để rơi vào một vế của hằng -Hãy hoàn thành lời giải đẳng thức Hoạt động 2: Một số bài toán -Thực hiện áp dụng 16 phút -Treo bảng phụ ?2 -Đọc yêu cầu ?2 -Ta vận dụng phương pháp nào -Vận [r]
Trang 1Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
Chương I
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B + C) = AB + AC Trong đó A, B, C là đơn thức
2 Kỹ năng: - HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3
hạng tử & không quá 2 biến
3 Thái độ:- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
- GV: 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một tổng? Viết dạng tổng quát?
2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?
2/ Giảng kiến thức mới:
ĐVĐ: Để nhân một đơn thức với một đa thức ta làm thế nào? Ta học bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
Hoạt động 1: Hình thành quy
tắc (14 phút).
-Hãy cho một ví dụ về đơn thức?
-Hãy cho một ví dụ về đa thức?
-Hãy nhân đơn thức với từng
-Qua bài toán trên, theo các em
muốn nhân một đơn thức với một
đa thức ta thực hiện như thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung quy tắc
= 3x 2x2+3x.( -2x)+3x.5
= 6x3-6x2+15x-Lắng nghe
-Muốn nhân một đơn thức vớimột đa thức, ta nhân đơn thứcvới từng hạng tử của đa thức rồicộng các tích với nhau
-Đọc lại quy tắc và ghi bài
-Đọc yêu cầu ví dụ-Giải ví dụ dựa vào quy tắc vừahọc
1 Quy tắc.
Muốn nhân một đơn thứcvới một đa thức, ta nhânđơn thức với từng hạng
tử của đa thức rồi cộngcác tích với nhau
Trang 2-Nhân đa thức với đơn thức ta
thực hiện như thế nào?
-Hãy vận dụng vào giải bài tập ?2
-Tiếp tục ta làm gì?
-Treo bảng phụ ?3
-Hãy nêu cơng thức tính diện tích
hình thang khi biết đáy lớn, đáy
nhỏ và chiều cao?
-Hãy vận dụng cơng thức này vào
thực hiện bài tốn
-Khi thực hiện cần thu gọn biểu
thức tìm được (nếu cĩ thể)
-Hãy tính diện tích của mảnh
vường khi x=3 mét; y=2 mét
-Sửa hồn chỉnh lời giải bài tốn
-Ta thực hiện tương tự như nhân đơn thức với đa thức nhờ vào tính chất giao hốn của phép nhân
-Thực hiện lời giải ?2 theo gợi ý của giáo viên
-Vận dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Đọc yêu cầu bài tốn ?3
đáy lớn+đáy nhỏ chiều cao S=
2
-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-Lắng nghe và vận dụng
-Thay x=3 mét; y=2 mét vào biểu thức và tính ra kết quả cuối cùng
-Lắng nghe và ghi bài
Giải
Ta cĩ
2
3 2 3 3
5 4 3
1
2
2 10
?2
4 4 3 3 2 4
6
5
xy x y x xy
x y x y x y
?3
2
S
Diện tích mảnh vườn khi x=3 mét; y=2 mét là:
S=(8.3+2+3).2 = 58 (m2)
3/ Củng cố bài giảng: ( 8 phút)
Bài tập 1c trang 5 SGK.
3
3
1
2
5 2
2
Bài tập 2a trang 5 SGK.
x(x-y)+y(x+y) =x2-xy+xy+y2 =x2+y2
=(-6)2 + 82 = 36+64 = 100
-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Lưu ý: (A+B).C = C(A+B) (dạng bài tập ?2 và 1c).
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà: (2 phút)
-Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Vận dụng vào giải các bài tập 1a, b; 2b; 3 trang 5 SGK
-Xem trước bài 2: “Nhân đa thức với đa thức” (đọc kĩ ở nhà quy tắc ở trang 7 SGK)
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
.
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
2 Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức
một biến đã sắp xếp )
3 Thái độ: - Rèn tư duy sáng tạo & tính cẩn thận.
B CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Áp dụng: Làm tính nhân
2/ Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Hình thành quy
tắc (16 phút).
-Treo bảng phụ ví dụ SGK
-Qua ví dụ trên hãy phát biểu
quy tắc nhân đa thức với đa
-Hãy vận dụng quy tắc và hoàn
thành ?1 (nội dung trên bảng
-Nhắc lại quy tắc trên bảngphụ
-Tích của hai đa thức là một
đó cộng các tích lại sẽ đượckết quả
-Lắng nghe, sửa sai, ghi bài
1 Quy tắc.
Ví dụ: (SGK)
Quy tắc: Muốn nhân một đathức với một đa thức, tanhân mỗi hạng tử của đathức này với từng hạng tửcủa đa thức kia rồi cộng cáctích với nhau
Nhận xét: Tích của hai đathức là một đa thức
Trang 4-Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhân hai đa thức đã sắp xếp
-Từ bài toán trên giáo viên đưa
ra chú ý SGK
Hoạt động 2: Vận dụng quy
tắc giải bài tập áp dụng (15
phút)
-Treo bảng phụ bài toán ?2
-Hãy hoàn thành bài tập này
bằng cách thực hiện theo nhóm
-Sửa bài các nhóm
-Treo bảng phụ bài toán ?3
-Hãy nêu công thức tính diện
tích của hình chữ nhật khi biết
hai kích thước của nó
-Khi tìm được công thức tổng
quát theo x và y ta cần thu gọn
rồi sau đó mới thực hiện theo
yêu cầu thứ hai của bài toán
-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-Đọc lại chú ý và ghi vào tập
-Đọc yêu cầu bài tập ?2
-Các nhóm thực hiện trên giấy nháp và trình bày lời giải
-Sửa sai và ghi vào tập
-Đọc yêu cầu bài tập ?3 -Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng
(2x+y)(2x-y) thu gọn bằng cách thực hiện phép nhân hai
đa thức và thu gọn đơn thức đồng dạng ta được 4x2-y2
Chú ý: Ngoài cách tính trong ví dụ trên khi nhân hai
đa thức một biến ta còn tính theo cách sau:
6x2-5x+1 x- 2 + -12x2+10x-2 6x3-5x2+x 6x3-17x2+11x-2
2 Áp dụng.
