- Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến đối với cảnh sắc thiên nhiên, con người xứ Huế và.. Hướng dẫn HS kĩ năng đọc hiểu một bài thơ mới[r]
Trang 1Ngày soạn: 09/01/2019 TIẾT: 79,80,81,82,83,84,85
Chủ đê: THƠ MỚI 1930 - 1945
(CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11)
- Thời lượng dạy học: 7 tiết
- Tiết 1, 2: Vội vàng (Tìm hiểu chung về Thơ Mới 1930 -1945, Khái quát về tác giả,đọc- hiểu chi tiết văn bản)
- Tiết 3, 4: Tràng giang (Khái quát về tác giả, đọc- hiểu chi tiết văn bản
- Tiết 5, 6: Đây thôn Vĩ Dạ (Khái quát về tác giả, đọc- hiểu chi tiết văn bản
- Tiết 7: Đọc thêm: Tương tư, Hướng dẫn tự học: Chiều xuân (Khái quát về tác giả, đọc- hiểu chi tiết văn bản), Kĩ năng đọc hiểu một bài Thơ mới Việt Nam 1930-1945
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
Kĩ năng đọc hiểu thơ mới Việt Nam giai đoạn 1930-1945
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học
Gồm các văn bản thơ: Vội vàng (Xuân Diệu); Tràng giang (Huy Cận); Đây thôn Vĩ
Dạ (Hàn Mặc Tử), Tương tư ( Nguyễn Bính)
Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng
3.1 Về kiến thức
- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ trong chủ đề
- Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của Thơ mới 1930 –1945
- Bước đầu nhận biết sự giống và khác nhau giữa thơ trung đại và hiện đại trên một số phương diện như đề tài, cảm hứng, thể loại, hình tượng, ngôn ngữ và bút pháp
3.2 Về kĩ năng
- Biết cách đọc một văn bản Thơ mới
- Vận dụng những hiểu biết về Thơ mới 1930 –1945 vào đọc hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trình
- Huy động những tri thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, ngôn ngữ… để đọc - hiểu văn bản
- Hình thành kĩ năng đọc - hiểu các tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Kĩ năng cảm thụ, phân tích, bình giảng thơ trữ tình
- Đọc diễn cảm, sáng tạo những đoạn thơ hay
- Kỹ năng đặt câu hỏi
- Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
- Kỹ năng so sánh, liên hệ những tác phẩm cùng chủ đề
- Kỹ năng hợp tác, xử lý thông tin tư liệu
- Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề
- Khái quát những đặc điểm của thơ Mới qua các bài đã học
3 3 Về thái độ
- Giúp HS có thái độ nhận thức đối với cuộc sống: biết yêu thương con người, yêu quê hương, trân trọng những tình cảm tốt đẹp giữa người với người
3.4 Định hướng các năng lực chính được hình thành
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những huống đặt ra trong văn bản
Trang 2- Năng lực đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Năng lực cảm thụ văn học
- Năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT) (HS biết khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, viết báo cáo; Trình chiếu báo cáo kết quả nghiên cứu, thực hiện website…)
- Năng lực lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề
Bước 4: Xây dựng bảng mô tả câu hỏi/ bài tập theo định hướng phát triển năng lực
Mức độ nhận
biết
Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng
Mức độ vận dụng cao
-Nắm được những
Đọc hiểu đượcmột bài Thơ mới
- Vận dụngnhững hiểu biết
về tác giả, hoàncảnh ra đời củatác phẩm để đọc –hiểu văn bản
Phân biệt được sựkhác nhau giữaThơ Mới và Thơtrung đại
-Vận dụng đặcđiểm phong cáchnghệ thuật củanhà thơ vào đọchiểu bài thơ
- Xác định đề tài
cảm hứng, thể thơ
- Hiểu đượcnguồn cảm hứngchủ đạo
-Hiểu đặc điểmthơ
- Vận dụng hiểubiết về đề tài,cảm hứng, thể thơvào phân tích, lýgiải giá trị nội
- Từ việc đọc hiểu
1 bài thơ cụ thể
để hình thành kỹnăng đọc hiểu 1văn bản thơ hiện
Trang 3dung và nghệ
thuật của bài thơ
đại, cùng đề tài,trào lưu
Trang 4tình trong bài thơ.
