1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GIAO AN HOC KY 2 KHOI 12 CO BAN

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 323,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Câu 8: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân s[r]

Trang 1

Buổi 1: BÀI TẬP VỀ GIAO THOA ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm được kiến thức cơ bản của hiện tượng tán sắc ánh sáng và hiện tượng giao thoa ánh sáng

2 Kĩ năng:

-Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập có liên quan.

3 Thái độ:

-Nghiêm túc trong học tập Cẩn thận trong việc phân tích và giải bài tập.

4.Trọng tâm:

-Bài tập về hiện tượng giao thoa ánh sáng đơn sắc.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

-Nội dung bài tập.

2 Học sinh:

- Chuẩn bị trước bài tập, kiến thức có liên quan.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định-tổ chức.

2.Bài cũ.

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức có liên quan trong bài tập.

I.Giao thoa với ánh sáng đơn sắc.

1.Công thức tính góc lệch của lăng kính khi góc chiếc quan nhỏ. D(n1)A

2.Công thức tính vị trí vân sáng so với vân sáng trung tâm: x s k D;k 0 1

a

k là bậc giao thoa

3.Công thức tính vị trí vân tối

2

t

D

a

4.Công thức tính khoảng vân:

D i a

5.Công thức tính bước sóng:

ia D



6.Công thức tính số vân sáng quan sát được trong nửa trường giao thoa không tính vân sáng trung tâm: 2

L n i

Với

L độ rộng trường giao thoa.

7.Số vân tối quan sát được: N = 2n

II.Giao thoa với ánh sáng trắng.

1.Bước sóng ánh sáng khả kiến: 380 nm    760 nm

2.Vị trí vân sáng của ánh sáng đơn sắc tại vị trí x: 380nm ax 760nm

kD

3 Vị trí vân tối của ánh sáng đơn sắc tại vị trí x:

'

1

2

ax

4.Độ rộng của quang phổ bậc k: x k x sd x st kD( d t)

a  

    

IV CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.Trong thí nghiệm gia o thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4-vân sáng thứ 10 ở cùng phía là 2,4mm Khoảng vân là:

2.Hai khe Iang cách nhau 3mm được chiếu bỡi ánh sáng co bước sóng Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe là 2m Tại n cách vân trung tâm 1,2m có:

Trang 2

a.vân sáng bậc 2 b.vân sáng bậc 3

c.vân tối thứ 2 d.vân tối thứ 3

Câu 1: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Young Khoảng cách giữa hai nguồn là a, khoảng cách

từ hai nguồn đến màn là D, x là toạ độ của một điểm trên màn lấy vân trung tâm làm gốc toạ độ Công thức tính

hiệu đườngh đi là A d2 - d1 =

ax

2ax

D C d2 - d1 =

ax

2 D D d2 - d1 =

aD x

Câu 2: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng, toạ độ của vân sáng bấc k là

A x=k λDD

2 ) λDD a C x= ( k + 1

2 ) λDD a D x=k λDD a

Câu 3: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng, toạ độ của vân tối bấc k là

A x=k λDD

2 ) λDD a C x= ( k + 1

2 ) λDD a D x=k λDD a

Câu 4: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng , biết các khoảng cách: a = 0,5 mm, D=1,5 m Nguồn S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng  = 0,4 m Khoảng vân i là

Câu 5: Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng bước sóng λD=0,4 μ m , ta thu

được các vân giao thoa trên màn E cách mặt phẳng hai khe một khoảng D = 1,2m, khoảng vân i = 0,8 mm.

giá trị khác

Câu 6: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh đặt cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng có bước sóng λD , khoảng vân đo được là 0,2 mm.

