1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TOÁN HÌNH 8

6 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu hai cạnh của tam giác này tỷ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi tạo các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam đó giác đồng dạng.. c) Trường hợp thứ 3(g-g):[r]

Trang 1

Chuyên đề :

TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

Phần I Kiến thức cơ bản

1 Đinh lý Talet trong tam giác.

Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ

GT ABC, B’C’ // BC B' AB C, ' AC

KL

ABAC B BC C ABAC

2 Khái niệm tam giác đồng dạng.

Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:

+ A'  A ; B '  B; C ' C

A B' ' B C' ' A C' '

ABBCAC

3 Các trường hợp đồng dạng của tam giác:

a) Trường hợp thứ nhất (c-c-c):

Nếu ba cạnh của tam giác này tỷ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác

đó đồng dạng

b) Trường hợp thứ 2(c-g-c):

Nếu hai cạnh của tam giác này tỷ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi tạo các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam đó giác đồng dạng

c) Trường hợp thứ 3(g-g):

Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau

C' B'

C B

A

Trang 2

Phần II Các dạng toán cụ thể

Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng, tỷ số , diện tích Loại 1: Tính độ dài đoạn thẳng

+ Ví dụ minh họa:

Bài 36 – 79 – SGK (có hình vẽ sẵn)

ABCD là h.thang (AB // CD)

A 12,5 B GT AB = 12,5cm; CD = 28,5cm

DAB = DBC

D 28,5 C Giải

ABD và BDC có : DAB = DBC (gt)

ABD BDC  ( so le trong do AB // CD)

 ABD  BDC (g-g)

BD

AB

=

DC

BD

hay

x

5 , 12

= 28x,5

 x2 = 12,5 28,5  x = 12 , 5 28 , 5  18,9(cm)

Bài 35 – 92 – SBT:

10 8 GT BC = 18cm; AM = 10cm; AN = 8cm

KL MN = ?

M N

B C Giải

Xét ABC và ANM ta có :

AC

AM

=

15

10

=

3 2

AB

AN

=

12

18

=

3 2

Mặt khác, có A chung

Vậy ABC  ANM (c.g.c)

Từ đó ta có :

AN

AB

=

NM

BC

hay

MN

18 18

12

  MN=

12

18 8

= 12(cm)

Bài tập đề nghị:

AC

AM

=

AB AN

Trang 3

ABC có AB: AC : CB = 2: 3: 5 và chu vi bằng 54cm;

DEF có DE = 3cm; DF = 4,5cm; EF = 6cm

a) Chứng minh AEF  ABC

b) Biết A = 1050; D = 450 Tính các góc còn lại của mỗi tam giác

Loại 2: Tính tỷ số đoạn thẳng, tỷ số chu vi, tỷ số diện tích

Ví dụ minh họa:

+ Bài 1: Cho ABC, D là điểm trên cạnh AC sao cho BDC ABC

Biết AD = 7cm; DC = 9cm Tính tỷ số

BA BD

GT AD = 7cm; DC = 9cm

BA

BD

Giải:

CAB và CBD có C chung ; ABC = BDC (gt)

 CAB  CBD (g.g) 

CB

CA CD

CB

 do đó ta có :

CB2 = CA.CD

Theo gt CD = 9cm; DA = 7cm nên CA = CD + DA = 9 + 7 = 16 (cm)

Do đó CB2 = 9.16 = 144  CB = 12(cm)

4

BABC

+ Bài 2: (Bài 29 – 74SGK)

A

B 12 C B’ 8 C’ b) Tính tỉ số chu vi của A’B’C’ và ABC

Giải:

a) A’B’C’  ABC (c.c.c)

3

2 ' ' ' ' ' '

BC

C B AC

C A AB

B A

b) A’B’C’  ABC (câu a) 

BC

C B AC

C A AB

B

A' ' ' ' ' '

BC AC AB

C B C A B A

 ' ' ' ' '

'

=

27

18 12 9 6

8 6 4

27 3

Chuvi A B C

Chuvi ABC

6 4

6

A D

C

B

Trang 4

Bài tập đề nghị:

Cho tứ giác ABCD có AB = 5cm, BC = 14cm, CD = 20cm và AD = 7cm, đường chéo BD = 10cm.Chứng minh rằng:

a) ABD và BCD đồng dạng

b) ABCD là hình thang

Loại 3: Tính diện tích các hình

+ Bài 1(Bài 10 – 63 – SGK):

A ABC; đường cao AH, d// BC, d cắt AB, AC, AH

GT theo thứ tự tại B’, C’, H’ B’ H’ C’ KL a)

BC

C B AH

AH' ' '

b) Biết AH’ =

3

1

AH; SABC = 67,5cm2

B H C Tính SA’B’C’

Giải:

a) Vì d // BC 

AH

AH '

=

BH

H

B' '

=

HC

C

H ''

=

HC BH

C H H B

 ' ' ' '

=

BC

C

B ''

(đpcm) b) Áp dụng:

AH B C

Diện tích tam giác AB C' '

' '

' ' '

AB C

SAH B CAH BC   AH BC

ABC

+ Bài 2(bài 50 – 75 – SBT)

ABC(A = 900); AH  BC

GT BM = CM; BH = 4cm; CH = 9cm

KL Tính SAMH

Giải: A

Xét 2 vuông HBA và  vuông HAC có :

BAH + HAC = 1v (1)

HCA + HAC = 1v (2)

Từ (1) và (2)  BAH = HCA

Vậy HBA   HAC (g.g) B 4 H M C

HC

HA HA

HB

  HA2 = HB.HC = 4.9 = 36 9

 HA = 6cm Lại có BC = BH + HC = 4cm + 9cm = 13cm

SABM = 1SABC = 1 6.13 = 19,5(cm2)

Trang 5

SAHM = SABM –SABH = 19,5 -

2

1

.4.6 = 7,5(cm2) Vậy SAMH = 7,5(cm2)

Bài tập đề nghị:

Bài 1: Cho tam giác ABC , hai đường cao AH và BE cắt nhau tại I

a) Chứng minh : CH.CB = CE.CA

b) Chứng minh CHE và ABC  đồng dạng

c) Tính diện tích tam giác CHE biết BC = 2cm, EC = 10cm và AH = 12cm (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất

Bài 2: Cho hình thang ABCD(AB // CD) Gọi O là giao điểm của 2 đường chéo

AC và BD

a) Chứng minh rằng: OA OD = OB OC

b) Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K

CMR:

OK

OA

=

CD AB

Hướng dẫn:

Bài 2:

a) OA OD = OB.OC

Sơ đồ :

+ A1 = C1 (SLT AB // CD)

+ AOB = COD ( Đối đỉnh)

 OAB  OCD (g.g)

OC

OA

=

OD

OB

 OA.OD = OC.OC

b)

OK

OH

=

CD

AB

Tỷ số

OK

OH

bằng tỷ số nào?

TL :

OK

OH

=

OC OA

? Vậy để chứng minh

OK

OH

=

CD

AB

ta cần chứng minh điều gì

TL:

CD

AB

=

OC OA

Sơ đồ :

D

B H

O

A

Trang 6

+H = K = 900

+ A1 = C1.(SLT; AB // CD) Câu a

OAH  OCK(gg) OAB  OCD

OK

OH

=

OC

OA

CD

AB

=

OC OA

OK

OH

=

CD AB

Ngày đăng: 20/04/2021, 03:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w