- Phân tích được
ý nghĩa của thếgiới hình tượngtrong việc thểhiện tình cảm,cảm xúc của nhânvật trữ tình
- Lý giải ý nghĩa,tác dụng của cácbiện pháp nghệthuật
- Biết đánh giátâm trạng củanhân vật trữ tình
- Khái quát vềđời sống tâm hồn,nhân cách củanhà thơ
- So sánh cái
“tôi” trữ tình củatác giả với cácnhà thơ khác ơnhững bài thơkhác
- Đánh giá giá trị
nghệ thuật của tácphẩm
- Biết bình luậnnhững ý kiến vềtác phẩm thơ đãđược học
- Biết cảm thụthơ, tập phê bìnhthơ
- Vận dụng hiểubiết về bài thơvào giá trị sốnghiện tại
Khái quát vềnhững đóng gópcủa tác phẩm đốivới sự đổi mới vềthể loại, ngônngữ, giọng điệu,bút pháp cho sựhiện đại hóa củathơ ca dân tộc
So sánh vớinhững đặc trưngnghệ thuật củathơ ca trung đại
- Bình thơ,nghiên cứu thơ
- Sưu tầm thơ,tham gia câu lạc
Trang 5bộ thơ.
Bước 5: Xây dựng bảng mô tả câu hỏi/ bài tập theo định hướng phát triển năng lực
5 1 Với tác phẩm “Vội Vàng” - Xuân Diệu, có thể sử dụng các câu hỏi sau:
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận
dụng cao
- Nêu hoàn cảnh ra đời
của thơ mới Việt Nam
1930- 1945?
- Khái niệm Thơ mới?
- Nêu những đặc trưng cơ
bản về nội dung và nghệthuật của Thơ mới?
- Trình bày hiểu biết của
em về tác giả Xuân Diệu?
(Tiểu sử, tác phẩm chính,
phong cách nghệ thuật…)
- Tác phẩm giúp cho emhiểu thêm gì về tác giả?
- Nêu xuất xứ của tác
- Trước vẻ đẹp căng tràn sức sống của thiên nhiên, tác giả có cảm xúc gì?
- Tại sao thi nhân lại cóước muốn đó?
- Qua đoạn 1 em suy
nghĩ gì về tình yêu thiếttha nơi đối với cuộc sốngtrần thế của XD?(
-Nhận xét về biện pháp
nghệ thuật, giọng điệu
trong đoạn thơ tiếp?
- Trong sâu thẳm nỗi khát
thời gian có gì đặc biệt
trong đoạn thơ “ Mùi tháng năm độ phai tàn sắp sửa”?
- Từ việc tìm hiểu trên,
hãy cho biết quan niệmcủa Xuân Diệu về cuộcsống, tuổi trẻ và hạnhphúc mà ông đã phát biểutrong bài thơ?
5 2 Với tác phẩm “Tràng giang” - Huy Cận, có thể sử dụng các câu hỏi sau:
Trang 6Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận
- Nêu xuất xứ và hoàn
- Tác dụng của các biệnpháp nghệ thuật được sửdụng?
- Không gian được thu lạinhư thế nào ơ khổ 2?
- Ở 2 câu sau, đối lập với
- Cảm nhận về tâm trạngcảm xúc của khổ 1?
-Không gian ấy giúp tacảm nhận về hình ảnh conngười như thế nào?
- Khổ 3 tác giả sử dụnghình thức câu phủ định
Hãy chỉ ra và nêu tác dụngcủa nó?
- Cảm nhận về KGNT vàcác hình ảnh trong khổ 3?
- Chỉ ra các biện pháp
nghệ thuật ơ khổ cuối ?
- Bức tranh thiên nhiênđược miêu tả trong 2 câuđầu ntn ( Khổ cuối)?
-Ở 2 câu cuối, HC đã kếthừa và sáng tạo ý thơ nàocủa thi nhân đời ĐườngThôi Hiệu để thể hiện nỗilòng của mình?
- Bao trùm bt là nỗi buồn
HC cho biết đó chính lànỗi buồn thế hệ Suy nghĩcủa em ntn?
5 3 Với tác phẩm “Đây thôn Vĩ Dạ” - Hàn Mặc Tử, có thể sử dụng các câu
Trang 7cuộc đời, đặc điểm hồn
thơ và sự nghiệp văn
học của nhà thơ Hàn
Mặc Tử?