?2 a) (x+3)(x2+3x-5)
=x.x2+x.3x+x.(-5)+3.x2+ +3.3x+3.(-5)
=x3+6x2+4x-15 b) (xy-1)(xy+5)
=xy(xy+5)-1(xy+5)
=x2y2+4xy-5
?3 -Diện tích của hình chữ nhật theo x và y là:
(2x+y)(2x-y)=4x2-y2 -Với x=2,5 mét và y=1 mét,
ta có:
4.(2,5)2 – 12 = 4.6,25-1=
=25 – 1 = 24 (m2)
3/ Củng cố bài giảng: ( 5 phút)
Bài tập 7a trang 8 SGK.
Ta có:(x2-2x+1)(x-1)
=x(x2-2x+1)-1(x2-2x+1)
=x3 – 3x2 + 3x – 1
-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Hãy trình bày lại trình tự giải các bài tập vận dụng
Bài tập 8 trang 8 SGK(Phiếu học tập)
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà: (3 phút)
-Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Vận dụng vào giải các bài tập 7b, 8, 9 trang 8 SGK; bài tập 10, 11, 12, 13 trang 8, 9 SGK
-Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:- HS nắm vững, củng cố các qui tắc nhân đơn thức với đa thức
qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến dã sắp xếp cùng chiều
2 Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức, rèn kỹ năng tính toán,
trình bày, tránh nhầm dấu, tìm ngay kết quả
3 Thái độ: - Rèn tư duy sáng tạo, ham học & tính cẩn thận.
B CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 10, 11, 12, 13 trang 8, 9 SGK, phấn màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức, máy tính bỏtúi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng: Làm tính nhân (x3-2x2+x-1)(5-x)HS2: Tính giá trị của biểu thức (x-y)(x2+xy+y2) khi x = -1 và y = 0
* Chú ý : Với A B là 2 đa thức ta có:
( - A).B = - (A.B)
2/ Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Bài tập 10
trang 8 SGK (8 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn nhân một đa thức với
một đa thức ta làm như thế
nào?
-Hãy vận dụng công thức vào
giải bài tập này
-Nếu đa thức tìm được mà có
-Đọc yêu cầu đề bài
-Muốn nhân một đa thức vớimột đa thức, ta nhân mỗi hạng
tử của đa thức này với từnghạng tử của đa thức kia rồi cộngcác tích với nhau
-Vận dụng và thực hiện
-Nếu đa thức tìm được mà cócác hạng tử đồng dạng thì taphải thu gọn các số hạng đồngdạng
-Lắng nghe và ghi bài
Trang 6-Treo bảng phụ nội dung.
-Hướng dẫn cho học sinh thực
hiện các tích trong biểu thức,
đó cho thấy giá trị của biểu
thức không phụ thuộc vào giá
-Treo bảng phụ nội dung
-Với bài toán này, trước tiên
ta phải làm gì?
-Nhận xét định hướng giải của
học sinh và sau đó gọi lên
-Treo bảng phụ nội dung
-Ba số tự nhiên chẵn liên tiếp
có dạng như thế nào?
-Tích của hai số cuối lớn hơn
tích của hai số đầu là 192, vậy
quan hệ giữa hai tích này là
phép toán gì?
-Vậy để tìm ba số tự nhiên
theo yêu cầu bài toán ta chỉ
tìm a trong biểu thức trên, sau
-Đọc yêu cầu đề bài
-Thực hiện các tích trong biểuthức, rồi rút gọn và có kết quả làmột hằng số
-Khi thực hiện nhân hai đơnthức ta cần chú ý đến dấu củachúng
-Lắng nghe và ghi bài
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Với bài toán này, trước tiên taphải thực hiện phép nhân các đathức, rồi sau đó thu gọn và suy
ra x
-Thực hiện lời giải theo địnhhướng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Ba số tự nhiên chẵn liên tiếp códạng 2a, 2a+2, 2a+4 với a -Tích của hai số cuối lớn hơntích của hai số đầu là 192, vậyquan hệ giữa hai tích này làphép toán trừ
(2a+2)(2a+4)-2a(2a+2)=192
-Thực hiện phép nhân các đathức trong biểu thức, sau đó thugọn sẽ tìm được a
-Hoạt động nhóm và trình bàylời giải
-Lắng nghe và ghi bài
(x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7
=2x22x2+6x+x+7
+3x-10x-15-= - 8Vậy giá trị của biểu thức(x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7không phụ thuộc vào giá trịcủa biến
Bài tập 13 trang 9 SGK.