D 0,40 μ m Câu 7: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, a = 2,4 mm, D = 1,8 m Dùng nguồn sáng S có bước

sóng λD thì khoảng vân giao thoa trên màn là i=0,48 mm Tần số của nguồn sáng là

A 4687,5.1014 Hz B 468,75.1014 Hz C 46,875.1014 Hz D 4,6875.1014 Hz Câu 8: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng λD=0,5 μ m Vân tối thứ ba xuất hiện trên

màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến vị trí đó bằng

Câu 9: Trong thí nghiệm Y-âng, gọi i là khoảng vân Vân tối thứ tư xuất hiện trên màn tại vị trí cách vân trung tâm là

Câu 10: Trong thí nghiệm Y-âng ánh sáng được dùng là ánh sáng đơn sắc có bước sóng λD=0,72 μ m Khi

thay ánh sáng đó bằng ánh sáng có bước sóng λD '

thì khoảng vân giảm đi 1,5 lần Bước sóng λD '

Câu 11: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe 2mm, hình ảnh giao thoa

được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có buớc sóng λD , khoảng vân đo được là

0,2mm Vị trí vân sáng bậc ba kể từ vân sáng trung tâm là

Câu 12: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng , biết các khoảng cách: a = 0,8 mm, D=1,6 m Nguồn S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng  = 0,60 m Vị trí vân tối thứ 6 cách vân sáng trung tâm O một đoạn là:

Câu 13: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng , biết các khoảng cách: a = 0,8 mm, D=1,6 m Nguồn S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng  = 0,6 m Tại điểm M cách vân sáng trung tâm một đoạn 4,2mm, có vân sáng hay vân tối thứ mấy

A vân sáng thứ 3 B vân tối thứ 3 C vân sáng thứ 4 D vân tối thứ 4

Trang 3

Câu 14: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng, tại vị trí cách vân trung tâm 4,5 mm, ta thu được vân tối thứ năm Vân sáng thứ tư cách vân trung tâm một khoảng

Câu 15: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách a= 0,6mm, D= 1,5m khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 và bậc 10 ở cùng một phía so với O là 8,4 mm B ước sóng của ánh sáng đã sử dụng là: A 0,56 m B 0,52 m C 0,48 m D 0,4 m

V RÚT KINH NGHIỆM

Buổi 2: BÀI TẬP VỀ SỰ GIAO THOA ÁNH SÁNG

I / MỤC TIÊU :

Hướng dẫn vận dụng các công thức về giao thoa ánh sáng và luyện kĩ năng giải bài toán về giao thoa ánh sáng.

Hiểu được một số phương pháp tạo ra hai nguồn sáng kết hợp từ đó quan sát được hình ảnh giao thoa Biết cách xác định khoảng vân và số vân quan sát được trong một số trường hợp cụ thể.

II / CHUẨN BỊ :

Trang 4

1 / Giáo viên :

Chuẩn bị thí nghiệm giao thoa khe Young.

2 / Học sinh :

Phải nắm chắc phương pháp xác định vị trí vân giao thoa và khoảng vân.

Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 11 về gương phẳng, lăng kính, thấu kính.

III / GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Hoạt động 1: Tãm t¾t kiÕn thøc cò

Hs lắng nghe.

Hs trả lời câu hỏi:

- Tãm t¾t kiÕn thøc c¬ b¶n

- Hái häc sinh c¸c c«ng thøc cÇn nhí

- §a ra c¸c d¹ng bµi t©p c¬ b¶n

- Híng dÉn lµm 1 sè bµi t©p

Hoạt động 2: Bµi tËp

Häc sinh tù lµm

Häc sinh lªn b¶ng ch÷a

Häc sinh nh©n xÐt bµi lµm cua b¹n

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai? Cho các chùm ánh sáng sau: trắng, đỏ, vàng, tím.

A Ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

B Chiếu ánh sáng trắng vào máy vào máy quang phổ sẽ thu được quang phổ liên tục.

C Mỗi chùm ánh sáng trên đều có một bước sóng xác định.

D Ánh sáng tím bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất nên chiết suất của lăng kính đối với nó lớn nhất.

C©u 2 : Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, biết D = 3m, a = 1 mm, λ = 0,6 μm Tại vị trí cách vân m Tại vị trí cách vân trung tâm 6,3 mm, ta thấy có : a Vân sáng bậc 5

b Vân sáng bậc 4 c Vân tối bậc 6

d Vân tối bậc 4

Câu 3: Trong một thí nghiệm người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song hẹp vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang Đặt một màn ảnh E song song và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1 m Trên màn E ta thu được hai vết sáng Sử dụng ánh sáng vàng, chiết suất của lăng kính là 1,65 thì góc lệch của tia sáng làA 4,0 o B 5,2 o C.6,3 o D 7,8 o

Câu 4: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng của I-âng trên màn quan sát thu được hình ảnh giao thoa là

A Một dải ánh sáng chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu.