- Bài thơ được viết
trong hoàn cảnh nào?
- Các chi tiết, hình ảnh
và các biện pháp nghệ
thuật nào đã được nhà
thơ sử dụng trong bài
- Hãy giải thích ý nghĩa tu từ
của 2 câu thơ Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/Có chở trăng về kịp tối nay?
- Cụm từ sương khói mờ nhân ảnh mang ý nghĩa gì?
- Hãy phân tích ý nghĩa của những từ ngữ, hình ảnh nêu trên trong việc thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ
về đặc điểm hồn thơ Hàn Mặc Tử đã giúp anh/chị hiểu rõ hơn về thế giới hình tượng và cái nhìn của nhân vật trữ tình qua bài thơ?
- Cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh thôn Vĩ trong khổ 1?
- Nhận xét sự biến đổi của cảnh vật và tâm trạng thi nhân từ khổ 1 đến khổ 3?
- Nhận xét về nét độc đáo trong cách sử dụng
từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ qua 3 khổ thơ?
- Anh/chị nhận định thế nào về giá trị nghệ thuật của thi phẩm?
- Bài thơ đem đến cho
em suy nghĩ gì về ý nghĩa cuộc sống? Rút
ra bài học cho bản thân?
- Viết bài văn (hoặc sáng tác thơ, vẽ
tranh ) thể hiện cảm nhận của em sau khi
Trang 8học xong bài thơ này.
- Hãy ngâm, bình bài thơ
5 4 Với tác phẩm “Tương tư” - Nguyễn Bính, có thể sử dụng các câu hỏi
sau:
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng
- Em hãy nêu những nét
khái quát về cuộc đời,sự
nghiệp và con người nhà
thơ Nguyễn Bính?
-Em hãy cho biết xuất xứ
bài thơ Tương tư và bố cục
của bài thơ này?
- Đặc điểm thơ Nguyễn
(?)Nhận xét về nỗi nhớ củanhà thơ?
- Thông điệp mà tácgiả muốn gửi gắm quanội dung đề cập củatruyện?
-Hoài Thanh đã chorằng trong thơ NguyễnBính có “Hồn xưa củađất nước” qua bài thơtương tư em có đồng ývới ý kiến đó không ?
vì sao ?
Bước 6 Tiến trình bài học
6.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Nghiên cứu kĩ bài học như: Các năng lực cần phát triển cho học sinh, dạy họctheo phát triển năng lực cho học sinh, các phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy họctích cực
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm, phiếu học tập, bài tập vận dụngsau khi học xong chủ đề
- Tổ chức cho HS tìm hiểu bài học bằng cách bám vào đặc trưng của thơ mới
Từ đó, HS có thể rút ra kĩ năng đọc hiểu một bài thơ mới
Cho học sinh chơi trò chơi ô chữ gồm 6 từ hàng ngang và một từ hàng dọc
1 Nhà thơ nào được mệnh danh là “người của hai thế kỉ”? (5 ô chữ Tản Đà)
2 Văn học giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8/1945 còn được gọi là
gì? ( 13 ô chữ Văn học hiện đại)
Trang 93 Điền từ còn thiếu trong câu thơ sau ( 7 ô chữ Ngơ ngác)
"Con nai vàng
Đạp trên lá vàng khô"
( Tiếng thu - Lưu Trọng Lư)
4 Một trong hai xu hướng của bộ phận văn học công khai?? (7 ô chữ: Lãng mạn)
5 Thể loại tiêu biểu của xu hướng văn học lãng mạn ? (3 ô chữ Thơ)
6 Ai được mệnh danh là “ nhà thơ mới nhất trong tất cả các nhà thơ mới” (8 ô chữ:
trưng của thơ mới, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về chủ đề: Thơ mới 1930-1945.6.4 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
A.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung về Thơ mới
(?) Nhắc lại các nhân tố ảnh hương
đến sự ra đời của Thơ mới?
(?) Nêu những đặc điểm nổi bật về
nội dung và nghệ thuật của Thơ mới
2 Những đặc điểm nổi bật về nội dung và nghệ thuật của Thơ mới
- Thể hiện quan niệm thẩm mĩ, nhân sinhmới mẻ
Trang 10B HDHS tìm hiểu các văn bản
B1 Văn bản “Vội vàng”
Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung
- Trình bày đôi nét về cuộc đời và sự
nghiệp văn học của nhà thơ?
