1. Tóm tắt:Bệnh nhân nam, 55 tuổi, vào viện vì đau bụng, qua khai thác tiền sử, bệnh sử và thăm khám lâm sàng kết hợp cận lâm sàng, rút ra một số dấu chứng và hội chứng sau:Hội chứng nhiễm trùng:Môi khô, lưỡi bẩn.Sốt 38oC.Bạch cầu tăng: WBC 15.26 x 109L, NEU chiếm ưu thế.Dấu chứng sỏi túi mật:Cơn đau quặn mật.Sờ thấy túi mật to.Siêu âm: túi mật dãn lớn, bên trong có nhiều sỏi. Cổ túi mật có sỏi. Đường mật không sỏi, ống mật chủ không dãn. CT bụng: túi mật kích thước lớn, sỏi cổ túi mật, thành dày 14 mm. TD viêm túi mật cấp do kẹt sỏi ở cổ túi mật.Dấu chứng có giá trị khác:Nước tiểu sẫm màu.Bilirubin toàn phần trong máu tăng, chủ yếu là bilirubin trực tiếp:Bilirubin TP: 19.8 mmolLBilirubin TT: 7.2 mmolL,Bilirubin GT: 12.6 mmolL.Bilirubin niệu tăng: Bilirubin 17.0 µmolL. * Chẩn đoán sơ bộ: Bệnh chính: Sỏi túi mật. Bệnh kèm: Không. Biến chứng: Viêm túi mật cấp.
Trang 1BỆNH ÁN GIAO BAN
NGOẠI TIÊU HÓA
Trang 25 Địa chỉ : Quảng Phú, TP Quảng Ngãi
6 Ngày vào viện : 15 giờ 11 phút ngày 08/04/2021
7 Ngày làm bệnh án : 20 giờ 00 phút ngày 09/04/2021
Trang 5II BỆNH SỬ
Bệnh nhân được làm các xét nghiệm:
Công thức máu: WBC 15.26 x 109/L, NEU chiếm ưu thế
Sinh hóa máu:
Bilirubin TP 19.8 mmol/L (≤ 17)Bilirubin TT 7.2 mmol/L (≤ 4.3)Lactacte 4.29 mmol/L (0.5 – 2.2)
Trang 6• Các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường.
Kết luận: TD viêm túi mật cấp tính do sỏi kẹt cổ túi mật/ Sỏi túi mật
Trang 7II BỆNH SỬ
Chẩn đoán vào viện:
Bệnh chính: Sỏi túi mật có viêm túi mật cấp
Bệnh kèm: Không
Biến chứng: TD thấm mật phúc mạc
Xử trí: Không, chuyển khoa ngoại tiêu hóa
Diễn biến bệnh phòng ngày 08 – 09/04/2021:
Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm hồng, sinh hiệu ổn
Bụng chướng nhẹ, đỡ đau thượng vị
Phản ứng thành bụng (-)
Trang 8II BỆNH SỬ
Xử trí tại bệnh phòng ngày 08 - 09/04/2021:
Glucolyte-2 x 2 chai truyền tĩnh mạch xxx g/p.
Metronidazol Kabi (500mg) x 1 chai truyền tĩnh mạch
xx g/p.
Ama Power (1g + 0.5g) x 2 lọ, tiêm tĩnh mạch.
Nước cất tiệm 5ml x 4 ống, tiêm pha thuốc.
Theo dõi mạch, nhiệt, huyết áp 8 giờ/lần.
