- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng - HS quan sát chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV - HS nhận xét sửa nếu cán.. HS xoá bảng để viết vần[r]
Trang 1TUẦN 7
Ngày soạn: 15/10/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2021
SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: THỬ LÀM CA SĨ CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM
I YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- Hiểu được tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam anh hừng, bất khuất, trunghậu, đảm đang
- Kính bà, ẹm, cô và những người phụ nữ xung quanh mình
- Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể
- Rèn kĩ năng làm chủ cảm xúc khi biểu diễn trước đông người, kĩ năng lắng nghetích cực để cảm thụ
- Rèn kĩ năng tự lục, tự chủ, kĩ năng thiết kế, tổ chức hoạt động
II CHUẨN BỊ
Đối với GV: Kết hợp với PTS: chuẩn bị cho các Sao nhi đồng tham gia các hoạt
động giao lưu
Đối với HS: Chuẩn bị trang phục, ôn lại các kiến thức đã học về Sao, Đội, chuyên
hiệu, Năm điểu Bác Hổ dạy, kiến thức an toàn giao thông,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Chào cờ (15 - 17’)
Triển khai hoạt động
- GV tổ chức cho hs xếp hàng theo đơn vị
lớp đúng vị trí đã được phân chia
- HS tham gia
- GV TPT tổ chức cho HS chào cờ, hát
quốc ca đội ca và hô đáp khẩu hiệu Đội
- Gv yêu cầu học sinh lớp trực tuần nhận
xét thi đua
- GV TPT mời đại diện BGH nhận xét bổ
sung và triển khai các công việc tuần tới
- HS thực hiện theo khẩu lệnh
- HS lên báo cáo nhận xét thi đuatuần học vừa qua
-HS lắng nghe
2 Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’)
Hoạt động 1: giao lưu sao nhi đồng
chăm ngoan
a, Khởi động
- GV TPT tổ chức cho học sinh hát bài
“Nhanh bước nhanh nhi đồng”
Hoạt động 2: Hội thi: Thử làm ca sĩ
- HS hát
Trang 2Bước 1: HS dẫn chương trình công bố
các tiết mục vào chung kết
Bước 2: Giới thiệu BGK và cách chấm
điểm
- BGK của cuộc thi gồm 10 đại biểu cho
Liên đội, là những bạn trung thực, tư cách
đạo đức tốt nhanh nhẹn, nhiệt tình, có uy
tín, được bạn bè yêu mến
- Mời GV đại diện chi đoàn GV làm thư kí
tổng hợp điểm
- BGK sẽ chấm điểm trực tiếp trên bảng
Sau khi nghe song phần thể hiện của các ca
sĩ, người dẫn chương trình có hiệu lệnh
“Bây giờ là phần chấm điểm của BGK”’
BGK sẽ giơ bảng điểm của mình Dẫn
chương trình ddocjw điểm từng thành viên,
thư kí tổng hợp điểm cuối cùng, đọc điểm
bình quân Điểm bình quân là điểm để xếp
- Sau phần biểu diễn của ca sĩ, HS toàn
trường vỗ tay hưởng ứng, dẫn chương trình
mời BGK giơ bảng chấm điểm, đãn
chương trình đọc điểm từng thành viên
Thư kí tổng hợp và đọc điểm bình quân
- Các ca sĩ lần lượt biểu diễn theo số báo
danh cho đến hết
Bước 4: Bình chon ca sĩ được yêu thích
nhất
- GV thu lại phiếu bình chon của lớp mình,
tổng hợp kết quả, gửi Ban Tổ chức
Hoạt đông 3: Đánh giá
- Gv đánh gái nhân xét tinh thần, thái độ
của HS
- HS các khối lớp có thể tham giachia sẻ, những suy nghĩ, cảm xúccủa mình về chủ đề
- HS biểu diễn, toàn trường vỗ taychào đón
Trang 3Hoạt động kết nối
- GV yêu cầu HS sau buổi hoạt động này
cần yêu thương, ttoon trong, giúp đỡ
bà,mẹ, cô giáo và những người phụ nũ
xung quanh mình nhiều hơn
- GV nhận xét tinh thần, thái độ, kỉ của HS
khi tham gia hoạt động
- Dặn dò HS các lớp cùng nhau thảo luận
để đưa ra các biện pháp tốt hơn để đạt danh
hiệu sao nhi đồng chăm ngoan, thực hiện
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6 Vận dụng được kiến thức, kĩnăng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn vớithực tế
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luậntoán học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Trang 4hợp
Bài 3 (10’)
- Phân tích mầu rồi vận dụng đế tìm kết
quả các phép tính cho trong bài
- HS quan sát
Bài 4 (10’)
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe tình huống trong tranh rồi
đọc phép tính tương ứng Chia sẻ trước lóp
- HS quan sát tranh, Chia sẻ trước lóp.
a) Bên trái có 3 con ong Bên phải có 3 con
ong Có tất cả bao nhiêu con ong?