Đại diện nhóm trình bày dự án
Lớp nhận xét
GV chốt ý
- Cho biết xuất xứ của bài thơ?
- Nhan đề bài thơ gợi cho em suy nghĩ
- GV hướng dẫn HS đọc bài: giọng
sôi nổi, đắm say
- Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn?
Nêu ý chính từng đoạn?
- HS trả lời.
- Ngôn ngữ giàu giá trị tạo hình và gợi cảm sâu sắc
=> Thơ mới đa dạng, đặc sắc, hấp dẫn, góp
phần vào quá trình hiện đại hóa
- Trước Cách mạng tháng Tám: nhà thơlãng mạn
Sau Cách mạng tháng Tám: nhà thơcách mạng
- Là cây bút có sức sáng tạo mãnh liệt,đóng góp to lớn trên nhiều lĩnh vực đối vớinền văn học hiện đại Việt Nam
- Xuân Diệu: một nhà thơ lớn, một nghệ
- Nhan đề xuất phát từ ý thức thời gian,
về sự ngắn ngủi của kiếp người, về sự sống
Trang 11- GV hoàn thiện.
HS thảo luận nhóm theo phiếu học
tập
Nhóm 1: Em có nhận xét gì về hình
thức của khổ thơ đầu? Khổ thơ thể
hiện tâm trạng gì của thi nhân?- Tại
sao thi nhân lại có ước muốn đó?
Nhóm 2: Vẻ đẹp nơi trần thế được tg
thể hiện qua những biện pháp nghệ
- Chỉ ra sự độc đáo trong câu “Tháng
giêng ngon như một cặp môi gần”?
-Trước vẻ đẹp căng tràn sức sống của
thiên nhiên, tác giả có cảm xúc gì?
- Đ3: C30-> hết: Lời giục giã
3 Tìm hiểu 3.1/ Đoạn 1
- Điệp từ Tôi muốn: nhấn mạnh ước muốn
của chủ thể trữ tình
+ tắt nắng đi cho màu đừng nhạt + buộc gió lại cho hương đừng bay đi
→từ ngữ oai nghiêm, ngắn gọn, động từmệnh lệnh, điệp từ -> ước muốn táo bạo,mãnh liệt: ngự trị thiên nhiên, đoạt quyềntạo hoá, níu giữ thời gian để lưu giữ mãimàu sắc và hương thơm cho cảnh vật, tậnhương mãi mãi hương vị cuộc sống
-> Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, rõ ràng vừakhẳng định ước muốn vừa cố nén cảm xúc
→ Nghệ thuật điệp từ kết hợp liệt kê theochiều tăng tiến, nhịp thơ gấp gáp khẩntrương, ngôn ngữ mới lạ: mùa xuân của sựsống hiện ra như một thế giới đầy xuân tình,rực rỡ ánh sáng, ngọt ngào hương sắc, rộnràng niềm vui trong sự đắm say giao hoàcùng vạn vật của tg
=> Bằng các giác quan tinh tế, XD đã pháthiện ra một thiên đường nơi trần thế
- Tháng giêng ngon như một cặp môi gần
→ so sánh sáng tạo, rất mới lạ, táo bạo; nt
chuyển đổi cảm giác thị giác -> vị giác ->vừa gợi vẻ đẹp hình thể tinh khôi vừa gợihương thơm và vị ngọt của mùa xuân
-> Hương thụ mùa xuân như hương thụ tình
ái, yêu thiên nhiên mà thực chất là đang tình
tự với thiên nhiên
- Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nữa
→ ngắt câu độc đáo, từ nối nhưng có nghĩa
đối lập -> thảng thốt, nuối tiếc trước vẻ đẹpqua đi của mùa xuân
3.2/ Đoạn 2
Trang 12TIẾT 2
- Trong sâu thẳm nỗi khát khao, giao
cảm ơ XD vẫn ẩn chứa một nỗi lo âu
- Cảm nhận của XD về thời gian có gì
đặc biệt trong đoạn thơ “ Mùi tháng
năm độ phai tàn sắp sửa”?
