Năng lực cần hướng tới: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hó
Trang 1Tuần 20
Tiết 37 Bài 29 AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
Ngày soạn: 10/01/2015Ngày dạy: 15/01/2015
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- H2CO3 là axit yếu, không bền
- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dung dịch
bazơ, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ)
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường
- Tính chất hóa học của H2CO3, và muối cacbonat
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính
toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa
học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
- Thí nghiệm:NaHCO3 và Na2CO3 + ddHCl, Na2CO3 +ddCa(OH)2, Na2CO3 +dd CaCl2
- Tranh vẽ: Chu trình cacbon trong tự nhiên
b Học sinh: Xem trước bài mới.
2 Phương pháp:
- Trực quan, hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp(1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới :
* Giới thiệu bài:(1') bài tr c chúng ta đã tìm hi u xong tính ch t c a oxit cacbon.V y thì ước chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì ểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì ất của oxit cacbon.Vậy thì ủa oxit cacbon.Vậy thì ậy thì
axit cacbonat và mu i cacbonat có tính ch t và ng d ng gì? ất của oxit cacbon.Vậy thì ứng dụng gì? Để trả lời câu hỏi này ta vào bài ụng gì? Để trả lời câu hỏi này ta vào bài Đểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì ả lời câu hỏi này ta vào bài ời câu hỏi này ta vào bài tr l i câu h i này ta vào bài ỏi này ta vào bài
Hoạt động 1 Axit cacbonic(7’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề
thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- HS: Nghe giảng
I AXITCACBONIC:
1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí (SGK/88)
2 Tính chất hoá học
- H2CO3 là một axit yếu, làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
- H2CO3 là một axit không bền:
Trang 2H2CO3 CO2 + H2O
Hoạt động 2 Muối Cacbonat(23’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học;
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- GV giới thiệu: Có 2 loại
muối: cacbonat trung hoà
- GV giới thiệu về tính tan
của muối cacbonat
- GV: Gọi HS nêu hiện
tượng và viết phương trình
- GV: Gọi HS nêu hiện
tượng và viết phương
II MUỐI CACBONAT:
1 Phân loại : 2 loại
- Muối cacbonat trunghoàMgCO3: Magiêcacbonat
- Muối cacbonat axit
NaHCO3 + NaOH Na2CO3+ H2O
+ Tác dụng với dung dịch muối
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
+ Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ
0 0 0
- GV:Treo tranh vẽ 3.17
phóng to
- GV: Giới thiệu chu trình
của Cacbon trong tự nhiên
thể hiện trong hình 3.17
-HS: Quan sát và nghe giảng
- Nghe giảng và ghi bài
III CHU TRÌNH CACBON TRONG TỰ NHIÊN(SGK)
4 Củng cố (7’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng
lực tính toán
Trang 3Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành chuỗi phản ứng hoá học sau:
(1) (2) (3)
5 Nhận xét và dặn dò:(1')
a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.
b Dặn dò: Bài tập về nhà:1,2,3,4,5 SGK/ 91
Chuẩn bị bài “Silic Công nghiệp Silicat “
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 10/01/2015
Ngày dạy: 17/01/2015
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp
với hiđro), SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở
nhiệt độ cao)
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat
- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi
- Si, SiO2 và sơ lược về đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính
toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa
học vào cuộc sống
Trang 4II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
- Các mẫu vật: đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng, đất sét, cát trắng
- Tranh ảnh: Sản xuất đồ gốm, xứ, thuỷ tinh, xi măng
b Học sinh:
Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
2 Phương pháp:
Hỏi đáp, làm việc cá nhân, làm việc với SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1: Nêu tính chất hoá học của muối cacbonat
HS2: Sửa bài tập 4 SGK/90
3 Vào bài mới:
* Giới thiệu bài:(1') Chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất và ứng dụng của muối
cacbonat Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một chất mới cũng có rất nhiều ứng dụng
trong đời sống của chúng ta đó là Silic Vậy thì Silic có những tính chất và ứng dụng
gì?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Silic (10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề
thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
-GV: Yêu cầu HS đọc SGK/ 92
và cho biết Silic có những trạng
thái tự nhiên và tính chất nào?
thuật điện tử và được dùng để
chế tạo pin mặt trời
- HS: Nghe giảng
I Silic
1 Trạng thái tự nhiên
- Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau Oxi, chiếm ¼ khối lượng vỏ quả đất
- Các hợp chất của Silic tồn tại nhiều là cát trắng, đất sét
2 Tính chất
a Tính chất vật lí
- Silic là chất rắn màu xám, khó nóng chảy, có
vẻ sáng của kim loại, dẫnđiện kém, là chất bán dẫn
Hoạt động 2 Silic đioxit (10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học;
Trang 5Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo
luận và trả lời các câu hỏi sau:
- SiO2 thuộc loại hợp chất nào?
SiO2 + NaOH t o
Na2SiO2 +H2O
2 Tác dụng với oxitbazơSiO2 + CaO t o
Ca2SiO3
* SiO2 không tác dụng với nước tạo thành axit
Hoạt động 3 Sơ lược về công nghiệp Silicat(10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề
thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- GV giới thiệu: Công nghiệp
Silicat gồm sản xuất đồ gốm,
thuỷ tinh, xi măng từ những
hợp chất thiên nhiên của silic
như cát, đất sét
-GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu
vật rồi kể tên các sản phẩm của
ngành công nghiệp sản xuất đồ
gốm, sứ
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo
luận và trả lời các câu hỏi sau:
3 Sản xuất thuỷ tinh
4 Củng cố (8’) : Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng
lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào
cuộc sống.
Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK; Em có biết
5 Nhận xét và dặn dò:(1')
a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.
b Dặn dò:
Bài tập về nhà:1,2,3,4/ 95
Chuẩn bị bài Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 61 Kiến thức: Biết được:
- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện
tính hạt nhân nguyên tử Lấy ví dụ minh hoạ
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấy ví dụ minh hoạ
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minh
hoạ
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí
nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó
2 Kĩ năng:
- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kì 2, 3 và rút ra
nhận xét về ô nguyên tố, về chu kỳ và nhóm
- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên)
suy ra vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố
lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên)
3 Thái độ:
- Tích cực học tập để nắm được cấu tạo bảng HTTH
4 Trọng tâm:
- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính
toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa
Trang 7b Học sinh: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.
2 Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở, trực quan, làm việc với SGK, làm việc nhóm
III CÁC HỌA ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
Công nghiệp Silicat là gì? Kể tên một số ngành công nghiệp silicat và nguyên liệu
chính?
3 Vào bài mới:
* Gi i thi u bài m i: (1')Chúng ta đã t ng đ c nghe t i b ng tu n hoàn hoá h c V y b ng ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì ừng được nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ược nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì ả lời câu hỏi này ta vào bài ần hoàn hoá học Vậy bảng ọc Vậy bảng ậy thì ả lời câu hỏi này ta vào bài
tu n hoàn hoá h c đ c c u t o nh th nào và có ý ngh a gì? ần hoàn hoá học Vậy bảng ọc Vậy bảng ược nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ất của oxit cacbon.Vậy thì ạo như thế nào và có ý nghĩa gì? ư ế nào và có ý nghĩa gì? ĩa gì?
Hoạt động 1 Giới thiệu bảng tuần hoàn và giá trị của bảng tuần hoàn(10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề
thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
-GV: Giới thiệu bảng tuần
hoàn và nhà bác học
Menđeleep
-GV: Giới thiệu cơ sở sắp xếp
của bảng tuần hoàn
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ
-HS: Nghe giảng và ghi bài
I NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN:
(SGK)
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn(20’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề
thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Trang 8-GV: Giới thiệu khái quát bảng
hệ thống tuần hoàn: Ô, chu kì,
nhóm
-GV: Treo ô 12 phóng to lên
bảng và yêu cầu HS nhận xét
về các kí hiệu trong một ô
-GV: Vậy, ô nguyên tố cho
biết những gì?
-GV: Yêu cầu HS cho biết ý
nghĩa của các ô 13, 15, 17
-GV: Treo bảng hệ thồng tuần
hoàn phóng to và giới thiệu về
chu kì trong bảng tuần hoàn
-GV hỏi: Bảng hệ thống tuần
hoàn có bao nhiêu chu kì, mỗi
chu kì có bao nhiêu hàng?
