2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Ghi bảng b.Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét trong lớp: -Tìm vật mẫu có dạng hình vuông.... -Xung quanh ta có nhiều đồ vật có dạng hình vuông, các em h[r]
Trang 1TUẦN 4:
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2016
Chào cờ
Học vần Bài 12 : i – a
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc được: i, a, bi; từ và câu úng dụng
- Viết được: i, a, bi, cá
- Luyện nói: HS nói được theo chủ đề Lá cờ
1/ Kiểm tra bài cũ:
Trò chơi : Tìm tiếng có chữ đã ôn
- Nhận xét bài cũ
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
* HĐ1: Nhận diện chữ và tiếng chứa âm mới
- GV viết: bi ( GV cho HS phân tích )
- HS trong tiếng bi, âm b đứng trước âm i đứng sau
- HS đánh vần: bờ - i – bi- bi
- Đọc trơn: bi
- Cả lớp đọc – CN – N
- HS ghép tiếng bi ( bảng cài – GV kiểm tra nhận xét )
*HĐ2: Trò chơi - nhận diện tiếng có chứa âm vừa học
- HS hoạt động theo nhóm – GV theo dõi và hướng dẫn HS chơi
Trang 2- Tiến hành như chữ i.
* HĐ1: Luyện đọc
- Đọc từ khoá, từ ngữ ứng dụng – bài ứng dụng: - bi, vi, li - ba, va, la - bi ve – ba lô
- bé hà có vở ô li
* HĐ2: Trò chơi
- GV hướng dẫn HS chơi tìm tiếng có chứa âm i, a
* HĐ3: Luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết: bi, cá
- HS viết - GV kiểm tra nhận xét
- HS viết VTV
*HĐ 4 : Trò chơi
* HĐ5: Luyện nói theo chủ đề ( lá cờ )
- GV giới thiệu tranh đặt câu hỏi gợi ý – HS trả lời
3/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
IV PHẦN BỔ SUNG:
Toán Lớn hơn Dấu >
Thời gian dự kiến: 40’ – Sgk/19
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Bước đầu biết so sánh số lượng, biết sử dụng từ bé hơn, dấu < để so sánh các số.
- HS làm được các bài tập 1, 2, 3, 4
II.Chuẩn bị:
-Giáo viên: Nhóm đồ vật phục vụ cho dạy học về quan hệ lớn hơn
-Học sinh: Sách giáo khoa, dụng cụ thực hành
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ: -Gọi học sinh nhắc lại dấu <
-Nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi bảng
b.Nhận biết quan hệ lớn hơn
-Đối với tranh ở bên trái
+Bên trái có mấy con bướm?
+Bên phải có mấy con bướm?
+2 con bướm có nhiều hơn 1 con bướm không?
-Đối với hình ngay dưới tranh bên trái
+Bên trái có mấy chấm tròn?
+Bên phải có mấy chấm tròn?
+2 chấm tròn có nhiều hơn 1 chấm tròn không?
-Kết luận: 2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm; 2 chấm tròn nhiều hơn 1 chấm
tròn Ta nói 2 lớn hơn 1 và viết như sau: 2 > 1 (Viết lên bảng) -Chỉ vào 2 > 1.
-Đối với tranh ở bên phải
+Bên trái có mấy con thỏ?
………
………
………
………
Trang 3+Bên phải có mấy con thỏ?
+3 con thỏ có nhiều hơn 2 con thỏ không?
-Đối với hình ngay dưới tranh bên phải
+Bên trái có mấy hình tròn?
+Bên phải có mấy hình tròn?
+3 hình tròn có nhiều hơn 2 hình tròn không?
-Kết luận: 3 con thỏ nhiều hơn 2 con thỏ; 3 hình tròn nhiều hơn 2 hình tròn.
Ta nói 3 lớn hơn 2 và viết như sau: 3>2 (Viết lên bảng) -Chỉ vào 3 > 2.
-Viết lên bảng: 3 > 1, 3 > 2, 4 > 2, 5>3,
-Lưu ý: Khi đặt dấu <; > giữa 2 số, bao giờ đầu nhọn cũng chỉ vào số bé. Nghỉ giữa tiết c.Luyện tập: Bài 1: HS nêu y/c bài tập, HS viết dấu > vào vở, GV theo dõi, sửa sai Bài 2: HS nêu y/c bài tập, thực hiện nhóm GV theo dõi Trình bày, sửa sai Bài 3: HS làm CN, 3 em lên bảng sửa bài Bài 4: HS tự làm trao đổi vở KT GV nhận xét Bài 5: Nêu thành trò chơi “Thi đua nối nhanh”, bài tập này dành cho HS khá, giỏi -Nêu cách chơi: Nối mỗi ô vuông vào 1 hay nhiều số thích hợp Chẳng hạn có 5 > thì nối ô vuông với 1, với 2, với 3, với 4 vì 5>1, 5>2, 5>3, 5>4 3.Củng cố - dặn dò: -Vừa học xong bài gì? -Giáo viên chỉ vào: 3 > 1; 3 > 2; 4 > 2; Gọi học sinh đọc -Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài: “Luyện tập”. IV PHẦN BỔ SUNG: ………
………
………
………
………
Trang 4Đạo đức Gọn gàng, sạch sẽ ( Tiết 1)
Thời gian dự kiến: 35’ – Sgk/
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
-Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
-Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
-HS khá, giỏi phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ
-GD HS ý thức ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hoá, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi trường thêm đẹp, văn minh.
* - Biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là thực hiện theo lời dạy của Bác Hồ giữ vệ sinh
thật tốt.