Trang 9III TIỀN SỬ
1 Bản thân:
Viêm túi mật, sỏi túi mật phát hiện lần đầu 17 năm trước chưa rõ điều trị
Chưa ghi nhận các bệnh lý về gan, tụy
Ngoại khoa: chưa ghi nhận tiền sử can thiệp ngoại khoa
Chưa ghi nhận tiền sử dị ứng
Không rượu bia, không hút thuốc
2 Gia đình:
Cha bị polyp túi mật
Trang 10IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI
1 Toàn thân:
Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
Da, niêm mạc hồng
Không phù, không xuất huyết dưới
da, không tuần hoàn bàng hệ
Tuyến giáp không lớn, hạch ngoại
biên (hạch thượng đòn, hạch dưới hàm, hạch bẹn) không sờ thấy
Hệ thống lông tóc, móng bình
thường
Mạch : 80 lần/phútNhiệt độ : 37oC
Huyết áp : 110/70 mmHgNhịp thở : 18 lần/phútChiều cao : 170 cm
Cân nặng : 55kgBMI : 19.03 kg/m2
Tổng trạng : bình thường
Trang 11IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI
2 Cơ quan:
a Tuần hoàn
Không đau ngực, không hồi hộp, không đánh trống ngực
Mỏm tim đập ở khoảng gian sườn 4-5 giao đường trung đòn T
Nhịp tim đều rõ, tần số 90 lần/phút, trùng mạch quay
T1, T2 nghe rõ, chưa phát hiện tiếng tim bệnh lý
Chi ấm, không dãn tĩnh mạch chi, mạch ngoại biên đều rõ
2 bên
Trang 12IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI
2 Cơ quan:
b Hô hấp
Không ho, không khó thở, không đau ngực
Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở
2 phổi thông khí tốt, rung thanh đều 2 bên
Không nghe rale bệnh lý
Trang 13IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI
2 Cơ quan:
c Tiêu hóa
Buồn nôn, không nôn.
Đau âm ỉ vùng thượng vị.
Đại tiện phân lỏng 1 lần, phân vàng.
Trang 14IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI
2 Cơ quan:
d Thận – Tiết niệu
Tự tiểu, nước tiểu sẫm màu, không tiểu rắt, tiểu buốt
Ấn các điểm niệu quản không đau
Chạm thận, bập bềnh thận (-)
Cầu bàng quang (-)
Trang 15IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI
2 Cơ quan:
e Thần kinh – cơ xương khớp
Không đau đầu, chóng mặt
Không có dấu thần kinh khu trú
Các khớp vận động trong giới hạn bình thường
f Các cơ quan khác
Chưa ghi nhận bất thường
Trang 18V CẬN LÂM SÀNG
3 Siêu âm: (ngày 08/04/2021)
Mật: Túi mật dãn lớn # 131x45mm, bên trong có nhiều sỏi #76x15mm,
cổ túi mật có sỏi #16x8mm
Đường mật: Không sỏi, không dãn, ống mật chủ không dãn
Thận (P) Không sỏi, không ứ nước, chủ mô bình thường
Thận (T) có nang 314x13mm
Ruột thừa kích thước bình thường, vị trí thường, chưa thấy phản ứng viêm vùng hố chậu phải
Dịch ôt bụng (+)
Các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường
Kết luận: TD viêm túi mật cấp tính do sỏi kẹt cổ túi mật/ Sỏi túi mật.
Trang 19V CẬN LÂM SÀNG
4 CT bụng: (ngày 09/04/2021)
Đường mật không giãn, không sỏi
Túi mật: Kích thước lớn 3121x56mm, có sỏi bùn vùng đáy và sỏi cổ túi mật kích thước #19x16mm
Thành dày 14mm ngấm thuốc lớp niêm mạc sau tiêm
Tụy: Đồng nhất, không thấy khối khu trú, ống tụy không giãn
Các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường
Kết luận: TD viêm túi mật cấp do sỏi kẹt cổ túi mật.
Trang 21VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
Bệnh nhân nam, 55 tuổi, vào viện vì đau bụng, qua khai thác
tiền sử, bệnh sử và thăm khám lâm sàng kết hợp cận lâm
sàng, rút ra một số dấu chứng và hội chứng sau:
Trang 22VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
1 Tóm tắt:
Dấu chứng sỏi túi mật:
Cơn đau quặn mật
Sờ thấy túi mật to
Siêu âm: túi mật dãn lớn, bên trong có nhiều sỏi Cổ túi
mật có sỏi Đường mật không sỏi, ống mật chủ không dãn
CT bụng: túi mật kích thước lớn, sỏi cổ túi mật, thành
dày 14 mm TD viêm túi mật cấp do kẹt sỏi ở cổ túi mật
Trang 23VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
1 Tóm tắt:
Dấu chứng có giá trị khác:
Nước tiểu sẫm màu
Bilirubin toàn phần trong máu tăng, chủ yếu là bilirubin
trực tiếp:
Bilirubin TP: 19.8 mmol/LBilirubin TT: 7.2 mmol/L,Bilirubin GT: 12.6 mmol/L
Bilirubin niệu tăng: Bilirubin 17.0 µmol/L
Trang 24VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
Trang 25VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
2 Biện luận:
a Bệnh chính:
BN nam 55 tuổi, vào viện vì đau vùng thượng vị, khám lâm
sàng có cơn đau quặn mật, sờ thấy túi mật căng to dưới mạn
sườn phải Hình ảnh siêu âm cho thấy túi mật giãn lớn #
131x45mm, bên trong có nhiều sỏi # 76x15mm, cổ túi mật có
sỏi #16x8mm, nên chẩn đoán sỏi túi mật trên bệnh nhân này
Trang 26VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
2 Biện luận:
a Bệnh chính:
Về chẩn đoán phân biệt :
Viêm tụy cấp: đau đột ngột dữ dội từng cơn vùng thượng vị
và tăng lên sau ăn, không có tư thế giảm đau kèm nôn Tuy nhiên, đau lan lên vai phải, Mayo Robson (-), Amylase máu 1 ngày sau đau (9/4/2021) là 97 U/L, không tăng Hình ảnh siêu âm không có tổn thương ở tụy nên chưa nghĩ đến viêm tụy cấp
Trang 27VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
2 Biện luận:
a Bệnh chính:
Về chẩn đoán phân biệt :
Viêm ruột thừa: Giai đoạn đầu của viêm ruột thừa có thể đau vùng thượng vị Trên BN có hội chứng nhiễm trùng thấy rõ Tuy nhiên ấn điểm Mc Burney (-), hình ảnh SA cho thấy ruột thừa vị trí và kích thước bình thường chưa thấy phản ứng viêm vùng hố chậu phải nên chưa nghĩ đến trường hợp viêm ruột thừa
Viêm gan cấp: bệnh đau có cơn đau thượng vị, sốt, bilirubin tăng nhưng không ghi nhận tiền sử bệnh lý về gan, gan không lớn, men gan trong giới hạn bình thường nên em không nghĩ đến viêm gan cấp trên bệnh nhân này
Trang 28VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
2 Biện luận:
b Biến chứng:
Về biến chứng, trên bệnh nhân này có:
A Viêm tại chỗ : Sờ được túi mật to ở ¼ bụng trên bên phải
B Viêm toàn thân : Sốt + BC tăng
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán viêm túi mật của Tokyo Guideline 2018, bệnh nhân này
có đủ 3 tiêu chuẩn A, B, C nên chẩn đoán viêm túi mật cấp trên bệnh nhân này.
Về phân độ, theo Tokyo Guideline 2018, viêm túi mật cấp trên bệnh nhân này là Độ
I - Viêm túi mật cấp nhẹ.
Trang 29VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
2 Biện luận:
b Biến chứng:
Về biến chứng tắc mật: Trên bệnh nhân có nước tiểu sẫm màu
do bilirubin nước tiểu tăng quá mức (17.0 mmol/L), tuy nhiên da, kết mạc mắt không vàng, phân không bạc màu, tỉ lệ bilirubin TT/TP<50%, siêu âm thấy đường mật không sỏi không dãn nên
em không nghĩ biến chứng tắc mật trên bệnh nhân này Bilirubin niệu tăng có thể nghĩ đến do cấu trúc niêm mạc có thể tổn thương do viêm làm tăng tính thấm niêm mạc nên bilirubin có thể đưa vào huyết tương
Trang 30VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
Trang 32VII ĐIỀU TRỊ
2 Điều trị cụ thể:
Glucolyte-2 x 2 chai truyền tĩnh mạch xxx g/p
Metronidazol Kabi (500mg) x 1 chai truyền tĩnh mạch xx g/p
Ama Power (1g + 0.5g) x 2 lọ, tiêm tĩnh mạch
Theo dõi mạch, nhiệt, huyết áp 8 giờ/lần
Tình trạng bệnh nhân cải thiện sau điều trị nội khoa thì cho phẫu thuật nội soi cắt túi mật
Trang 33VIII Tiên lượng, dự phòng
1 Tiên lượng:
túi mật, thấm mật phúc mạc, viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết nên chỉ định cắt túi mật sớm.
hội chứng sau cắt túi mật, viêm dạ dày do dịch mật trào ngược, viêm tụy và sỏi đường mật.
2 Dự phòng:
café, thực phầm nhiều đường; ăn đủ chất xơ, nhiều đậu hạt đỗ.
Trang 34Thank you for listening!