16x)=81
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-48x2-12x-20x+5+3x-48x2-7++112x=81
83x=81+183x=83Suy ra x = 1Vậy x = 1
Suy ra a = 23Vậy ba số tự nhiên chẵn liêntiếp cần tìm là 46, 48 và 50
3/ Củng cố bài giảng:
- Khi làm tính nhân đơn thức, đa thức ta phải chú ý đến dấu của các tích
- Trước khi giải một bài toán ta phải đọc kỹ yêu cầu bài toán và có định hướng giải hợp lí
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Thực hiện các bài tập còn lại trong SGK theo dạng đã được giải trong tiết học
Trang 7Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
-Xem trước nội dung bài 3: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ” (cần phân biệt các hằng đẳngthức trong bài)
1 Kiến thức: Học sinh hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thừc và phát biểu thành lời
về bình phương của tổng bìng phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương
2 Kỹ năng: Học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị
của biểu thức đại số
3 Thái độ: Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận
B CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn hình 1 trang 9 SGK, bài tập ? ; phấn màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức, máytính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
x + 1 ) (x - 4) Đáp số :
1
2 x2 - x – 4HS2: Áp dụng thực hiện phép tính
b) ( 2x + y)( 2x + y) Đáp số : 4x2 + 4xy + y2
HS3: Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng làm phép nhân : (x + 2) (x -2)
2/ Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm quy tắc
bình phương của một tổng.
(10 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Hãy vận dụng quy tắc nhân đa
thức với đa thức tính (a+b)(a+b)
1 Bình phương của một tổng.
?1 (a+b)(a+b)=a2+ab+ab+b2=
=a2+2ab+b2Vậy (a+b)2 = a2+2ab+b2Với A, B là các biểu thứctùy ý, ta có:
(A+B)2=A2+2AB+B2
Tuần: 2
Tiết PPCT: 4
Ngày soạn: … /…./ 2017
Trang 8-Treo bảng phụ nội dung ?2 và
cho học sinh đứng tại chỗ trả
-Treo bảng phụ nội dung ?3
-Gợi ý: Hãy vận dụng công thức
-Treo bảng phụ nội dung ?4 và
cho học sinh đứng tại chỗ trả
lời
-Treo bảng phụ bài tập áp dụng
-Cần chú ý về dấu khi triển khai
theo hằng đẳng thức
-Riêng câu c) ta phải tách
992=(100-1)2 rồi sau đó mới vận
dụng hằng đẳng thức bình
phương của một hiệu
-Gọi học sinh giải
-Nhận xét, sửa sai
Hoạt động 3: Tìm quy tắc
hiệu hai bình phương (13
phút)
-Treo bảng phụ nội dung ?5
-Hãy vận dụng quy tắc nhân đa
thức với đa thức để thực hiện
yêu cầu
-Đọc yêu cầu và vận dụngcông thức vừa học vào giải
-Xác định theo yêu cầu củagiáo viên trong các câu củabài tập
ý thì (A-B)2=A2-2AB+B2
-Đứng tại chỗ trả lời ?4 theoyêu cầu
-Đọc yêu cầu và vận dụngcông thức vừa học vào giải
-Lắng nghe, thực hiện
-Lắng nghe, thực hiện
-Thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán ?5
-Nhắc lại quy tắc và thực hiệnlời giải bài toán
-Đứng tại chỗ trả lời ?6 theo
?2 Giải Bình phương của một tổngbằng bình phương biểu thứcthứ nhất với tổng hai lần tíchbiểu thức thứ nhất vời biểuthức thứ hai tổng bìnhphương biểu thức thứ hai
Áp dụng.
a) (a+1)2=a2+2a+1b) x2+4x+4=(x+2)2c) 512=(50+1)2
?3 Giải [a+(-b)]2=a2+2a.(-b)+(-b)2
=a2-2ab+b2(a-b)2= a2-2ab+b2Với A, B là các biểu thứctùy ý, ta có:
(A-B)2=A2-2AB+B2
?4 : Giải Bình phương của một hiệubằng bình phương biểu thứcthứ nhất với hiệu hai lầntích biểu thức thứ nhất vờibiểu thức thứ hai tổng bìnhphương biểu thức thứ hai
-=4x2-12xy+9y2c) 992=(100-1)2=
=1002-2.100.1+12=9801
3 Hiệu hai bình phương.
?5 Giải(a+b)(a-b)=a2-ab+ab-a2=a2-
b2
a2-b2=(a+b)(a-b)Với A, B là các biểu thức
Trang 9Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
-Treo bảng phụ nội dung ?6 và
cho học sinh đứng tại chỗ trả
lời
-Treo bảng phụ bài tập áp dụng
-Ta vận dụng hằng đẳng thức
nào để giải bài toán này?
-Riêng câu c) ta cần làm thế
nào?
-Treo bảng phụ nội dung ?7 và
cho học sinh đứng tại chỗ trả
lời
yêu cầu
-Đọc yêu cầu bài toán
-Ta vận dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để giải bài toán này
-Riêng câu c) ta cần viết 56.64
=(60-4)(60+4) sau đó mới vận dụng công thức vào giải
-Đứng tại chỗ trả lời ?7 theo yêu cầu: Ta rút ra được hằng đẳng thức là (A-B)2=(B-A)2
tùy ý, ta có:
A2-B2=(A+B)(A-B)
?6 Giải Hiệu hai bình phương bằng tích của tổng biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai với hiệu của chúng
Áp dụng.
a) (x+1)(x-1)=x2-12=x2-1 b) (x-2y)(x+2y)=x2-(2y)2=
=x2-4y2 c) 56.64=(60-4)(60+4)=
=602-42=3584
?7 Giải
Bạn sơn rút ra hằng đẳng thức : (A-B)2=(B-A)2 3/ Củng cố bài giảng: Viết và phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương Làm BT 16, 18 Trang 11 SGK 4/ Hướng dẫn học tập ở nhà: Học thuộc các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương -Vận dụng vào giải tiếp các bài tập 17, 18, 20, 22, 23, 24a, 25a trang 11, 12 SGK -Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi) D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: học sinh củng cố & mở rộng các HĐT bình phương của tổng bìng phương của 1
hiệu và hiệu 2 bình phương
2 Kỹ năng: Học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị
của biểu thức đại số
3 Thái độ: rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
- GV: Dùng bảng phụ a)Hãy dấu (x) vào ô thích hợp:
2/ Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động 1: Bài tập 20 trang
12 SGK (6 phút).
-Treo bảng phụ nội dung bài
Trang 11Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
-Để có câu trả lời đúng trước
tiên ta phải tính (x+2y)2, theo
em dựa vào đâu để tính?
