- Có rất nhiều hệ đếm khác nhau, nên muốn phân biệt số được biểu diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm chỉ số dưới của số đó.. Hệ La mã không phụ thuộc vị trí.[r]
Trang 1§ 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi giữa các hệ cơ số.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
1 Gv: Giáo án, SGK, STK,…
2 HS: đọc trước bài, SGK, SBT,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Kiểm tra bài cũ: 8 phút:
HS1: Thế nào là thông tin và dữ liệu? Có mấy dạng thông tin, kể ra Trình bày các đơn vị đo
thông tin Đơn vị nào là cơ bản nhất?
HS2: Thế nào là mã hoá thông tin? Tại sao phải mã hoá thông tin Để mã hoá thông tin, ta
cần bộ chuyển đổi nào?
2 Giảng bài mới: (30 phút)
Trong tiết trước, chúng ta đã nghiên cứu về thông tin và dữ liệu, cách mã hoá thông tin trong máy tính Hôm nay chúng ta nghiên cứu tiếp theo
về cách biểu diễn thông tin trong máy tính
Hoạt động 1: Biểu diễn các dạng thông tin trong máy tính (25 phút)
5 Biểu diễn thông tin trong
máy tính.
a Thông tin loại số:
* Hệ đếm:
- Hệ đếm là tập hợp các kí
hiệu và qui tắc sử dụng tập kí
hiệu đó để biểu diễn và xác
định gía trị các số
- Hệ đếm phụ thuộc vào vị trí
và có hệ đếm không phụ thuộc
vào vị trí
Ví dụ:
+ Hệ thập phân
+ Hệ La mã
- Nếu một số N trong hệ số
đếm cơ số b có biểu diễn là
N= dndn-1…d1d0,d-1d-2…d-m
Thì giá trị của nó là:
N=dnbn-1+ +d1b+d0+d-1b-1+
Ví dụ:
* Các hệ đếm dùng trong tin
học:
+ Hệ nhị phân: là hệ cơ số chỉ
dùng 2 kí hiệu 1 và 0
- Biểu diễn thông tin trong máy tính
ta quy về 2 loại chính: số và phi số
- Hãy cho ví dụ về các hệ đếm mà các em đã biết?
- Ứng với mỗi hệ đếm, ta dùng kí hiệu nào? Chẳn hạn như hệ thập phân
- Từ đó GV nêu định nghĩa hệ đếm
(GV giới thiệu thêm hệ đếm Hexa, )
- Vị trí các chữ số trong hệ thập phân hoặc nhị phân hoặc hệ La mã như thế nào? Mỗi số có phụ thuộc vào vị trí của nó không? Hãy lấy ví dụ
- GV giới thiệu tiếp hệ cơ số bất kỳ như trongGK
(Gv lấy ví dụ minh họa) và chú ý học sinh đây là cách đổi từ hệ cơ số bất kỳ sang hệ thập phân
GV giới thiệu về cách đổi ngược lại
- Có rất nhiều hệ đếm khác nhau, nên muốn phân biệt số được biểu diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ
số làm chỉ số dưới của số đó Ví dụ
số 8 trong hệ Hexa: 816
- Giáo viên giới thiệu các hệ cơ số
- Hệ thập phân, nhị phân,
Hệ La mã
- Hệ thập phân: dùng các chữ số: 0, 1,2,…9
- Hệ nhị phân: 0,1
- Hệ la mã: I, V, X
- Nhị phân, thập phân là
hệ đếm phụ thuộc vào giá trị Hệ La mã không phụ thuộc vị trí
(Học sinh cho ví dụ)
- Học sinh theo dõi
- Học sinh cùng làm các
Trang 2Ví dụ: 100000012
+ Hệ thập phân: là hệ cơ số
dùng 10 kí hiệu: 0, 1, 2, …,9
Ví dụ: 16548
+ Hệ thập lục phân (Hexa): là
hệ cơ số dùng 16 kí hiệu:
0,1,2,…,9, A,B, để biểu
diễn
Ví dụ: 1A316
* Cách biểu diễn số nguyên:
Biểu diễn số nguyên 1 byte:
Bit7 Bit6 Bit5 Bit4 Bit3 Bit2 Bit1 Bit0
Các bit cao Các bit thấp
- Đối với số nguyên âm: Bit 7
được dùng để biểu diễn dấu
của một số nguyên với quy
ước: dấu (-): 1; dấu (+):0 và 7
bit còn lại biểu diễn giá trị
tuyệt đối của một số viết dưới
dạng nhị phân Như vậy 1 byte
biểu diễn được các số từ -127
đến 127
- Đối với số nguyên dương:
Toàn bộ 8 bit đựơc dùng để
biểu diễn, một byte biểu diễn
được các số nguyên từ 0 đến
255
* Biểu diễn số thực:
Mọi số thực đều có thể biểu
diễn dưới dạngdấu phẩy động:
±Mx10±k , trong đó: M là phần
định trị (0,1 ≤ m < 1, k là phần
bậc
Ví dụ:
thường sử dụng, có lấy ví dụ minh hoạ và cách đổi qua lại giữa các hệ
cơ số
(Gíao viên Hd học sinh về đọc “Bài đọc thêm trang 17)
- Tuỳ vào độ lớn của số nguyên mà người ta có thể lấy 1 byte, 2 bytes, 3 byte, để biểu diễn Tuy nhiên trong phạm vi chương trình, ta chỉ
sử dụng số nguyên 1 byte ( 8 bits)
- Mỗi một số biểu diễn người ta chia ra làm 2 phần: Phần biểu diễn các bit cao (4 bit đầu) và phần biểu diễn các bit thấp (4 bit sau)
- GV trình bày cách biểu diễn số nguyên âm, nguyên dương, cho ví
dụ minh hoạ
Yêu cầu học sinh biểu diễn số : -127,-128, 255, 256 Hãy minh hoạ các bit cao và bit thấp
- Từ đó rút ra phạm vi biểu diễn số nguyên 1 byte
- Giáo viên giới thiệu cách biểu diễn
số thực, cho ví dụ minh họa Hãy biểu diễn các số sau dưới dạng dấu phẩy động: 3,141256
- Như vậy máy tính lưu thông tin gồm những phần như thế nào?
ví dụ
- Học sinh theo dõi
- Học sinh theo dõi
- Học sinh làm bài tập (-127 = 111111112) (-128 = ?)
(255 =111111112) (256=?)
Học sinh theo dõi và thực hiện theo
Gồm: phần dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc và phần bậc
Hoạt động 2: Biểu diển thông tin loại phi số (5 phút)
b Thông tin loại phi số
* Văn bản
* Các dạng khác
GV giới thiệu các loại phi số theo SGK Cuối cùng GV rút ra nhận xét
về “ nguyên lí mã hoá thông tin”
GV mở rộng bảng mã Nnicode xử dụng 2 byte (Từ 0 đến 65535)
Học sinh theo dõi
3 Củng cố (5’)
C.1 Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực Phạm vi số biểu diễn Tại sao ta chỉ biểu diễn được các số nguyên 1 byte trong phạm vi đó?
C.2 Làm bài tập 1.11 và 1.12 trong SBT trang 10
4 Dặn dò (2’)
- Về học kỷ nội dung bài học Đọc phần đọc thêm, xem trước bài tập và thực hành