Ta có phép cộng 3 + 3 = 6 Vậy có tất cả 6
con ong
b) Có 3 bạn đang ngồi đọc sách Có thêm 2
bạn đi đến Có tất cá bao nhiêu bạn?
Ta có phép cộng 3 + 2 = 5 Vậy có tắt cả 5
bạn
- Nhận xét
B Hoạt động vận dụng (5’)
- Yêu cầu HS nghĩ ra một số tinh huống
trong thực tế liên quan đến phép cộng trong
liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6
đế hôm sau chia sẻ với các bạn
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các âm y; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm th, ia; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc
Viết đúng các chữ y; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ y
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y có trong bài học
Trang 5Biết cách nói lời cảm ơn trong một số tình huống và cách thức cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà di Kha, tranh cảm ơn, )
* Tích hợp nội dung biết nói lời cảm ơn với những người sống xung quanh em
- HS ôn lại chữ v, x GV có thể cho HS chơi
trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ v, x
- HS viết chữ v, x
* Kết nối
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới
tranh và HS nói theo
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
dừng lại để HS dọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn
vàng bạc
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và
giới thiệu chữ ghi âm y
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
(15- 20’)
a Đọc âm y
- Yêu cầu HS ghép
- GV đưa chữ y lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ y trong bài học
-Hs lắng nghe
- HS đọc nối tiếp cả lớp, đồng thanh.-Hs lắng nghe
Trang 6- GV yêu cầu HS đọc.
- Gv có âm y rồi cô muốn có tiếng quý cô
phải làm như thế nào? (GV viết y vào mô
hình)
y
- Yêu cầu HS nêu cách ghép
- GV gọi HS phân tích tiếng
- GV viết tiếng quý vào mô hình.
b, Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa y
+ GV yêu cầu giơ bảng và nhận xét
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ: y tá, dã quỳ, đá quý Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh,
- GV cho từ y tá xuất hiện dưới tranh
- GV yêu cầu HS đọc trơn từ y tá
- Yêu cầu HS tìm tiếng chứa âm vừa học
- GV giải nghĩa từ: Y tá là người phụ giúp
bác sĩ
- GV thực hiện các bước tương tự đối với dã
- Cô mời cả lớp ghép nhanh
Trang 7- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ y
- HS viết chữ y (chữ cỡ vừa) vào bảng con
Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một
dòng
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
GV quan sát sửa lỗi cho HS
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
2 Đọc (10’)
- HS đọc thầm
- Tìm tiếng có âm y
- GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và
nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo
GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Dì của Hà tên là gì? (Dì của Hà tên là
Kha.)
+ Dì thưởng kể cho Hà nghe về ai? (Dì
thường kể cho Hà nghe về bà.)
+ Theo em vì sao Hà chú ý nghe dì không?
(Câu hỏi mở HS có thể trả lời: Hà chú ý
- HS tô chữ viết chữ viết thường, chữ
cỡ vừa vào vở Tập viết 1, tập một
Trang 8nghe vì dì kể về bà; Hà chú ý nghe vì dì kể
chuyện rắt vui; )
- GV và HS thống nhất câu trả lời
Hoạt động vận dụng: Nói theo tranh (7’)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Em thấy gì trong tranh?
Trong tranh, ai đang cảm ơn ai?
Anh mắt của người cảm ơn trong hai tranh
có gì khác nhau?
Theo em, người nào có ảnh mất phủ hợp khi
cảm ơn?
Qua đó, em ghi nhớ điều gì khi cảm ơn?
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Cần ghi nhớ
thêm điều gì nữa về cảm ơn?
-GV chót một số ý: văn cảm ơn khi được
người khác giúp đỡ dù chỉ là việc nhỏ; cần
thể hiện sự chân thành khi cảm ơn
* Tích hợp nội dung: Con cần làm gì khi
được người khác giúp đỡ?