-Dạng bài toán chứng minh, ta
chỉ cần biến đổi biểu thức một
vế bằng vế còn lại
-Để biến đổi biểu thức của một
vế ta dựa vào đâu?
-Cho học sinh thực hiện phần
chứng minh theo nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
-Hãy áp dụng vào giải các bài
tập theo yêu cầu
-Cho học sinh thực hiện trên
bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
-Chốt lại, qua bài toán này ta
thấy rằng giữa bình phương của
để có câu trả lời
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Vận dụng các hằng đẳngthức đáng nhớ: Bìnhphương của một tổng, bìnhphương của một hiệu, hiệuhai bình phương vào giảibài toán
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Để biến đổi biểu thức củamột vế ta dựa vào côngthức các hằng đẳng thứcđáng nhớ: Bình phươngcủa một tổng, bình phươngcủa một hiệu, hiệu haibình phương đã học
-Thực hiện lời giải theonhóm và trình bày lời giải
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu vận dụng
-Thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe, ghi bài
-Lắng nghe và vận dụng
(x+2y)2=x2+2.x.2y+(2y)2=
=x2+4xy+4y2Vậy x2+2xy+4y2 x2+4xy+4y2Hay (x+2y)2 x2+2xy+4y2
Ta có:
1992=(200-1)2=2002-2.200.1+12
=40000-400+1=39601c) 47.53=(50-3)(50+3)=502-32=
=2500-9=2491
Bài tập 23 trang 12 SGK.
-Chứng minh:(a+b)2=(a-b)2+4ab
Giải Xét (a-b)2+4ab=a2-2ab+b2+4ab
=a2+2ab+b2=(a+b)2Vậy :(a+b)2=(a-b)2+4ab-Chứng minh: (a-b)2=(a+b)2-4ab
Giải Xét (a+b)2-4ab= a2+2ab+b2-4ab
=a2-2ab+b2=(a-b)2Vậy (a-b)2=(a+b)2-4ab
Trang 124/ Hướng dẫn học tập ở nhà: (2 phút)
-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Giải tiếp ở nhà các bài tập 21, 24, 25b, c trang 12 SGK
-Xem trước bài 4: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” (đọc kĩ mục 4, 5 của bài).
D RÚT KINH NGHIỆM:
§4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC
ĐÁNG NHỚ (tiếp)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: học sinh hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thức và phát biểu thành lời về
lập phương của tổng lập phương của 1 hiệu
2 Kỹ năng: học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị
của biểu thức đại số
3 Thái độ: rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận.
B CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;Phiếu học tập
- HS: Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương củamột hiệu, hiệu hai bình phương, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1: Tính giá trị của biểu thức 49x2-70x+25 trong trường hợp x=
1 7
2/ Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Lập phương
của một tổng (8 phút).
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Hãy nêu cách tính bài toán
-Từ kết quả của (a+b)(a+b)2
hãy rút ra kết quả (a+b)3=?
-Với A, B là các biểu thức
tùy ý ta sẽ có công thức nào?
-Đọc yêu cầu bài toán ?1
(a+b)2=a2+2ab+b2 rồi sau
đó thực hiện phép nhânhai đa thức, thu gọn tìmđược kết quả
-Từ kết quả của (a+b)(a+b)2 hãy rút ra kết quả:
(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3-Với A, B là các biểu thức
4 Lập phương của một tổng.
?1
Ta có:
(a+b)(a+b)2=(a+b)( a2+2ab+b2)=
=a3+2a2b+2ab2+a2b+ab2+b3=
= a3+3a2b+3ab2+b3Vậy (a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
Với A, B là các biểu thức tùy ý, tacó:
Tuần: 3
Tiết PPCT: 6
Ngày soạn: … /…./ 2017
Trang 13Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
-Treo bảng phụ nội dung ?2
và cho học sinh đứng tại chỗ
-Treo bảng phụ nội dung ?3
-Hãy nêu cách giải bài toán
-Với A, B là các biểu thức
tùy ý ta sẽ có công thức nào?
-Yêu cầu HS phát biểu hằng
-Ta vận dụng kiến thức nào
để giải bài toán áp dụng?
-Gọi hai học sinh thực hiện
hệ của (A-B)2 với (B-A)2,
của (A-B)3 với (B-A)3 ?
tùy ý ta sẽ có công thức(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+
B3
-Đứng tại chỗ trả lời ?2theo yêu cầu
-Công thức tính lậpphương của một tổng là:
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+
B3-Thực hiện lời giải trênbảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán ?3-Vận dụng công thức tínhlập phương của một tổng
-Với A, B là các biểu thứctùy ý ta sẽ có công thức(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
-Phát biểu bằng lời
-Đọc yêu cầu bài toán
-Ta vận dụng công thứchằng đẳng thức lậpphương của một hiệu
-Thực hiện trên bảng theoyêu cầu
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
?2 GiảiLập phương của một tổng bằng lậpphương của biểu thức thứ nhất tổng
3 lần tích bình phương biểu thức thứnhất với biểu thức thứ hai tổng 3 lầntích biểu thức thứ nhất với bìnhphương biểu thức thứ hai tổng lậpphương biểu thức thứ hai
Áp dụng.
a) (x+1)3Tacó: (x+1)3=x3+3.x2.1+3.x.12+13
Với A, B là các biểu thức tùy ý, tacó:
(A-B)3= A3-3A2B+3AB2-B3
?4 Giải Lập phương của một hiệu bằng lậpphương của biểu thức thứ nhất hiệu
3 lần tích bình phương biểu thứcthứ nhất với biểu thức thứ hai tổng
3 lần tích biểu thức thứ nhất vớibình phương biểu thức thứ hai hiệulập phương biểu thức thứ hai
Áp dụng.
Trang 14-Lắng nghe và ghi bài.
-Khẳng định đúng là 1, 3
-Nhận xét:
(A-B)2 = (B-A)2 (A-B)3 (B-A)3
3
3 2
1 ) 3
3 27
a x
b) x-2y)3=x3-6x2y+12xy2-8y3
c) Khẳng định đúng là:
1) (2x-1)2=(1-2x)2 2)(x+1)3=(1+x)3
3/ Củng cố bài giảng: (5 phút)
Bài tập 26b trang 14 SGK.
27
Viết và phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà: (2 phút)
-Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
-Vận dụng vào giải các bài tập 26a, 27a, 28 trang 14 SGK
-Xem trước bài 5: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” (đọc kĩ mục 6, 7 của bài).
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 15
Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC
ĐÁNG NHỚ (tiếp)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: H/s nắm được các HĐT : Tổng của 2 lập phương, hiệu của 2 lập phương, phân
biệt được sự khác nhau giữa các khái niệm " Tổng 2 lập phương", " Hiệu 2 lập phương" vớikhái niệm " lập phương của 1 tổng" " lập phương của 1 hiệu"
2 Kỹ năng: HS biết vận dụng các HĐT " Tổng 2 lập phương, hiệu 2 lập phương" vào giải BT
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, rèn trí nhớ.
B CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? ; phấn màu; máy tính bỏ túi;phiếu học tập
- HS: Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
+ HS3: Viết các HĐT lập phương của 1 tổng, lập phương của 1 hiệu và phát biểu thành lời?Đáp án và biểu điểm
+ GV chốt lại: 2 CT chỉ khác nhau về dấu
( Nếu trong hạng thức có 1 hạng tử duy nhất bằng số thì:
+ Viết số đó dưới dạng lập phương để tìm ra một hạng tử
+ Tách ra thừa số 3 từ hệ số của 2 hạng tử thích hợp để từ đó phân tích tìm ra hạng tử thứ 2
Tuần: 4
Tiết PPCT: 7
Ngày soạn: … /…./ 2017
Trang 162/ Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm công
thức tính tổng hai lập
phương (8 phút).
-Treo bảng phụ bài tập ?1
-Hãy phát biểu quy tắc nhân
đa thức với đa thức?
-Cho học sinh vận dụng vào
giải bài toán
phương thiếu của hiệu A-B
-Yêu cầu HS đọc nội dung ?
2
-Gọi HS phát biểu
-Gợi ý cho HS phát biểu
-Chốt lại cho HS trả lời ?2
-Cho học sinh vận dụng quy
tắc nhân hai đa thức để thực
phương thiếu của tổng A+B
-Yêu cầu HS đọc nội dung ?
-Đọc yêu cầu bài tập ?1-Muốn nhân một đa thức vớimột đa thức, ta nhân mỗi hạng
tử của đa thức này với từnghạng tử của đa thức kia rồicộng các tích với nhau
-Thực hiện theo yêu cầu
-Vậy a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)-Với A, B là các biểu thức tùy
-Đọc yêu cầu bài tập áp dụng
-Câu a) Biến đổi 8=23 rồi vậndụng hằng đẳng thức tổng hailập phương
-Câu b) Xác định A, B để viết
về dạng A3+B3-Lắng nghe và thực hiện
-Đọc yêu cầu bài tập ?3-Vận dụng và thực hiện tương
-Sửa lại và ghi bài
6 Tổng hai lập phương.
?1
(a+b)(a2-ab+b2)=
=a3-a2b+ab2+a2b-ab2+b3=a3+b3Vậy a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)
Với A, B là các biểu thức tùy ý
ta cũng có:
A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)
? 2 Giải
Tổng hai lập phương bằng tíchcủa tổng biểu thức thứ nhất,biểu thức thứ hai với bìnhphương thiếu của hiệu A-B
Áp dụng.
a) x3+8
=x3+23
=(x+2)(x2-2x+4)b) (x+1)(x2-x+1)
=x3+13
=x3+1
7 Hiệu hai lập phương.
?3(a-b)(a2+ab+b2)=
=a3+a2b+ab2-a2b-ab2-b3=a3-b3Vậy a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)
Với A, B là các biểu thức tùy ý
ta cũng có:
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2) (7)
?4 GiảiHiệu hai lập phương bằng thíchcủa tổng biểu thức thứ nhất ,biểu thức thứ hai vời bìnhphương thiếu của tổng A+B
Trang 17Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
4
-Gợi ý cho HS phát biểu
-Chốt lại cho HS ghi nội
dung của ?4
Hoạt động 4: Vận dụng
công thức vào bài tập (10
phút)
-Treo bảng phụ bài tập
-Cho học sinh nhận xét về
dạng bài tập và cách giải
-Gọi học sinh thực hiện theo
nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
nhóm
-Hãy ghi lại bảy hằng đẳng
thức đáng nhớ đã học
-Đọc yêu cầu bài tập áp dụng
-Câu a) có dạng vế phải của hằng đẳng thức hiệu hai lập phương
-Câu b) biến đổi 8x3=(2x)3 để vận dụng công thức hiệu hai lập phương
-Câu c) thực hiện tích rồi rút
ra kết luận
-Thực hiện theo nhóm và trình bày kết quả
-Lắng nghe và ghi bài
-Ghi lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
Áp dụng.
a) (x-1)(x2+x+1)
=x3-13=x3-1 b) 8x3-y3
=(2x)3-y3=(2x-y)(4x2+2xy+y2) c)
x3-8 (x+2)3 (x-2)3
Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
1) (A+B)2=A2+2AB+B2 2) (A-B)2=A2-2AB+B2 3) A2-B2=(A+B)(A-B) 4) (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 5) (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3 6) A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2) 7) A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
3/ Củng cố bài giảng: ( 4 phút)
Hãy nhắc lại công thức bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
1) Chứng tỏ rằng:
a) A = 20053 - 1 2004 ; b) B = 20053 + 125 2010 c) C = x6 + 1 x2 + 1
2) Tìm cặp số x,y thoả mãn : x2 (x + 3) + y2 (y + 5) - (x + y)(x2- xy + y2) = 0
3x2 + 5y2 = 0 x = y = 0
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà: (2 phút)
-Học thuộc công thức và phát biểu được bằng lời bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Vận dụng vào giải các bài tập 30a, 31a, 33, 34, 35a, 36a trang 16, 17 SGK
-Tiết sau luyện tập + kiểm tra 15 phút (mang theo máy tính bỏ túi)
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 18
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS củng cố và ghi nhớ một cách có hệ thống các hằng đẳng thức đã học đã học
Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương
2 Kỹ năng: Kỹ năng nhận biết hằng đẳng thức, biết cách biến đổi đa thức về dạng hằng đẳng
thức và ngược lại Vận dụng hằng đẳng thức vào các tình huống cụ thể
3 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác của các hằng đẳng thức Biết cách sử dụng các hằng đẳng
thức vào các tình huống thực tế
B CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 30a, 31a, 33, 34, 35a, 36a trang 16, 17 SGK; phấn màu;máy tính bỏ túi;phiếu học tập
- HS: Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
1/ Kiểm tra kiến thức cũ: ( Kiểm tra 15 phút )
Câu 1 : ( 3,5 điểm )Hãy viết công thức
bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Câu 2: (6,5 điểm )
Tính a) ( x – y )2
b) ( 2x + y)3
c) ( x + 3 ) ( x2 – 3x +9)
Đáp án :
1) (A+B)2=A2+2AB+B22) (A-B)2=A2-2AB+B23) A2-B2=(A+B)(A-B)4) (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B35) (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B36) A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)7) A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)( Mỗi hằng đẳng thức đáng nhớ đúng0,5điểm )a) ( x – y )2 = x2 – 2.xy +y2 ( 1 điểm )
Tuần: 4
Tiết PPCT: 8
Ngày soạn: … /…./ 2017
Trang 19Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
= x2 – 2xy +y2 ( 1 điểm )b) ( 2x + y)3 = (2x)3 +3 (2x)2.y + 3.2x.y2+y3 (
1 điểm )
= 8x3+3.4x2 y +6xy2 +y3 ( 1 điểm )
=8x3+12x2y +6xy2 +y3 ( 1 điểm )c) ( x + 3 ) ( x2 – 3x +9) = x3 + 33 ( 1 điểm )
= x3 - 27 ( 0,5điểm )
2/ Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Bài tập 33
trang 16 SGK (9 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
yêu cầu bài toán
-Gợi ý: Hãy vận dụng công
-Treo bảng phụ nội dung
yêu cầu bài toán
-Với câu a) ta giải như thế
nào?
-Với câu b) ta vận dụng
công thức hằng đẳng thức
nào?
-Câu c) giải tương tự
-Gọi học sinh giải trên bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
Hoạt động 3: Bài tập 35
trang 17 SGK (4 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
yêu cầu bài toán
-Câu a) ta sẽ biến đổi về
dạng công thức của hằng
đẳng thức nào?
-Gọi học sinh giải trên bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
Hoạt động 4: Bài tập 36
-Đọc yêu cầu bài toán
-Tìm dạng hằng đẳng thứcphù hợp với từng câu và đềnvào chỗ trống trên bảng phụgiáo viên chuẩn bị sẵn
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Vận dụng hằng đẳng thứcbình phương của một tổng,bình phương của một hiệukhai triển ra, thu gọn các đơnthức đồng dạng sẽ tìm đượckết quả
-Với câu b) ta vận dụng côngthức hằng đẳng thức lậpphương của một tổng, lậpphương của một hiệu khaitriển ra, thu gọn các đơn thứcđồng dạng sẽ tìm được kếtquả
-Lắng nghe
-Thực hiện lời giải trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Câu a) ta sẽ biến đổi về dạngcông thức của hằng đẳng thứcbình phương của một tổng
-Thực hiện lời giải trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
Trang 20trang 17 SGK (5 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
yêu cầu bài toán
-Trước khi thực hiện yêu
cầu bài toán ta phải làm gì?
-Hãy hoạt động nhóm để
hoàn thành lời giải bài toán
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
-Đọc yêu cầu bài toán
-Trước khi thực hiện yêu cầu bài toán ta phải biến đổi biểu thức gọn hơn dựa vào hằng đẳng thức
-Thảo luận nhóm và hoàn thành lời giải
-Lắng nghe và ghi bài
a) Ta có:
x2+4x+4=(x+2)2 (*) Thay x=98 vào (*), ta có: (98+2)2=1002=10000 b) Ta có:
x3+3x2+3x+1=(x+1)3 (**) Thay x=99 vào (**), ta có: (99+1)3=1003=100000
3/ Củng cố bài giảng: ( 4 phút)
Gv: Nêu các dạng bài tập áp dụng để tính nhanh áp dụng HĐT để tính nhanh - Củng cố KT - các HĐTĐN bằng bài tập 37/17 như sau:
- GV: Chia HS làm 2 nhóm mỗi nhóm 7 em ( GV dùng bảng phụ để cho HS dán)
+ Nhóm 1 từ số 1 đến số 7 (của bảng 1); + Nhóm 2 chữ A đến chữ G (của bảng 2)
( Nhóm 1, 2 hội ý xem ai là người giơ tay sau chữ đầu tiên) chữ tiếp theo lại của nhóm 2 dán nhóm 1 điền Nhóm 1 dán, nhóm 2 điền cứ như vậy đến hết
1- (x-y)(x2+xy+y2) 1-B x3 + y3 A 2- (x + y)( x - y) 2-D x3 - y3 B 3- x2 - 2xy + y2 3-E x2 + 2xy + y2 C 4- (x + y )2 4-C x2 - y2 D 5- (x + y)(x2 -xy+y2) 5-A (x - y )2 E 6-y3+3xy2+3x2y+ x3 6-G x3-3x2y+3xy2-y3 F 7- (x - y)3 7-F (x + y )3 G
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà: (2 phút)
-Học thuộc công thức và phát biểu được bằng lời bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Vận dụng vào giải các bài tập 30a, 31a, 33, 34, 35a, 36a trang 16, 17 SGK
-Tiết sau luyện tập + kiểm tra 15 phút (mang theo máy tính bỏ túi)
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21
Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS hiểu phân tích đa thức thành nhân tử có nghĩa là biến đổi đa thức đó thành
tích của đa thức HS biết PTĐTTNT bằng p2đặt nhân tử chung
2 Kỹ năng: Biết tìm ra các nhân tử chung và đặt nhân tử chung đối với các đa thức không qua
- HS: Xem trước bài ở nhà; công thức a.b = 0
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp
2/ Giảng kiến thức mới:
1/ Ví dụ.
Ví dụ 1: (SGK)
Giải
2x2 – 4x=2x.x 2x.2=2x(x-2)
-Tuần: 5
Tiết PPCT: 9
Ngày soạn: … /…./ 2017
Trang 22-Vậy ta thấy hai hạng tử của đa
thức có chung thừa số gì?
-Nếu đặt 2x ra ngoài làm nhân tử
chung thì ta được gì?
-Việc biến đổi 2x2 – 4x thành
tích 2x(x-2) được gọi là phân
-Nếu xét về biến thì nhân tử
chung của các biến là bao nhiêu?
-Vậy nhân tử chung của các
hạng tử trong đa thức là bao
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Khi phân tích đa thức thành
nhân tử trước tiên ta cần xác
định được nhân tử chung rồi sau
đó đặt nhân tử chung ra ngoài
quan hệ giữa x-y và y-x do đó
cần biến đổi thế nào?
-Gọi học sinh hoàn thành lời giải
-Thông báo chú ý SGK
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Ta đã học khi a.b=0 thì a=?
hoặc b=?
-Trước tiên ta phân tích đa thức
đề bài cho thành nhân tử rồi vận
dụng tính chất trên vào giải
-Phân tích đa thức thành nhân
tử (hay thừa số) là biến đổi đathức đó thành một tích củanhững đa thức
-Đọc yêu cầu ví dụ 2ƯCLN(15, 5, 10) = 5
-Nhân tử chung của các biến làx
-Nhân tử chung của các hạng tửtrong đa thức là 5x
15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2-x+2)
-Đọc yêu cầu ?1
-Nhân tử chung là x-Nhân tử chung là5x(x-2y)-Biến đổi y-x= - (x-y)
-Thực hiện-Đọc lại chú ý từ bảng phụ-Đọc yêu cầu ?2
-Khi a.b=0 thì a=0 hoặc b=0Học sinh nhận xét
3x2 - 6x=3x(x-2)3x(x-2)=0
Ví dụ 2: (SGK)
Giải
15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2x+2)
-2/ Áp dụng.
?1a) x2 - x = x(x - 1)b) 5x2 (x - 2y) - 15x(x - 2y)
= 5x(x-2y)(x-3)c) 3(x - y) - 5x(y - x)
?2
3x2 - 6x=0 3x(x - 2) =03x=0 x0
hoặc x-2 = 0 x2
Vậy x=0 ; x=2
Trang 23Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
-Vậy ta có mấy giá trị của x?
3/ Củng cố bài giảng: ( 4 phút)
Phân tích đa thức thành nhân tử là làm thế nào? Cần chú ý điều gì khi thực hiện
Bài tập 39a,d / 19 SGK.
a) 3x-6y=3(x-2y)d)
Bài tập 41a / 19 SGK
5x(x - 2000) - x + 2000=05x(x - 2000) - (x - 2000)=0.(x - 2000)(5x - 1)=0
x - 2000=0 hoặc 5x - 1=0
Vậy x=2000 hoặc x=
1 5
§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ, bài tập ? , phấn màu, …
- HS:Khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử, bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, máy tính
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử là gì? Áp dụng: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
HS2: Tính giá trị của biểu thức x(x-1) – y(1-x) tại x=2001 và y=1999
2/ Giảng kiến thức mới:
Trang 24-Treo bảng phụ ?1-Với mỗi đa
thức, trước tiên ta phải nhận
-Treo bảng phụ nội dung ví dụ
-Nếu một trong các thừa số
trong tích chia hết cho một số
A3-B3=(A-B)(A2+AB-B2)
1 - 8x3 =(1-2x)(1+2x+4x2)
-Đọc yêu cầu ?1-Nhận xét:
Câu a) đa thức có dạng hằngđẳng thức lập phương của mộttổng; câu b) đa thức có dạnghiệu hai bình phương
-Hoàn thành lời giải
-Đọc yêu cầu ?2
1052-25 = 1052-(5)2-Đa thức 1052-(5)2 có dạng hằngđẳng thức hiệu hai bình phương-Thực hiện
-Đọc yêu cầu ví dụ-Nếu một trong các thừa sốtrong tích chia hết cho một sốthì tích chia hết cho số đó
(2n+5)2-25 =(2n+5)2-52
-Đa thức (2n+5)2-52 có dạnghằng đẳng thức hiệu hai bìnhphương
a) x2 - 4x + 4
=x2-2.x.2+22=(x-2)2b) x2 – 2=
2
x x xc) 1 - 8x3=(1-2x)(1+2x+4x2)
Các ví dụ trên gọi là phântích đa thức thành nhân tửbằng phương pháp dùnghằng đẳng thức
?1a) x3+3x2+3x+1=(x+1)3b) (x+y)2 – 9x2
Trang 25Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà: (2 phút)
Xem lại các ví dụ trong bài học và các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Vận dụng giải bài tập 43; 44b,d; 45 trang 20 SGK
-Xem trươc bài 8: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử “(đọc kĩcách giải các ví dụ trong bài)
D RÚT KINH NGHIỆM:
§8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC
THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân tử trong mỗi nhóm để
làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm
2 Kỹ năng: - Biến đổi chủ yếu với các đa thức có 4 hạng tử không qua 2 biến.
3 Thái độ: - Giáo dục tính linh hoạt tư duy lôgic.
B CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ; các bài tập ? , phấn màu,
- HS: Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
- HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử a) x2-4x+4 b) x3+
Tuần: 6
Tiết PPCT: 11
Ngày soạn: … /…./ 2017
Trang 26* (52+48)(52-48)=400
2/ Giảng kiến thức mới:
thì các em có nhận xét gì?
-Hãy thực hiện tiếp tục cho
hoàn chỉnh lời giải
= (2xy + 6y) + (3z + xz)
= 2y(x + 3) + z(3 + x)
= (x + 3)(2y + z)
-Chốt lại: Cách phân tích ở hai
ví dụ trên gọi là phân tích đa
cần thực hiện như thế nào?
-Tiếp theo vận dụng kiến thức
nào để thực hiện tiếp?
-Hãy hoàn thành lời giải
-Sửa hoàn chỉnh
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Hãy nêu ý kiến về cach giải bài
toán
-Đọc yêu cầu ?1-Nhóm 15.64 và 36.15 ;25.100 và 60.100
-Vận dụng phương pháp đặtnhân tử chung
-Ghi vào tập-Đọc yêu cầu ?2Bạn Thái và Hà chưa đi đếnkết quả cuối cùng Bạn An đãgiải đến kết quả cuối cùng
Các ví dụ trên được gọi làphân tích đa thức thành nhân
tử bằng phương pháp nhómhạng tử
2/ Áp dụng.
?115.64+25.100+36.15+60.100
=(15.64+36.15)+(25.100++60.100)
Trang 27Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
-Vận dụng vào giải bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK
-Gợi ý:
Bài tập 49: Vận dụng các hằng đẳng thức
Bài tập 50: Phân tích vế trái thành nhân tử rồi áp dụng A.B = 0
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
D RÚT KINH NGHIỆM:
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết vận dụng PTĐTTNT như nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành
nhân tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm
2 Kỹ năng: Biết áp dụng PTĐTTNT thành thạo bằng các phương pháp đã học
3 Thái độ: Giáo dục tính linh hoạt tư duy lôgic.
B CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi;
- HS: Ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
Kiểm tra 15' : Đề bài
Trang 28Đáp án biểu điểm Bài 1 Tính nhanh
2/ Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Bài tập 48 trang
22 SGK (15 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Câu a) có nhân tử chung
-Nếu đặt 3 làm nhân tử chung
thì thu được đa thức nào?
-Hãy thực hiện tương tự câu a,b
-Sửa hoàn chỉnh bài toán
Hoạt động 2: Bài tập 49 trang
-Cần nhóm (x2 + 4x + 4) – y2-Vận dùng hằng đẳng thức-Có nhân tử chung là 33(x2 + 2xy + y2 – z2)
-Có dạng bình phương của mộttổng
-Bình phương của một hiệu
-Thực hiện-Ghi vào tập
-Đọc yêu cầu và suy nghĩ
(37,5.6,5+ 3,5.37,5)– (7,5.3,4+
6,6.7,5) -Đặt nhân tử chung -Tính
-Ghi bài vào tập
Trang 29Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Chương I- Đại số 8
?
-Yêu cầu HS lên bảng tính
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 3: Bài tập 50 trang
23 SGK ( 8 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Nếu A.B = 0 thì một trong hai
thừa số phải như thế nào?
-Với bài tập này ta phải biến đổi
vế trái thành tích của những đa
thức rồi áp dụng kiến thức vừa
-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán
-Đọc yêu cầu và suy nghĩ-Nếu A.B = 0 thì hoặc A = 0hoặc B = 0
-Nhóm số hạng thứ hai, thứ bavào một nhóm rồi vận dụngphương pháp đặt nhân tử chung-Nhóm số hạng thứ hai và thứ
ba và đặt dấu trừ đằng trước dấungoặc
-Thực hiện hoàn chỉnh
Bài tập 50 / 23 SGK.
a) x(x – 2) + x – 2 = 0x(x – 2) + (x – 2) = 0(x – 2)(x + 1) = 0
x – 2 x = 2
x + 1 x = -1Vậy x = 2 ; x = -1
b) 5x(x – 3) – x + 3 = 05x(x – 3) – (x – 3) = 0(x – 3)( 5x – 1) = 0
x – 3 x = 35x – 1
1 5
x
Vậy x = 3 ;
1 5
Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
-Xem trước nội dung bài 9: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phươngpháp” (đọc kĩ cách phân tích các ví dụ trong bài)
D RÚT KINH NGHIỆM: