Hướng dẫn sử dụng phần mềm - GV giới thiệu cho học sinh các công cụ có trên phần mềm, và các chức năng của những công cụ đó: + Thanh công cụ + Màn hình xem kết quả + Nơi hiển thị các tệp[r]
Trang 1Tuần 20 - Tiết 39,40
Ngày soạn: 18/11/2017
KHỐI 3 BÀI 2: GÕ CÁC CHỮ Ă, Â, Đ, Ê, Ô, Ơ (tiết 1)
I Mục tiêu
- Biết cách gõ các chữ ă, â, đ, ê, ô, ơ theo kiểu gõ Telex hoặc Vni Soạn được một đoạn văn bản có các chữ ă, â, đ, ê, ơ, ư
- Nắm được hai kiểu gõ cơ bản trong soạn thảo văn bản Vận dụng được vào bài soạn thảo và gõ thành thạo một kiểu gõ
- HS nghiêm túc trong quá trình học, phát tiển tư duy lôgic
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Chuẩn bị đầy đủ giáo án và đồ dùng dạy học, hệ thống máy tính.
- Học sinh: Máy tính, tập, bút.
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ :
- Em hãy nêu cách mở phần mềm Word?
- Em hãy soạn thảo một đoạn văn bản ngắn
vào word và lưu văn bản
2 Giới thiệu bài mới:
GV: Unikey là phần mềm gõ tiếng Việt phổ
biến hiện nay, nó cung cấp nhiều bảng mã
tiếng Việt khác nhau và nhiều tính năng hữu
ích như: gõ tiếng Việt, viết chữ hoa, gõ tắt,
gõ chữ cái có dấu
a Giới thiệu phần mềm Unikey:
- Gv hướng dẫn thao tác mở phần mềm
Unikey
+ Để khởi động phần mềm này, em nháy
đúp chuột lên biểu tượng trên
màn hình nền
+ Xuất hiện giao diện của Unikey
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 2- GV hướng dẫn học sinh mở Unikey trên máy tính
- GV nhận xét
b Gõ chữ cái tiếng Viêt thoe kiểu gõ Telex :
- GV hướng dấn học sinh cách chọn kiểu gõ Telex trong Unikey
- Học sinh thực hành thao tác chọn bảng mã Unicode và kiểu gõ Telex
- GV nhận xét
* Cách gõ chữ cái tiếng Việt theo kiểu gõ Telex:
Trang 3- Học sinh thực hành thao tác gõ Telex các từ
trong bảng và ví dụ trang 66 SGK
* Chú ý: Muốn thêm mũ cho các chữ a, o, e,
cần gõ hai lần chữ đó (Ví dụ: aa→â).
Gõ thêm chữ W sau các chữ a, o, u để được
các chữ cái ă, ơ, ư (Ví dụ: aw→ă).
- GV nhận xét
- Cho HS quan sát bài làm của một vài bạn
làm tốt
3 Củng cố và dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài học: Khái quát cách
mở phần mềm Unikey Cách gõ chữ tiếng
việu theo kiểu gõ Telex
- Ghi nhớ thao tác thực hiện Chuẩn bị bài
mới
BÀI 2: GÕ CÁC CHỮ Ă, Â, Đ, Ê, Ô, Ơ (tiết 2)
I Mục tiêu
- Biết cách gõ các chữ ă, â, đ, ê, ô, ơ theo kiểu gõ Telex hoặc Vni Soạn được một đoạn văn bản có các chữ ă, â, đ, ê, ơ, ư
- Nắm được hai kiểu gõ cơ bản trong soạn thảo văn bản Vận dụng được vào bài soạn thảo và gõ thành thạo một kiểu gõ
- HS nghiêm túc trong quá trình học, phát tiển tư duy lôgic
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Chuẩn bị đầy đủ giáo án và đồ dùng dạy học, hệ thống máy tính.
- Học sinh: Máy tính, tập, bút.
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ :
- Em hãy nêu cách mở phần mềm Unikey?
- Em hãy cách gõ các chữ tiếng Việt theo
kiểu gõ Telex
2 Giới thiệu bài mới:
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi
Trang 4GV: Unikey là phần mềm gõ tiếng Việt phổ
biến hiện nay, nó cung cấp nhiều bảng mã
tiếng Việt khác nhau và nhiều tính năng hữu
ích như: gõ tiếng Việt, viết chữ hoa, gõ tắt,
gõ chữ cái có dấu
a Gõ chữ cái tiếng Viêt theo kiểu gõ Vni:
- GV hướng dấn học sinh cách chọn kiểu gõ
Vni trong Unikey
- Học sinh thực hành thao tác chọn bảng mã
Unicode và kiểu gõ Vni
- GV nhận xét
* Cách gõ chữ cái tiếng Việt theo kiểu gõ
Vni:
- Học sinh thực hành thao tác gõ Vni các từ
trong bảng và ví dụ trang 66 SGK
- GV nhận xét
- Cho HS quan sát bài làm của một vài bạn
làm tốt
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- Vừa nghe giảng vừa thực hành trên máy
- Lắng nghe, quan sát
- Quan sát giáo viên làm mẫu
- Vừa nghe giảng vừa thực hành trên máy
- Quan sát giáo viên làm mẫu
- Vừa nghe giảng vừa thực
Trang 5b Thực hành Gõ chữ cái tiếng Viêt theo
kiểu gõ Vni:
- Học sinh thực hành gõ một đoạn văn bản
trang 68 SGK theo kểu gõ Vni và kiểu gõ
Telex
-So sánh thời gian khi gõ hai kiểu gõ và đưa
ra nhận xét
- GV nhận xét
- Cho HS quan sát bài làm của một vài bạn
làm tốt
3 Củng cố và dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài học: Khái quát cách
mở phần mềm Unikey Cách gõ chữ tiếng
việu theo kiểu gõ Vni
- Ghi nhớ thao tác thực hiện Chuẩn bị bài
mới
hành trên máy
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KHỐI 4 BÀI 6: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (tiết 1)
I Mục tiêu
- Luyện tập các thao tác trên trang soạn thảo văn bản đã được học
- HS có thể thực hành thành thục các thao tác trong phần mềm soạn thảo văn bản Gõ được kí tự tạo ra các đoạn văn bản tiếng Việt Em có thể thay đổi được nhiều kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc khác nhau Biết cách sửa đổi bổ sung một đoạn trong văn bản Chèn hình ảnh, bảng vào văn bản Chỉnh sửa hình ảnh
- HS hứng thú thực hành, ý thức tốt trong khi thực hành
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, phòng máy.
- Học sinh: Máy tính, tập, bút.
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ.
Trang 6- Em hãy nêu các thao tác xử lí một phần
văn bản ( xóa, cắt, sao chép, di chuyển)
- Thực hành các thao tác trên trong Word
2 Các hoạt động:
a Nối theo mẫu:
- GV hướng dẫn học sinh thực hành làm bài
tập 1 theo nhóm
- Lần lượt các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm
- Các nhóm nhận xét
- GV nhận xét chung
b Thực hiện các yêu cầu sau:
Tạo bảng theo mẫu:
- GV hướng dẫn học sinh thực hành
- Nhận xét
- GV trình bày kết quả thực hành của một
vài học sinh cho cả lớp xem và nhận xét
Chỉnh sửa bảng đã tạo theo mẫu:
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm Trình bày kết quả
- HS thực hành
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- HS thực hành
- HS làm theo hướng dẫn của GV
Trang 7Bảng 1
Bảng 2
Bảng 3
- GV hướng dẫn học sinh thực hành
- Nhận xét
- GV trình bày kết quả thực hành của một
vài học sinh cho cả lớp xem và nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Tóm tắt lại nội dung chính.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới
- HS thực hành
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- HS thực hành
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- Lắng nghe và chú ý quan sát
- Lắng nghe
BÀI 6: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (tiết 2)
I Mục tiêu
Trang 8- Luyện tập các thao tác trên trang soạn thảo văn bản đã được học.
- HS có thể thực hành thành thục các thao tác trong phần mềm soạn thảo văn bản Gõ được kí tự tạo ra các đoạn văn bản tiếng Việt Em có thể thay đổi được nhiều kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc khác nhau Biết cách sửa đổi bổ sung một đoạn trong văn bản Chèn hình ảnh, bảng vào văn bản Chỉnh sửa hình ảnh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, phòng máy.
- Học sinh: Máy tính, tập, bút.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định lớp
2 Các hoạt động:
a Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn học sinh thực hành làm bài
tập 3 trang 72 SGK
+ Soạn văn bản: “ Tìm hiểu một số loài
động vật”
+ Chèn tranh ảnh phù hợp vào văn bản
+ Đặt tên văn bản là: “ Tìm hiểu một số loài
động vật”
+ Lưu bài vào máy tính
- GV nhận xét chung Cho học sinh xem kết
quả của một vài bạn làm tốt
b hoạt động ứng dụng, mở rộng:
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu chức
năng của Giải thích các chức năng của
công cụ Borders
- HS thực hành và đưa ra kết luận về chức
năng của công cụ Borders
- Nhận xét
- GV trình bày kết quả thực hành của một
vài học sinh cho cả lớp xem và nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS thực hành
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- HS thực hành
- HS làm theo hướng dẫn của GV
Trang 9- Tóm tắt lại nội dung chính.
KHỐI 5 HỌC VÀ CHƠI CÙNG MÁY TÍNH:
WINDOWS MOVIE MAKER 2.6 (TIẾT 1)
I Mục tiêu
- Biết cách sử dụng dữ liệu văn bản, hình ảnh, âm thanh, video để xây dựng đoạn phim ngắn hoặc làm album ảnh
- Học sinh nắm được cách thao tác với phần mềm Windows movie maker 2.6 Nắm được công dụng của phần mềm, tạo được sản phẩmhoàn chỉnh từ phần mềm
- HS hứng thú thực hành, ý thức tốt trong khi thực hành
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, phòng máy.
- Học sinh: Máy tính, tập, bút.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định lớp
2 Bài mới:
- Phần mềm Windows Movie Marker 2.6 cho
phép tích hợp các dữ liệu đa phương tiện đã có
sẵn trong máy tính như: văn bản, hình ảnh, âm
thanh, hình động, video, thành một tệp video
a Giới thiệu phần mềm:
- GV hướng dẫn học sinh khởi động phần
mềm
+ Nhấn đúp chuột vào biểu tượng để
mở phần mềm
+ Ta có giao diện của phần mềm Windows
Movie Marker 2.6
- Lắng nghe Trả lời câu hỏi
- chú ý quan sát
Trang 10- GV cho học sinh khởi động và quan sát phần
mềm
b Hướng dẫn sử dụng phần mềm
- GV giới thiệu cho học sinh các công cụ có
trên phần mềm, và các chức năng của những
công cụ đó:
+ Thanh công cụ
+ Màn hình xem kết quả
+ Nơi hiển thị các tệp tin được chọn
+ Vị trí công cụ chèn video, hình, nhạc
+ Nơi chỉnh sửa/ tạo hiệu ứng cho tập tin
- GV hướng dẫn, quan sát HS thực hành
- Nhận xét, đánh giá
- Khen ngợi 1 số HS
3 Củng cố và dặn dò:
- Thực hành lại cho học sinh quan sát và chỉ ra
các lỗi mà các em hay vấp phải
- Về nhà xem lại các kiến thức đã học và chuẩn
bị bài mới
- HS thực hành
- HS làm theo hướng dẫn của GV
Trang 11- Lắng nghe.
HỌC VÀ CHƠI CÙNG MÁY TÍNH:
WINDOWS MOVIE MAKER 2.6 (TIẾT 2)
I Mục tiêu
- Biết cách sử dụng dữ liệu văn bản, hình ảnh, âm thanh, video để xây dựng đoạn phim ngắn hoặc làm album ảnh
- Học sinh nắm được cách thao tác với phần mềm Windows movie maker 2.6 Nắm được công dụng của phần mềm, tạo được sản phẩmhoàn chỉnh từ phần mềm
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, phòng máy.
- Học sinh: Máy tính, tập, bút.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại cách khởi động phần mềm Windows
movie maker 2.6
2 Các hoạt động:
a Chèn ảnh và nhạc để trình chiếu:
- Bước 1: Nháy vào Import pictures để chèn
tranh ảnh Trên màn hình xuất hiện cửa sổ
Import File Nhấn giữ phím Ctrl và nháy chọn
vào các ảnh cần chèn Sau đó nháy vào Import
- Bước 2: Kéo hình ảnh từ vị trí A rồi thả
xuống vị trí B
- Lắng nghe Trả lời câu hỏi
- HS suy nghĩ trả lời
- HS trả lời
- Chú ý lắng nghe và quan sát
Trang 12- GV cho học sinh thực hành và quan sát kết
quả
b Chỉnh sửa hiệu ứng cho hình ảnh:
- Bước 1: Nháy chọn Collections
- Bước 2: Nháy chọn Video Effects
- Bước 3: Chọn hiệu ứng bất kì, kéo giữ chuột
rồi thả và hình ảnh cần thêm hiệu ứng
- GV hướng dẫn, quan sát HS thực hành
c Chỉnh sửa hiệu ứng chuyển cảnh cho hình
ảnh:
- Bước 1: Nháy chọn Collections
- Bước 2: Nháy chọn Video Transitions - HS thực hành
- HS làm theo hướng dẫn của GV
Trang 13- Bước 3: Chọn hiệu ứng bất kì, kéo giữ chuột
rồi thả vào để thêm hiệu ứng
- GV hướng dẫn, quan sát HS thực hành
c Lưu bài làm:
- Sau khi hoàn thành sản phẩm em tiến hành
lưu bài làm vào máy
+ Bước 1: Nháy chọn Finish Movie
+ Bước 2: Chọn Save to my computer để đặt
tên và lưu
3 Củng cố và dặn dò:
- Thực hành lại cho học sinh quan sát và chỉ ra
các lỗi mà các em hay vấp phải
- Lắng nghe