- Không thể tước quyền của tạo hóa,
Xuân Diệu đã làm gì để giữ mùa xuân
cho mình?
HS trả lời.
GV hoàn thiện.
Xuân đương tới - đương qua.
Xuân còn non - sẽ già.
- Với Xuân Diệu, thời gian luôn trôi chảy,
mỗi phút giây trôi qua là mất đi vĩnh viễn->cái nhìn động, biện chứng về vũ trụ vàthời gian
-> nỗi lo lắng, bồn chồn, hốt hoảng rướcbước đi của tgian
lòng tôi rộng >< lượng trời chật xuân tuần hoàn >< tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại
còn trời đất >< chẳng còn tôi.
Vô hạn hữu hạn
→ giọng điệu hờn giận, u hoài.
Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi:
thiên nhiên bị triệt tiêu cái chất tươi vui của
nó Câu thơ hai lần chuyển đổi cảm giác:khứu - thị - vị
Con gió xinh
3.3/ Đoạn 3
- Mau đi thôi ! Mùa chưa ngã chiều hôm ->
Thi sĩ muốn chạy đua với thời gian bằngcường độ sống, khát vọng: sống vội vàng,cuống quýt để tận hiến và tận hương cs bằngtất cả các giác quan
- Chuyển từ tôi ->ta: chuyển từ đối thoại vớiđồng loại sang đối thoại với thiên nhiên sựsống
- Hình ảnh : + sự sống…mơn mởn + mây đưa…gió lượn
+ cánh bướm…TY + mùi thơm
+ a/s
→ tươi mới, tràn trề sức sống
Trang 13- Em có nhận xét như thế nào về câu
“Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào
ngươi!”?
HS trả lời.
GV hoàn thiện.
- Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết
quan niệm của Xuân Diệu về cuộc
sống, tuổi trẻ và hạnh phúc mà ông đã
phát biểu trong bài thơ?
HS thảo luận trả lời.
GV hoàn thiện.
Thao tác 3
- Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
HS thảo luận trả lời.
GV hoàn thiện
- Rút ra giá trị tư tương của bài thơ?
HS thảo luận trả lời.
GV hoàn thiện
TIẾT 3
B2 VĂN BẢN “ TRÀNG GIANG”
- HUY CẬN
Thao tác 1: Tìm hiểu chung
- Đọc phần tiểu dẫn, cho biết đôi nét
- Lời thơ nhanh, gấp gáp, nhiều động từ
mạnh ôm, riết, thâu tín từ tăng tiến: chếnh choáng, đã đầy, no nê; sd nhiều danh từ chỉ
vẻ đẹp tươi trẻ; sd điệp từ điệp cú
→Ham sống, khát khao giao cảm.
- Câu Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi! Mùa xuân được ví như một sinh thể
hấp dẫn, đầy quyến rũ, Xuân Diệu muốnđụng chạm bằng thể xác với mùa xuân
-> vội vàng là sống mạnh mẽ, đủ đầy với
từng phút giây của sự sống, sống vội vànglên để tận hương những giây phút của mùaxuân, tận hương những gì mà cuộc sống bantặng cho mình
=> Lòng yêu đời, yêu cs thiết tha; niềm khaokhát sống sôi nổi mãnh liệt của thanh niên,của tuổi trẻ
=> XD quan niệm mới về cuộc sống, tuổitrẻ, hạnh phúc: thế giới này đẹp nhất là mùaxuân, tuổi trẻ, ty Vì vậy phải biết hương thụchính đáng những gì cuộc sống ban tặng,hãy sống mãnh liệt, hết mình nhất là nhữngtháng năm tuổi trẻ Quan niệm mới mẻ, tích
cực, thấm đượm tinh thần nhân văn
III TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật:
- Nhịp thơ: biến đổi uyển chuyển linh hoạttheo dòng cảm xúc: dồn dập, sôi nổi, hối hả,cuồng nhiệt
- Nét riêng của giọng thơ XD đc thể hiện rất
rõ trong TP, đã truyền đc trọn vẹn cái đắmsay trong tcảm của TG
- TG dùng dồn dập những động từ mạnh,tăng tiến chỉ sự đắm say; nhiều danh từ chỉ
vẻ đẹp thanh tân tươi trẻ; nhiều tính từ chỉ
xuân sắc; nhiều điệp từ, điệp câu…