B Một dải ánh sáng màu cầu vồng biến thiên liên

Trang 5

tục từ đỏ đến tím.

C Tập hợp các vạch sáng trắng và tối xen kẽ nhau.

D Tấp hợp các vạch màu cầu vồng xen kẽ các vạch tối cách đều nhau.

Câu 5: Trong một thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng thu được một kết quả Ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

A Ánh sáng màu đỏ B Ánh sáng màu lục C Ánh sáng màu vàng D Ánh sáng màu tím.

Câu 6: Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết suất của một môi trường?

A Chiết suất của môi trường như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc.

B Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng dài.

C Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn.

D Chiết suất của môi trường nhỏ khi môi trường

có nhiều ánh sáng truyền qua.

Câu 7: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm khoảng vân là

A i = 4,0 mm B i= 0,4 mm C i= 6,0 mm D i=0,6 mm.

D 3F.

.IV- Củng cố:

- Gv hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi sgk

- Phiếu trả lời trắc nghiệm vận dụng

Buổi 3 - BÀI TẬP Giao thoa ánh sáng

I / MỤC TIÊU :

Hướng dẫn vận dụng các công thức về giao thoa ánh sáng và luyện kĩ năng giải bài toán về giao thoa ánh sáng.

Hiểu được một số phương pháp tạo ra hai nguồn sáng kết hợp từ đó quan sát được hình ảnh giao thoa Biết cách xác định khoảng vân và số vân quan sát được trong một số trường hợp cụ thể.

II / CHUẨN BỊ :

1 / Giáo viên :

Chuẩn bị thí nghiệm giao thoa khe Young.

2 / Học sinh :

Phải nắm chắc phương pháp xác định vị trí vân giao thoa và khoảng vân.

Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 11 về gương phẳng, lăng kính, thấu kính.

III / GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Trang 6

Hoạt động 1: Tãm t¾t kiÕn thøc cò

Hs lắng nghe.

Hs trả lời câu hỏi:

- Tãm t¾t kiÕn thøc c¬ b¶n

- Hái häc sinh c¸c c«ng thøc cÇn nhí

- §a ra c¸c d¹ng bµi t©p c¬ b¶n

- Híng dÉn lµm 1 sè bµi t©p Hoạt động 2: Bµi tËp

Häc sinh tù lµm

Häc sinh lªn b¶ng ch÷a

Häc sinh nh©n xÐt bµi lµm cua b¹n

Câu 8: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng, đo được khoảng cách

từ vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe I-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m màu của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

A Màu đỏ B Màu lục C Màu chàm D Màu tím.

Câu 9: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe I-âng là 1mm, khoảng cách

từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m Hai khe được chiếu bởi ánh sáng đỏ có bước sóng 0,75 , khoảng cách giữa vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ

10 ở cùng một bên đối với vân sáng trung tâm là

A 2,8 mm B 3.6 mm C 4,5 mm D 5.2 mm.

Câu 10: Hai khe I-âng cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2 m Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm có

A Vân sáng bậc 2 B Vân sáng bậc 3

C Vân tối bậc 2 D Vân tối bậc 3.

Câu 11: Hai khe I-âng cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 Các vân giao thoa được hứngtre6n màn cách hai khe 2m Tại

N cách vân trung tâm 1,8 mm có

A Vân sáng bậc 3 B Vân tối bậc 4 C Vân tối bậc 5 D Vân sáng bậc 4.

Câu 12: Trong một thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng vân đo được là 0,2 mm vị trí vân sáng thứ ba kể từ vân sáng trung tâm là A 0,4 mm B 0,5

mm C 0,6 mm D 0,7 mm.

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản

Bài tập 4(124)

Bài tập 5(124)

-Dùng biểu thức nào

để tính góc lệch?