Điện tích hạt nhân các nguyên
tử trong một chu kì thay đổi
điện tích hạt nhân nguyên tử
của các nguyên tố thay đổi như
-HS: Quan sát và nêu ý nghĩa các ô trong bảng HTTH
-HS: Quan sát Nghe và ghi nhớ
+ Bảng hệ thông tuần hoàn có
8 nhóm(I đến VIII) Được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
-HS: Nêu khái niệm và ghi vở
II CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN:
1 Ô nguyên tố
Ô nguyên tố cho biết:
- Số hiệu nguyên tử: Số hiệu nguyên tử có trị số bằng đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử
3 Nhóm
- Bảng hệ thông tuần hoàn
có 8 nhóm được đánh số thứ tự từ I đến VIII
- Nhóm gồm các nguyên
tố mà nguyên tử của chúng đựơc sắp xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
4 Củng cố (8’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng
lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến
thức hóa học vào cuộc sống.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của tiết học
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 3 SGK/101
5 Nhận xét và dặn dò:(1')
a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.
b Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập 4,5,6
Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 91 Kiến thức: Biết được:
- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện
tính hạt nhân nguyên tử Lấy ví dụ minh hoạ
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấy ví dụ minh hoạ
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minh
hoạ
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí
nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó
2 Kĩ năng:
- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kì 2, 3 và rút ra
nhận xét về ô nguyên tố, về chu kỳ và nhóm
- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên)
suy ra vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố
lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên)
3 Thái độ:
- Tích cực học tập để nắm được cấu tạo bảng HTTH
4 Trọng tâm:
- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính
toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa
Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.
2 Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở, trực quan, làm việc với SGK, làm việc nhóm
III CÁC HỌA ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
Ô nguyên tố cho ta biết điều gì? Chu kỳ, nhóm?
3 Vào bài mới:
* Gi i thi u bài m i: (1')Chúng ta đã t ng đ c nghe t i b ng tu n hoàn hoá h c V y b ng ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì ừng được nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ược nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì ả lời câu hỏi này ta vào bài ần hoàn hoá học Vậy bảng ọc Vậy bảng ậy thì ả lời câu hỏi này ta vào bài
tu n hoàn hoá h c đ c c u t o nh th nào và có ý ngh a gì? ần hoàn hoá học Vậy bảng ọc Vậy bảng ược nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ất của oxit cacbon.Vậy thì ạo như thế nào và có ý nghĩa gì? ư ế nào và có ý nghĩa gì? ĩa gì?
Hoạt động 1 Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn(20’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 10thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
-GV: Yêu cầu HS theo dõi chu
kì 2 và 3, hỏi: Đi từ đầu đến
cuối chu kì theo chiêu tăng dần
điện tích hạt nhân sự thay đổi
về tính kim loại và tính phi
kim của các nguyên tố thay đổi
như thế nào?
-GV: Yêu cầu HS quan sát
nhóm I và nhóm VII, cho biết:
Tính kim loại và tính phi kim
trong cùng 1 nhóm thay đổi
như thế nào?
-HS trả lời: Đầu mỗi chu kì là
1 kim loại, cuối chu kì là 1 phi kim, kết thúc chu kì là 1 khí hiếm Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần
1 Trong một chu kì: Đi
từ trái qua phải:
- Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
2 Trong một nhóm: Đi
từ trên xuống dưới:
+ Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
Hoạt động 2 Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học(10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực
giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
-GV: Yêu cầu HS làm ví dụ:
Biết nguyên tố A có số hiệu là
17, chu kì 3, nhóm VII Hãy
cho biết cấu tạo nguyên tử và
- Biết vị trí của nguyên tố
ta có thể đoán được cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố, ta có thể suy đoán vị trí và tính chấtcủa nguyên tố đó
4 Củng cố (7’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng
lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến
thức hóa học vào cuộc sống.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của tiết học
- Hướng dẫn HS làm bài tập 4, 5, 6 SGK/101
5 Nhận xét và dặn dò:(2')
a Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.
b Dặn dò: Về nhà học bài, làm tiếp bài tập 4,5,6
Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11Bài 32 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3: PHI KIM–
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
- Ôn tập các kiến thức: Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit
cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat
- Ôn tập cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của
các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
2 Kĩ năng:
- Lập sơ đồ và viết phương trình hoá học cụ thể
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn
3 Thái độ :
- Tinh thần học tập nghiêm túc
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Phiếu học tập để xây dựng sơ đồ.
b Học sinh: Ôn tập lại hệ thống kiến thức.