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm y
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết mình đang học lớp nào, trường nào
- Xác định được các thành viên trong lớp học và nhiệm vụ của họ
Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách đồ dùng học tập trong lớp
Trang 9Kể được tên các hoạt động chính trong lớp học; nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về lớp học, hoạt động ở lớp học
Có ý thức sử dụng tiết kiệm, giữ gìn, bảo quản tài sản của trường, có ý thức chămsóc, bảo vệ cây trong trường, giữ vệ sinh môi trường;
- Phiếu tự đánh giá cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Tìm hiểu hoạt động học tập trong giờ học
+ GV yêu cầu HS quan sát các hình ở trang
30 trong SGK, kể tên một số hoạt động ở lớp
bạn An Các bạn trong hình đã sử dụng những
đồ dùng học tập nào?
+ Trong giờ học, em đã tham gia những hoạt
động nào? Với mỗi hoạt động đó thường sử
dụng đồ dùng học tập nào?
Cùng thực hành sử dụng đồ dùng mà các em
vẫn thường sử dụng Ví dụ: Bộ chữ học Văn
+ Cùng thực hành sử dụng một số đồ dùng
học tập (tuỳ điều kiện, HS được Bộ đồ dùng
môn Toán, hộp bút màu, )
- GV cho đại diện các nhóm lên chia sẻ kết
quả thảo luận
- GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời
và phần thực hành của các nhóm
- GV hỏi: Các em cảm thấy thế nào khi tham
gia vào những hoạt động học tập trên lớp?
- GV cùng HS theo dõi, bổ sung
Trang 10- GV chia lớp thành theo nhóm 4
- Mỗi nhóm liệt kê tên các đồ dùng có trong
lớp học
- Lần lượt mỗi nhóm sẽ nói tên một đồ dùng
có trong lớp học
- Gv ghi nhanh tên các đồ dùng lên bảng
- Nhóm nào dùng cuộc chơi cuối cùng là
nhóm tháng cuộc
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS tham gia thi kể
V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
………
………
………
………
Ngày soạn: 15/10/2021
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2021
Tiếng Việt Tiết 93,94: BÀI 29: LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chửa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhẩm lẫn
- Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
1 GV
- Tranh SGK
2 HS
- Bảng con, bút viết bảng, SGK TV tập 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- Gv tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt
đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh
* Hoạt động 2: Thực hành (5’)
1 Phân biệt c với k.
a Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng cá nhân,
nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp)
cô cư có cá cổ cỡ cọ kỳ kế kế kẻ ki ke ke
-Hs chơi
- Hs đọc
Trang 11- GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và
hình chữ ký, đọc thành tiếng cá nhân), đọc
đồng thanh (cả lớp): cá cờ, chữ ký
b Trả lời câu hỏi:
? Chữ k đi với chữ nào?
? Chữ c đi với chữ nào?
GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được
những tiếng có âm đấu giống nhau (ví dụ cả
với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê)
và k (ca) Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê
c Thực hành: chia nhóm, các nhóm đố
nhau GV yêu cầu một bên đọc, một bên viết
ra bảng con, sau đó đối lại
GV quan sát và sửa lỗi
2 Phân biệt g với gh
a Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng (cá nhân,
nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp)
ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe
- GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và
hình ghế gỏ, đọc thành tiếng (cá nhân), đọc
đồng thanh (cả lớp): gà gỗ, ghế gỗ
b Trả lời câu hỏi:
- Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ
nào?
- Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ
nào?
- GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc, ta không
phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế), nhưng
khi viết cần phán biệt g(gờ đơn - gở một
chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ) Quy tắc:
gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e;
còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o,
Trang 12GV quan sát và sửa lỗi -Hs lắng nghe
-GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và
hinh củ nghệ, đọc thành tiếng (cả nhân), đọc
- GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không
phân biệt ng và ngh (vi dụ nghi ngờ), nhưng
khi viết cần phân biệt ng ng đơn) và nghi
- GV khen ngợi và động viên HS
- GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc chính
- Chữ ng (ngờ đơn ngờ hai chữ) đi với
Trang 13thực hành giao tiếp và viết sáng tạo.
V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
………
………
………
………
Buổi chiều
Toán Tiết 22: Bài 18: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học
HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1, GV
- Các thẻ phép tính như ở bài 1
- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6
2 HS
-VBT Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động (10’)
- Cho HS thực hiện các hoạt động sau: - HS thực hiện
Chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn
tập cộng nhẩm trong phạm vi 6 như
sau:
Bạn A đọc phép cộng rồi chỉ bạn B đọc
kết quả Nếu bạn B đọc kết quả đúng
thì bạn B đọc tiếp phép cộng khác rồi
chỉ bạn c đọc kết quả Quá trình cứ tiếp
tục như vậy, cuộc chơi dừng lại khi đến
bạn đọc kết quả sai Bạn đó thua cuộc
B Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1 (8’)
- GV tổ chức cho HS chơi theo cặp
hoặc theo nhóm như sau: Một bạn lấy
ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu
kết quả phép tính và ngược lại Hoặc
cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để
- Chia sẻ: Cách cộng nhấm của mình;
Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?
- HS thực hiện
Trang 14HS tự viết phép tính rồi đố bạn viết kết
- Cho HS quan sát các ngôi nhà và số
ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra các
phép tính trong ngôi nhà có kết quả là
số ghi trên mái nhà HS lựa chọn số
thích hợp trong mỗi ô có dấu? của từng
phép tính sao cho kết quả mỗi phép
tính đó là số ghi trên mái nhà, ví dụ
ngôi nhà số 5 có các phép tính: 3 + 2; 2
+ 3; 4 + 1
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi chonhau, cùng tìm thêm các phép tính cóthể đặt vào mỗi ngôi nhà Chẳng hạn:Ngôi nhà số 5 còn có thể đặt thêm các
1 +4; 5 + 0; 0 + 5
- GV chốt lại cách làm bài GV nên
khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em
Bài 4 (5’)
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và
tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra
trong tranh rồi đọc phép tính tương
ứng
Chia sẻ trước lớp
Ví dụ:
Câu a): Trên cây có 2 con chim Có
thêm 3 con bay đến Có tất cả bao
nhiêu con chim? Ta có phép cộng 2 + 3
= 5 Vậy có tất cả 5 con chim
Trang 15I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10
Biết cách tìm ra kết quả một phép cộng trong phạm vi 10
- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giảiquyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển năng lực toán học
Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các que tính, các chấm tròn, bộ thực hành Toán
- Một số tình huống cơ bản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động (10’)
- Gv cho hs quan sát tình huống trong
SGK, yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi:
- Hs chia sẻ về các tình huống có liênquan đến phép cộng mà mình vừa quansát được
- Tìm, viết đọc: 4 + 3 = 7
- Tương tự tìm kết quả các phép tính: 6+ 4; 5 + 4; 4+ 4
- Lắng nghe
- Lắng nghe và quan sát
- Hs nhắc lại (CN, ĐT)
Trang 16+ Cô có 4 viên phấn bên phải, 5 viên
phấn bên trái, Vậy cô có tất cả mấy viên
phấn? (khuyến khích HS tự nhẩm trong
đầu tìm kết quả
+ Mẹ có 5 quả cam, em có 2 quả Hỏi
hai mẹ con có mấy quả cam?
- HS tự nêu tình huống tương tự đố nhau
rồi đưa ra phép tính tương ứng
- GV nhận xét
C Hoạt động thực hành, luyện tập
(20’)
Bài 1: Số?
- Gv nêu yêu cầu bài tập
- Gv cho HS thực hiện cá nhân: Tìm kết
quả các phép tính cộng nêu trong bài
- GV có thể yêu cầu HS đặt và trả lời
câu hỏi các phép tính vừa thực hiện
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 17- Nắm vững cách đọc các âm p, ph, q, v, x, y; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm p, ph, q, v, x, y hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc
- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học
- Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Kiến và
dễ mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện Câu chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng đánh giá tình huống và có ý thức làm việc chăm chỉ
- GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên
âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to
tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm
và đồng thanh cả lớp
- Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có
thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác
nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và
hợp với HS Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố
thời gian của tiết học
3 Đọc câu
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn
- GV yêu cầu tìm tiếng có chứa các âm đã
Trang 18học trong tuần (phố, quê, xa, ).
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần)
- GV đọc mẫu
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn
(theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả
- GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập
một từ chia quà trên một dòng kẻ Số lần lặp
lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc
độ viết của HS
- GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái
- GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS
Mùa thu đến, đàn kiến cặm cụi kiếm thức
ăn, còn dể nền thì suốt ngày vui chơi Một
ngày, dế mền hỏi kiến:
- Sao các bạn làm việc suốt ngày thế?
- Chúng tôi tích trữ lương thực đấy
Dế mèn tiếp tục rong chơi Mùa đông
đến, dể mèn không kiếm đâu ra thức ăn Đói
quá, nó tìm đến nhà kiến Đàn kiến đang
cùng nhau ăn uống vui vẻ trong ngôi nhà ấm
úp Dế cất lời:
- Các bạn kiến ơi, tôi đói quá, cho tôi ăn
Trang 19Đàn kiến nhin để mèn, chị kiến lớn nói:
- Vào đây cùng ăn với chúng tôi đi!
Khi ăn uống xong, chị kiến lớn nhẹ nhàng
nói:
- Dế mèn ạ, muốn có thức ăn thì phải chăm
chỉ lao động Dế mèn đã hiểu ra Và khi ta
xuân đến, dễ vui vẻ cùng đàn kiến đi kiếm
thức ăn,
(Theo Truyện cổ tích Nhật Bản)
b GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả
lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện
Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi HS
Đoạn 2: Từ Mùa đông đến đến cùng ăn với
chúng tôi đi, GV hỏi HS:
3 Đông sang, đói quá, dế mèn đã làm gì?
4 Chị kiến lớn đã nói gì với dế mèn?
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết GV hỏi HS:
5 Xuân về dế mèn cùng đàn kiến làm gì?
- GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao
đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với
nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể
c HS kể chuyện
- GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý
của tranh và hướng dẫn của GV Một số HS
kể toàn bộ câu chuyện GV cần tạo điều kiện
cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả
lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu
chuyện được kế GV cũng có thể cho HS
đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu
chuyện và thi kế chuyện Tuỷ vào khả năng
Trang 20của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các
hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS
- GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc
bạn bè câu chuyện Ở tất cả các bài, truyện
kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác
các chi tiết như được học ở lớp HS chỉ cần
nhớ một số chi tiết cơ bản và kể lại
- HS lắng nghe
V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
………
………
………
………
Buổi chiều
Tiếng Việt Tiết 97: ÔN LUYỆN ĐỌC, VIẾT: ph, qu, v, x
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS củng cố về đọc viết các âm ph, qu, v, x đã học
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết âm đã học và hoàn thành bài tập
- Yêu thích môn học, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG
- Vở bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5’)
- HS hát
- GV ghi bảng: ph, qu, v, x
quả khế, phố cổ, quê nhà, vỉa hè, thị xã
- GV nhận xét, sửa phát âm
2 Hoạt động vận dụng: Viết (25’)
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly Giáo viên
đọc cho HS viết
- Âm: ph, qu, v, x
quả khế, phố cổ, quê nhà, vỉa hè, thị xã
Mỗi chữ 1 dòng
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp
- HS viết vở ô ly
Trang 21I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương
Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người
- Thực hiện được hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thôngthường
- Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG
1 Giáo viên: Bài hát có nội dung thể hiện tình yêu thương Các tình huống, tranhảnh thể hiện tình yêu thương
2 Học sinh: Thẻ mặt cười, mặt khóc…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KHỞI ĐỘNG (5’)
- Hát bài hát nói về tình yêu
GVKL: Trong cuộc sống chúng ta rất cần tình
yêu thương, làm thế nào để nhận biết và thể
hiện tình yêu thương, chúng ta sẽ tìm hiểu
qua các hoạt động sau qua bài: Yêu thương
Trang 22Thảo luận nhóm Trả lời câu hỏi:
+ Nếu em là các bạn trong tranh em sẽ làm gì
để thể hiện hành động yêu thương
- Làm việc cả lớp
- GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao
tiếp tương ứng với từng tranh và kết nối để
HS biết được nội dung các bước làm quen
HS thảo luận nhóm 2, quan sát, trảlời
Tranh 1: Em sẽ chăm sóc khi mẹ ốm.Tranh 2: Em nhặt sách hộ cô giáo.Tranh 3: Em nhặt trái cây hộ cô bánhàng
Tranh 4: Em sẽ chúc mừng Sinh nhậtmẹ
- Đại diện nhóm lên chia sẻ bằnghình thức đóng vai
- HS lắng nghe
3 THỰC HÀNH (10’)
Làm thiệp tặng người phụ nữ em yêu quý
GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời một số câu
hỏi sau:
GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi người
sắm vai chia sẻ với nhau về:
+ Em sẽ làm thiệp tặng ai người phụ nữ mà
em yêu quý nhất?
+ GV giới thiệu cho HS một số mẫu thiệp
+ Hướng dẫn cách trang trí
+ Khuyến khích học sinh chia sẻ những lời
yêu thương đã ghi trong thiệp với các bạn
trong lớp
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã làm
được thiệp và chọn những lời yêu thương
dành cho người thân yêu của mình
HS quan sát, trả lời
- HS thực hiện theo cặp
Quan sát
- 2 cặp HS thực hiện trước lớpVD: Con chúc mẹ năm mới luônkhỏe mạnh, vui vẻ và xinh đẹp
- HS lắng nghe
4 VẬN DỤNG: Chia sẻ với các bạn về
người phụ nữ mình yêu thương nhất (5’)
GV tổ chức cho HS chơi trò: Phóng viên nhí
+ Một bạn đóng vai làm phóng viên phỏng
vấn bạn còn lại trả lời những câu hỏi của
phóng viên:
+ Người phụ nữ bạn yêu thương nhất là ai?
+ Vì sao bạn lại yêu thương người đó?
+ Bạn có thể chia sẻ với lớp về những tình
- HS bốc thăm tình huống
- HS thể hiện Cả lớp quan sát, nhậnxét
- Vài HS được mời chia sẻ trước lớp
- Người phụ nữ bạn yêu thương nhất
là chị gái
Vì mình không có mẹ
Trang 23cảm yêu thương của mình đối với người phụ
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe
V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
- Biết ý nghĩa hiệu lệnh của các tín hiệu giao thông, nơi có tín hiệu đèn giao thông
Có phản ứng đúng với tín hiệu giao thông
- Xác định vị trí của đèn giao thông ở những phố có đường giao nhau, gần ngã ba, ngã tư, Đi theo đúng tín hiệu giao thông để bảo đảm an toàn
3.1 Tình huống nào trong tranh Ai
được đi trong các tình huống sau:
GV cho HS quan sát tranh theo nhóm đôi,
hiệu đèn giao thông.
- GV cho HS quan sát tranh theo nhóm
đôi, trao đổi:
+ Em nhìn thấy những trường hợp nào vi
+ Tranh 1: Người đi xe được đi Vìđèn tín hiệu đang báo màu xanh
+ Tranh 2: Người đi bộ được đi Vìđèn tín hiệu đang báo màu đỏ
- HS trình bày kết quả thảo luận củanhóm
- HS trình bày
- Tình huống 1: những trường hợp
Trang 24- Em đồng tình với hành vi tham gia giao
thông nào trong từng bức tranh (bằng cách
- GV chia nhóm, nêu yêu cầu:
+ Em hãy chọn màu phù hợp cho đèn tín
hiệu giao thông
+ Trò chơi “ai đúng luật” 1 HS làm
quản trò.
- Khi giơ tầm bìa có hình người đi màu
xanh, cả lớp sẽ đứng lên, nhìn sang hai bên
và hô (quan sát hai bên và đi)
- Khi giơ tấm bìa có hình người đi màu đỏ
cả lớp sẽ ngồi xuống ghế và hô (hãy đợi.)
(Cứ thế cho từng nhóm thực hiện)
- GV nhận xét giải thích
Giáo viên tổng kết các trường hợp cần tuân
thủ tín hiệu đèn tín giao thông để đảm bảo
an toàn khi tham gia giao thông
- Biết được tác dụng của các loại đèn tín
hiệu giao thông
- GV giáo dục cho học sinh khi tham gia
giao thông ta phải chấp hành tốt luật giao
thông, tín hiệu đèn giao thông để đảm bảo
an toàn cho chính mình để giảm bớt gánh
nặng cho xã hội
- Về nhà các em xem lại bài và thực hiện
tốt luật giao thông khi tham gia
- Vận động mọi người chấp hành tốt luật
giao thông
nào vi phạm đèn tín hiệu: B; C Những trường hợp chấp hành đèn tín hiệu: A; E; D
- HS giơ thẻ để thể hiện nội dung: A; B; C; D; E
- Tình huống 2: những trường hợp nào vi phạm đèn tín hiệu: B; C Những trường hợp chấp hành đèn tín hiệu: A;E;D
- HS giơ thẻ để thể hiện nội dung: A;B;C;D;E
- HS hoạt động nhóm đôi HS chiatrao đổi trong nhóm
- HS đại diện trình bài trình bàitrước lớp
- Hs (B; D đèn đỏ, A; C, đèn xanh.)
- HS nhận xét bổ xung
- HS lắng nghe