Bài 8(133)

Y/cHS tóm tắt và giải

bài toán

Bài 9(133)

Y/cHS tóm tắt và giải

bài toán

Bài 10 (133)

Y/cHS tóm tắt và giải

bài toán

Đáp án B đúng.

Phân tích và giải bài tập

- D(n1)A

-Tiến hành giải bài tập.

3

3

1, 2

?

?

f

           

-Tiến hành giải bài tập.

9

3

4

1, 2 1, 2.10 0,5

. s ?

a i

b x

          

-Tiến hành giải bài tập.

1,56

1, 24

5, 21 ó12 â áng

?

          

Góc lệch của ánh sáng màu đỏ khi qua lăng kính

D đ = (n đ -1)A = (1,643 - 1)5 = 3,215 0 =3,22 0

Góc lệch của ánh sáng màu tím khi qua lăng kính

Dt = (n t -1)A = (1,685 - 1)5 = 3,425 0 = 3,43 0

Góc lệch gữa tia đỏ và tia tím.

0

0, 21

t d

   

Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm

3

0, 6.10 0, 6 600

ia

D

Tầ n số sóng ánh sáng

8

14 6

3.10

5.10 0,6.10

c

Khoảng vân giao thoa

3

0, 25.10

D

a

Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 4

X k = ki = 4.0,25.10 -3 = 1mm

12 vân sáng thì có 11 khoảng vân

3

5, 21

d i ia

D

.IV/Củng cố:

- Gv hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi sgk.

- Phiếu học tập vận dụng

Buổi 4: Bài tập về tia X, tia hồng ngoại, tia tử ngoại

Trang 8

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm được kiến thức cơ bản về tính chất, bản chất, một số ứng dụng của tia X, tia Hồng ngoại, tia Tử ngoại

2 Kĩ năng:

-Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng, ứng dụng trong thực tế

3 Thái độ:

-Nghiêm túc trong học tập Cẩn thận trong việc phân tích và giải bài tập.

4.Trọng tâm:

Tính chất của sĩn điện từ thể hiện khác nhau từng giãi bước sĩng

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

-Nội dung bài tập.

2 Học sinh:

- Chuẩn bị trước bài tập, kiến thức cĩ liên quan.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A, Ơn tập

1, Các loại quang phổ

2, Tia hồng ngoại, tia Tử ngoại

3, Tia X

B, Bài tập

Câu 1 : Khi nói về quang phổ liên tục, điều nào sau đây đúng :

A Là một dải sáng có màu biến đổi liên tục tử đỏ đến tím B Do các vật rắn phát ra khi bị nung nóng.

C Do các chất lỏng hoặc khí có tỉ khối lớn phát ra khi bị nung nóng.

D Cả A và B đúng E Cả A, B và C đều đúng.

Câu 2 : Đặc điểm của quang phổ liên tục là :

A Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng B.Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng

C Phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng D Không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

E Cả B và C đều đúng.

Câu 3 : Khi nói về quang phổ vạch, phát biểu nào sau đây sai :

A Có hai loại quang phổ vạch : quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ.

B Quang phổ vạch phát xạ có những vạch màu riêng lẻ trên nền đen.

C Quang phổ vạch hấp thụ có những vạch đen trên nền quang phổ liên tục.

D Quang phổ vạch phát xạ do các khí bay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát sáng phát ra.

E Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí bay hơi có tỉ khối lớn bị nung nóng phát ra.

Câu 4 : Phép phân tích quang phổ là :

Phép phân tích thành phần cấu tạo của các chất dực vào nghiên cứu quang phổ của chúng.

A Phép phân tích quang phổ liên tục B.Phép phân tích quang phổ vạch C.Phép phân tích một quang phổ nào đó Câu 5 : Tia hồng ngoại có tính chất nào sau đây :

A Gây ra hiệu ứng quang điện ở một số chất B.Tác dụng nhiệt C Tác dụng lên kính ảnh thích hợp

D Mắt không nhìn thấy được E Các câu trên đều đúng.

Câu 6 : Có thể phát hiện tia hồng ngoại bằng :

A Mắt người B Phin nhiệt điện C Màn huỳnh quang D Kính ảnh hồng ngoại E Cả B và D đúng Câu 7 : Điều nào sau đây không phải là tính chất của tia tử ngoại :

A Không bị thuỷ tinh, nước hấp thụ B.Tác dụng mạnh lên kính ảnh C Làm ion hoá không khí.

D Làm phát quang một số chất E Giúp cho xương tăng trưởng.

Câu 8 : Có thể phát hiện tia tử ngoại bằng :

A Mắt người B Kính ảnh C Pin nhiệt điện D Màn huỳnh quang E Cả B, C và D đều đúng Câu 9 : Khi nói về tia Rơnghen, điều nào sau đây đúng :

A Là một bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn 10 –8 m.

B Là một bức xạ điện từ do đối âm cực của ống Rơnghen phát ra.

Trang 9

C Là một bức xạ điện từ do catốt của ống Rơnghen phát ra D Là bức xạ mang điện tích E A và B đúng Câu 10 : Điều nào sau đây không phải là tính chất của tia Rơnghen :

A Huỷ diệt tế tào B Gây ra hiện tượng quang điện B Làm Ion hoá chất khí.

D Làm phát quang nhiều chất E Xuyên qua một tấm chì dày vài mm.

Câu 11 : Có thể phát hiện tia Rơnghen bằng :

A Kính ảnh B Tế bào quang điện C Pin nhiệt điện D Màn huỳnh quang E Các câu trên đều đúng Câu 12 : Khi nói về tia Rơnghen, điều nào sau đây không đúng :

A Tia Rơnghen có cùng bản chất với tia hồng ngoại.

B Tia Rơnghen không có khả năng xuyên qua một tấm nhôm dày vài cm.

C Tia Rơnghen có năng lượng lớn hơn tia tử ngoại D Tia Rơnghen có vận tốc là c = 3.10 8 m/s trong chân không.

E Tia Rơnghen không có khả năng xuyên qua lớp chì dày vài mm.

Câu 13 : Chọn câu trả lời sai :

A Nguyên nhân tán sắc là do chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đơn sắc có màu sắc khác nhau thì khác nhau.

B Trong hiện tượng tán sắc ánh sáng của ánh sáng trắng tia đỏ có góc lệch nhỏ nhất.

C Trong hiện tượng tán sắc ánh sáng của ánh sáng trắng tia tím có góc lệch nhỏ nhất.

D Ánh sáng đơn sắc không bị tác sắc khi qua lăng kính.

Câu 14 : Khi một chùm ánh sáng trắng đi qua một lăng kính ta thu được chùm sáng ló ra khỏi lăng kính có dải màu cầu vồng: đỏ, vàng, cam, lục, lam chàm, tím Nguyên nhân là do :

A Lăng kính đã nhuộm màu cho ánh sắng trắng

B Lăng kính làm lệch chùm ánh sáng trắng về phía đáy nên làm đổi màu của nó.

C Lăng kính đã tách riêng chùm sáng bảy màu có sẵn trong chùm ánh sáng trắng D.Tất cả A, B và C đều sai Câu 15 : Chọn câu trả lời sai : Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng :

A Có một màu sắc xác định B Không bị tác sắc khi qua lăng kính C Bị khúc xạ khi qua lăng kính

D Có vận tốc không đổi khi truyền từ môi trường này sang môi trường kia.

Câu 16 : Chọn câu trả lời sai : Ánh sáng trắng là ánh sáng :

A Khi truyền từ không khí vào nước bị tách thành dải màu cầu vồng từ đỏ đến tím

B Được tổng hợp từ 3 màu cơ bản : đỏ, xanh da trời (xanh lơ) và màu lục.

C Có một bước sóng xác định D Bị tán sắc khi qua lăng kính.

Câu 17 : Khi một chùm sáng đi từ một môi trường này sang một môi trường khác, đại lượng không bao giờ thay đổi là : A Chiều của nó B Tần số C Vận tốc D Bước sóng

Câu 18 : Thí nghiệm của Niutơn về sóng ánh sáng chứng minh :

A Lăng kính không có khả năng nhuộm màu cho ánh sáng B Sự tồn tại của ánh sáng đơn sắc

C Aùnh sáng mặt trời không phải là ánh sáng đơn sắc D Sự khúc xạ của mọi tia sáng khi qua lăng kính Câu 19 : Chiết suất của một môi trường :

A Là một đại lượng đo bằng tỉ số vận tốc của một ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không so với vận tốc của nó khi truyền trong môi trường đó.

B Là một đại lượng đo bằng tỉ số vận tốc của một ánh sáng đơn sắc truyền trong môi trường đó so với vận tốc của nó khi truyền trong chân không.

C Có giá trị như nhau đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau.

D Chiết suất của nó trong một môi trường càng lớn đối với ánh sáng đơn sắc nào có tần số càng nhỏ.

Câu 20 : Bước sóng của ánh sáng laser helium – neon trong không khí là 633nm Bước sóng của nó trong nước là :

Câu 21 : Một ánh sáng đơn sắc có tần số 4.10 14 Hz Bước sóng của tia sáng này trong chân không là :

Câu 22 : Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng của nó trong không khí là 700nm và trong một chất lỏng trong suốt là 560nm Chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đó là :

A

5

5

Trang 10

Caõu 23 : Moọt thaỏu kớnh hoọi tuù moỷng goàm hai maởt caàu loài gioỏng nhau baựn kớnh 30cm Bieỏt chieỏt suaỏt cuỷa thuyỷ tinh ủoỏi vụựi tia ủoỷ laứ n ủ = 1,5 vaứ ủoỏi vụựi tia tớm n t = 1,54 Khoaỷng caựch giửừa tieõu ủieồm ủoỏi vụựi tia ủoỷ vaứ tieõu ủieồm ủoỏi vụựi tia tớm cuỷa thaỏu kớnh ủoự laứ :

A 2,22mm B 2,22m C 2,22cm D 2,22m

Caõu 24 : Chieỏu moọt chuứm tia saựng traộng song song, heùp nhử moọt tia saựng vaứo maởt beõn cuỷa moọt laờng kớnh coự goực chieỏt quang A = 45 0 , dửụựi goực tụựi i 1 = 30 0 Bieỏt chieỏt suaỏt cuỷa laờng kớnh vụựi tia ủoỷ laứ n ủ = 1,5 Goực loự cuỷa tia maứu ủoỷ baống :

A 48,5 0 B 4,8 0 C 40 0 D 4 0

Buổi 5: Bài tập về hiện tượng quang điện

I.mục tiêu

Học sinh nắm đợc các cong thc và kiến thc cơ bản về phần này

Làm đợc các bài tập cơ bản về phần này.

II chuẩn bị

1 Giáo viên

Các bài tập và kiến thức

2 Học sinh

Làm trớc bài tập ở nhà trong SGK và SBT

III tiến trình

Nội dung

Hoạt động 1: Tóm tắt kiến thức cũ

Hs lắng nghe.

Hs trả lời cõu hỏi:

- Tóm tắt kiến thức cơ bản

- Hỏi học sinh các công thức cần nhớ

- Đa ra các dạng bài tâp cơ bản

- Hớng dẫn làm 1 số bài tâp

Hoạt động 2: Bài tập

Học sinh tự làm

Học sinh lên bảng chữa

Câu 1 Chiếu một bức xạ có bớc sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện vào một tấm kim loại mang điện tích dơng Hỏi hiện tợng quang điện có xảy ra hay không?

C còn tùy vào điện tích dơng D xảy ra yếu Câu 2 Chiếu ánh sáng thích hợp vào một K của tấm kim loại, nối A và K bằng một sợi dây dẫn, hỏi hiện t-ợng quang điện xảy ra thế nào

A Luôn xảy ra B xảy ra yếu

C không thể xảy ra D các e theo dây dẫn tạo thành dòng điện

Câu 3 Cờng độ bức xạ chiếu tới phụ thuộc vào

A Số photon đập vào B Năng lợng của một photon

C cả A và B D dòng quang điện

Ngày đăng: 12/07/2021, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w