2 Phương pháp:
Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp(1’):
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Vào bài mới:
* Gi i thi u bài:(1') Chúng ta đã tìm hi u v tính ch t c a phi kim nói chung và m t s phi kimớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì ểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì ề tính chất của phi kim nói chung và một số phi kim ất của oxit cacbon.Vậy thì ủa oxit cacbon.Vậy thì ột số phi kim
nói riêng V y, gi a các phi kim có m i liên h v i nhau không? Các phi kim có tính ch t ra ậy thì ớc chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất của oxit cacbon.Vậy thì ất của oxit cacbon.Vậy thì
sao?
Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ (10’)
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề
thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- GV: Treo bảng phụ có sơ đồ câm
- GV: Treo sơ đồ câm 2
- HS: Quan sát và hoàn thành sơ đồ
- HS: Lên bảng hoàn thành sơ đồ + hiddro + oxi
Hợp chất khí PHI KIM oxit axit
+ Kim loai
Muối Nước Clo
Trang 12Yêu cầu HS hoàn chỉnh sơ đồ và
viết phương trình phản ứng
- GV: Nhận xét
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận
nhóm và hoàn thành sơ đồ 3 và viết
phương trình phản ứng
- GV: Nhận xét
- GV: Yêu cầu HS trình bày cấu
tạo, sự biến đổi tính chất, ý nghĩa
của bảng hệ thống tuần hoàn các
- HS: Thảo luận và hoàn thành sơ đồ 3 và viết phươngtrình phản ứng:
+ O2 (5)
C (2) CO2 + CaO CaCO3 t0 (1) + CO2 (7) CO2
(3) + CuO (6) + NaOH (8)
CO (4) + C + HCl HS: Trả lời
Hoạt động 2 Bài tập (30’)
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực
giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2
Bài 1: Trình bày phương pháp hoá
học để phân biệt các chất khí không
màu bị mất nhãn đựng trong các
- HS: Làm bài tập 1:
(1) S + H2 t o
H2S (2) 2S + 2Al Al2S3
(3) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
- HS: Làm bài tập3:
(1) C + CO2 t o
2CO (2) C + O2 t o
CO2 (3) CO + CuO t o
Cu + CO2
(4) CO2 + C t o
2CO (5) CO2 + CaO t o
- HS: Sữa bài vào vở
- HS trình bày và ghi vào vở
+ Lần lượt dẫn các khí vào dung dịch nước vôi trong
dư Nếu thấy dung dịch nước vôi trong bị vẫn đục là khí CO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Na2CO3
NaHCO3
Trang 13bình riêng biệt : CO, CO2, H2
Nếu thấy nước vôi trong bị vẫn đục thì khí đem đốt là
CO còn lại là khi H2
2CO + O2 t o
2CO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2
- HS: Làm vào bài tập 4/103 vào vở bài tập
a Cấu tạo nguyên tử của A:
Số hiệu nguyên tử của A là 11 cho biết : Natri ở ô
số 11, điện tích hạt nhân nguyên tử natri là 11, ở chu
kỳ 3 nhóm I
b Tính chất hoá học đặc trưng của natra:
Nguyên tố natri ở đầu chu kỳ là kim loại mạnh, trongphản ứng hóa học Natrt là chất khử mạnh
+ Tác dụng với phi kim:
4Na + O2 2Na2O 2Na + Cl2 2NaCl + Tác dụng với dung dịch axit:
2Na + 2HCl 2NaCl + H2 + Tác dụng với nước: Nguyên tố Na ngoài tính chất hóa học chung của kim loại còn có tính chất hóa học đặc trưng là tác dụng với nước ở nhiệt độ thường 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
+ Tác dụng với dung dịch muối: Na + ddCuSO4 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
c So sánh tính chất hóa học của Na với các nguyên
tố lân cận: Na có tính chất hóa học mạnh hơn Mg (nguyên tố sau Na), mạnh hơn Li ( nguyên tố trên Na), nhưng yếu hơn K (nguyên tố dưới Na)
Công thức của oxit sắt là: Fe2O3
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O0,6mol 0,6 mol Khối lượng CaCO3 = 0,6 x 100 = 60 (g)
Trang 14Ngày soạn: 26/01/2015
Ngày dạy: 31/01/2015
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao
- Nhiệt phân muối NaHCO3
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình
- Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
5 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính
toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa
học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
- Hoá chất: C, CuO, NaHCO3, dd Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3, H2O, dd HCl
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống hút, quẹt diêm, đũa thuỷ tinh
b Học sinh: Mẫu bài thu hoạch
BÀI THU HOẠCH SỐ:
Trang 15STT Tên thí nghiệm Hóa chất – dụng cụ Tiến hành Hiện tượng Kết quả thí nghiệm01
02
03
2 Phương pháp:
Trực quan, làm việc nhóm, thí nghiệm của học sinh, hỏi đáp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(5’): GV kiểm tra chuẩn bị bài học của HS.
3 Vào bài mới:
* Giới thiệu bài: (1') Các em sẽ thực hiện một số phản ứng hoá học của nhôm và sắt
với các
ch t khác nhau T đó kh c sâu thêm ki n th c v tính ch t c a nhôm và s t.ất của oxit cacbon.Vậy thì ừng được nghe tới bảng tuần hoàn hoá học Vậy bảng ắc sâu thêm kiến thức về tính chất của nhôm và sắt ế nào và có ý nghĩa gì? ứng dụng gì? Để trả lời câu hỏi này ta vào bài ề tính chất của phi kim nói chung và một số phi kim ất của oxit cacbon.Vậy thì ủa oxit cacbon.Vậy thì ắc sâu thêm kiến thức về tính chất của nhôm và sắt
Hoạt động 1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(5’).
-GV: Ổn định tổ chức lớp, nêu quy định của
buổi thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của HS
theo yêu cầu
-GV: Kiểm tra các kiến thức có liên quan đến
nội dung bài thực hành
-HS: Ổn định lớp và đưa mẫu bài thu hoạch lên cho GV kiểm tra
- HS: Liên hệ kiến thức đã học và trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 2 Hướng dẫn thực hành(10’).
-GV: Giới thiệu các thí nghiệm có trong bài
thực hành và các dụng cụ, hoá chất cần thiết
trong bài thực hành
-GV: Hướng dẫn lần lượt từng thí nghiệm
thông qua các thao tác mẫu
-GV: Nêu một số lưu ý trong quá trình làm thực
hành để đạt kết quả chính xác và an toàn hơn
-HS: Theo dõi và lắng nghe
-HS: Theo dõi các thao tác thí nghiệm của
GV, ghi nhớ các thao tác thí nghiệm chuẩn
bị cho việc thực hành của mình
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ, tránh gây tai nạn trong quá trình làm thí nghiệm
Hoạt động 3 Thực hành của HS(15’).
-GV: Chia nhóm HS chuẩn bị thực hành
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách tiến hành từng
thí nghiệm trước khi tiến hành
-GV: Theo dõi các nhóm HS thục hành, yêu cầu
HS phải theo dõi và ghi lại các hiện tượng sảy
ra trong quá trình thực hành, viết PTHH sảy ra
-HS: Thực hiện việc chia nhóm theo yêu cầu của GV
Bầu nhóm trưởng, thư kí
Nhóm trưởng phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
-HS: Nêu cách tiến hành các thí nghiệm trước khi thực hành
-HS: Tiến hành thực hành, ghi hiện tượng, giải thích, viết PTHH sảy ra cho từng thí nghiệm
Hoạt động 4 Công việc cuối buổi(5’).
-GV: Yêu cầu HS dọn dẹp dụng cụ, hoá chất dư
sau khi tiến hành thí nghiệm và vệ sinh khu vực
làm việc của nhóm mình sạch sẽ
-GV: Yêu cầu các nhóm HS nêu kết quả các thí
nghiệm mà nhóm mình thu được
- HS: Dọn dẹp, vệ sinh nơi làm việc của nhóm mình
-HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình
Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức