả mà em biết Những quả đó

chúng giống nhau và khác nhau ở điểm nào?

- GV: Nhận xét, đánh giá

 GV dẫn vào bài : Có rất nhiều cách để phân

chia các loại quả nhưng bài hôm nay chúng ta

tìm hiểu về cách phân chia các loại quả dựa vào

đặt điểm của vỏ quả

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Hoạt động 2: Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả:

1 Mục tiêu: Học sinh nhận biết được phân chia các loai quả dựa vào vỏ quả.

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: phương pháp trực quan, vấn đáp - kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ nhóm

4 Phương tiện dạy học: SGK, mẫu vật

5 Sản phẩm: Học sinh trình bày được dựa vào vỏ quả, qủa được chia thành 2 nhóm chính : Qủa khô và quả thịt.

6 Năng lực hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn, năng

lực hợp tác, năng lực sử dụng thuận ngữ sinh học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Trình bày được kiến thức về cấu tạo, hình thái các loại quả (Căn cứ vào đặc điểm

vỏ quả để phân chia các loại quả)

+ Sử dụng kiến thức sinh học về các loại quả để vận dụng nhận biết trong thực tế

+ Biết cách quan sát và ghi chép từ phương tiện trực quan trên mẫu vật thật

+ Biết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinhhọc

+ Tìm hiểu kiến thức bài học từ sách giáo khoa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập

1: Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả:

KT mẫu vật HS đem theo

HD học sinh chia các loại quả nhóm mình đem theo thành

2 nhóm dựa vào tính chất của vỏ quả khi chín( khô hoặc

không khô)

GV: Nhận xét câu trả lời của HS và hướng HS chia thành 2

nhóm Qủa khô và quả thịt

 Nội dung ghi bảng:

1: Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả:

Qủa được chia thành 2 nhóm chính : Qủa khô và quả thịt

Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

- HĐ nhóm phân chia cácquả đem theo và nghiêncứu SGK tìm cách phânchia thành các nhóm vànêu lí do vì sao phân chianhư vậy

- Các nhóm báo cáo kếtquả

Hoạt động 3: Các loại quả chính.

1 Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quả khô và quả thịt.

Trang 13

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: phương pháp trực quan, vấn đáp - kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ nhóm

4 Phương tiện dạy học: SGK, mẫu vật

5 Sản phẩm: Học sinh phân biệt được đặc điểm quả khô ( khô nẻ và khô không nẻ)

và quả thịt( quả mọng và quả hạch))

6 Năng lực hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn, năng

lực hợp tác, năng lực sử dụng thuận ngữ sinh học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Sử dụng kiến thức sinh học về các loại quả để vận dụng nhận biết trong thực tế

+ Trình bày được mối quan hệ giữa các loại quả: quả khô và quả thịt

+ Biết cách quan sát và ghi chép từ phương tiện trực quan trên mẫu vật thật

+ Biết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinhhọc

+ Tìm hiểu kiến thức bài học từ sách giáo khoa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập

2: Các loại quả chính.

a/ Phân biệt quả thịt và quả khô

Trong H32.1 có những quả nào thuộc nhóm quả thịt?

Qủa khô?

GV giúp HS hoàn thiện kiến thức

b/ Phân biệt 2 nhóm quả khô:

HDHS xem vỏ quả khi chín có các đường nứt khi chín

chúng sẽ như thế nào

dựa vào đặc điểm vỏ quả khi chín mở và không mở để

phân chia thành 2 nhóm

c/ Phân biệt 2 nhóm quả thịt

Yêu cầu HS thực hiện lệnh dưới sự hướng dẫn của GV

để chia quả thịt thành 2 nhóm quả mọng và quả hạch

BS ý kiến của HS và tiêu kết

 Nội dung ghi bảng:

2: Các loại quả chính.

a/ Qủa khô: Là quả khi chín thì khô cứng, mỏng Có 2

loại quả khô là quả khô nẻ và quả khô không nẻ

b/ Qủa thịt: Là quả khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy

thịt quả Qủa toàn thịt gọi là quả mọng Qủa có hạch

cứng bao lấy hạt gọi là quả hạch

Học sinh thực hiện nhiệm

vụ học tập

Mỗi HS tự đọc thông tin mục

B suy nghĩ để tìm kiến thức.1,2 HS báo cáo kết quả , HS

bổ sung

HS QS các quả khô khi chínxem chúng có gì giống vàkhác nhau để phân chia chúngthành 2 nhĩm quả khơ nẻ vàquả khô không nẻ

HS đọc thông tin suy nghĩ trảlời câu hỏi QS tranh vẽ mẫuvật chia quả thịt ra làm 2nhóm

1/2 HS trình bày ý kiến củamình, HS khác bổ sung

C LUYỆN TẬP

Hoạt động 4: Củng cố kiến thức

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cho HS sau khi học xong bài

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: vấn đáp – kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ cá nhân

Trang 14

4 Phương tiện dạy học: SGK

5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được câu hỏi, khắc sâu thêm kiến thức

Nội dung hoạt động 4: Củng cố lại kiến thức đã học trong bài

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV : Hãy nhớ lại kiến thức vừa học, trả lời các câu hỏi

sau:

? Phân biệt quả khô và quả thịt ?Lấy ví dụ?

- GV: Y/c học sinh báo cáo kết quả

- GV: Quả khô: Là quả khi chín thì khô cứng, mỏng Có

2 loại quả khô là quả khô nẻ và quả khô không nẻ HS

lấy vd

Quả thịt: Là quả khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt

quả Quả toàn thịt gọi là quả mọng Quả có hạch cứng

bao lấy hạt gọi là quả hạch HS lấy vd

Hoạt động 5: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống trong thực tế

1 Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: vấn đáp – kĩ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ cá nhân

4 Phương tiện dạy học: SGK

5 Sản phẩm: Học sinh giải thích được một số hiện tượng trong thực tế

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV : Hãy vận dụng kiến thức đã học, trả lời các câu

hỏi sau:

Câu 1: Vì sao người ta phải thu hoạch đỗ xanh, đỗ

đen trước khi quả chín khô ?

Câu 2: Người ta đã có những cách gì để bảo quản và

chế biến các loại quả thịt?

- GV: Y/c học sinh báo cáo kết quả

- GV: Nxét, đánh giá, chính xác hóa kiến thức

Đáp án: Câu 1: Vì đỗ, đỗ xanh khi chín thuộc loại

quả khô nẻ nên phải thu trước khi quả chín khô đem

lại hiệu quả cao hơn

Câu 2: xoáy khô, riêm đường, muối chua

Học sinh thực hiện nhiệm

NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP Câu 1( MĐ 1) Nêu cấu tạo của quả quả khô và quả thịt?

Đáp án: Quả khô: Là quả khi chín thì khô cứng, mỏng Có 2 loại quả khô là quả khô

nẻ và quả khô không nẻ

Trang 15

Quả thịt: Là quả khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả Quả toàn thịt gọi là quả

mọng Quả có hạch cứng bao lấy hạt gọi là quả hạch

Câu 2 ( MĐ2) Quả mọng khác với quả hạch như thế nào?

Đáp án: Quả mọng khi chín toàn thịt Quả hạch là quả có hạt cứng bọc lấy hạt.

Câu 3(MĐ3) Lấy ví dụ 5 về quả khô và 5 quả thịt?

+ Quả khô: Đỗ đen, đỗ xanh, củ lạc, đậu hà lan, quả cải

+ Quả thịt: Quả táo, quả xoài, quả cà chua, quả bơ, quả thanh long

Câu 4(MĐ4) -Vì sao người ta phải thu hoạch đỗ xanh, đỗ đen trước khi quả chín

khô ?

+ Đáp án: Vì đỗ, đỗ xanh khi chín thuộc loại quả kho nẻ nên phải thu trước khi quả

chín khô đem lại hiệu quả cao hơn

3 Thái độ: yêu thích môn học hơn

4/ Nội dung trọng tâm của bài: Các bộ phận của hạt Phân biệt hạt một lá mầm và

hạt 2 lá mầm

5/Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn, năng

lực hợp tác, năng lực sử dụng thuận ngữ sinh học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Trình bày được kiến thức về các bộ phận của hạt Hạt một lá mầm và hạt 2 lá mầm+ Sử dụng kiến thức sinh học về hạt một lá mầm và hạt 2 lá mầm để vận dụng nhậnbiết trong thực tế

+ Trình bày được mối quan hệ giữa hạt một lá mầm và hạt 2 lá mầm

+ Biết cách quan sát và ghi chép từ phương tiện trực quan trên mẫu vật thật

+ Biết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinhhọc

+ Tìm hiểu kiến thức bài học từ sách giáo khoa

II/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1/Chuẩn bị của Giáo viên:

GV: Chuẩn bị H33.1,2

-Hạt đậu đen đã ngâm nước hạt ngô để trên bông ẩm, kính lúp cầm tay

GV chuẩn bị tranh câm: Hạt - Vỏ

- phôi

Ngày đăng: 19/11/2021, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ nhóm 4. Phương tiện dạy học: SGK   - Giao an hoc ki 2 moin 20172018
3. Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ nhóm 4. Phương tiện dạy học: SGK (Trang 8)
3. Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ nhóm 4. Phương tiện dạy học: SGK, mẫu vật.   - Giao an hoc ki 2 moin 20172018
3. Hình thức tổ chức hoạt động: tổ chức hđ nhóm 4. Phương tiện dạy học: SGK, mẫu vật. (Trang 17)
+ Biết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinh học. - Giao an hoc ki 2 moin 20172018
i ết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinh học (Trang 18)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w