II.Chuẩn bị: -Giáo viên: Bài hát “Rửa mặt như mèo, lược chải đầu”
-Học sinh: Vở bài tập đạo đức, chì màu
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ: -Tiết trước em học bài gì?
-Qua bài “Em là học sinh lớp 1” em biết thêm được điều gì?
-Nhận xét, sửa sai
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi bảng (Tiết 1)
b.Hoạt động 1: Học sinh thảo luận.
-Yêu cầu HS tìm và nêu tên bạn nào trong lớp hôm nay có đầu tóc, quần áo gọngàng sạch sẽ
-Yêu cầu học sinh trả lời Vì sao em cho là bạn đó gọn gàng, sạch sẽ?
-Khen những học sinh đã nhận xét chính xác
c.Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1.
-Yêu cầu HS khá giỏi giải thích tại sao em cho là bạn mặc gọn gàng, sạch sẽ hoặcchưa gọn gàng, sạch sẽ và nên sửa như thế nào thì sẽ trở thành gọn gàng, sạch sẽ
*Kết luận: Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn
hoá, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi trường thêm đẹp, văn minh.
Nghỉ giữa tiết
Trang 5d.Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 2.
-Yêu cầu HS chọn 1 bộ quần áo đi học phù hợp cho bạn nam và 1 bộ cho bạn nữ, rồi nối bộ quần áo đã chọn với bạn nam hoặc bạn nữ trong hình
*Kết luận: Quần áo đi học cần phẳng phiu, lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng Không mặc
quần áo nhầu nát, rách, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến lớp.
3.Củng cố - dặn dò:
-Gọi vài học sinh nhắc lại kết luận
-Dặn học sinh về học bài
-Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài: “Ăn mặc gọn gàng, sạcg sẽ (tiết 2)”.
IV PHẦN BỔ SUNG:
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2016 Buổi sáng Học vần Bài 13: n – m I Mục đích yêu cầu: - Đọc được: n, m, nơ, me; từ và câu unhs dụng - Viết được: n, m, nơ, me - Luyện nói: HS nói được theo chủ đề bố mẹ - ba má II Đồ dùng: - Bộ chữ ghép - Tranh minh hoạ - Vật dụng trò chơi ( gv chuẩn bị ) III Hoạt động dạy học: TIẾT 1 1/ Kiểm tra bài cũ: 2/ Bài mới: * HĐ1: Giới thiệu bài: * HĐ2: Nhận diện chữ và tiếng chứa âm mới a> Chữ n: - GV viết chữ n và giới thiệu n gồm có 2 nét – đọc ( nờ ) n - Lớp đọc đồng thanh 2 lần b> Tiếng nơ: - GV hỏi: Nay ta đã có âm n, muốn có tiếng nơ ta thêm âm gì?. - HS âm ơ - GV viết: nơ ( GV cho HS phân tích ) - HS trong tiếng nơ, âm n đứng trước âm ơ đứng sau
- HS đánh vần: nờ - ơ – nơ - nơ - Đọc trơn: nơ - Cả lớp đọc – CN – N - HS ghép tiếng nơ ( bảng cài – GV kiểm tra nhận xét ) *HĐ3: Trò chơi - nhận diện tiếng có chứa âm vừa học ………
………
………
………
Trang 6- HS hoạt động theo nhóm – GV theo dõi và hướng dẫn HS chơi.
* HĐ4: Viết chữ n , nơ
- GV viết mẫu trên bảng : n ( hướng dẫn HS viết ) - HS viết bảng con n – GV nhận xét
- GV mời HS đọc tiếng vừa viết bảng con n
* HĐ5: Trò chơi – tìm tiếng có chứa âm n – GV tổ chức HS cách chơi
- HS hoạt động theo nhóm
* HĐ6: Luyện đọc.
- HS đọc lại bài ( CN – N – CL )
TIẾT 2
Giới thiệu chữ m:
- Tiến hành như chữ n
=> So sánh n với m
TIẾT 3 * HĐ1: Luyện đọc - Đọc từ khoá, từ ngữ – bài ứng dụng * HĐ2: Trò chơi - GV hướng dẫn HS chơi tìm tiếng có chứa âm n, m * HĐ3: Luyện viết - GV hướng dẫn HS viết: nơ, me - HS viết bảng con GV kiểm tra nhận xét - HS viết VTV * HĐ 4 : Trò chơi * HĐ5: Luyện nói theo chủ đề ( bố mẹ - ba má ) - GV giới thiệu tranh - Đạt câu hỏi gợi ý – HS trả lời 3/ Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học IV PHẦN BỔ SUNG: Toán Luyện tập Thời gian dự kiến: 40’ – Sgk/21 I.Mục tiêu: Giúp HS: -Biết sử dụng các dấu > < và các từ bé hơn, lớn hơn khi so sánh hai số; bước đầu biết diễn đạt sự so sánh theo hai quan hệ bé hơn và lớn hơn (có 2<3 thì có 3>2) -HS làm được các bài tập 1, 2, 3 II.Chuẩn bị: -Giáo viên: Sách, các tranh bài tập -Học sinh: Sách, vở bài tập III.Các hoạt động dạy - học: 1.Bài cũ: Học sinh nhắc lại dấu <,> - GV nhận xét Tuyên dương 2.Bài mới: ………
………
………
………
Trang 7a.Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Hướng dẫn học sinh thực hành làm bài tập:
Bài 1: Điền dấu > <
-Hướng dẫn học sinh điền dầu vào giữa 2 số: Mũi nhọn của dấu quay về số nào? -HS làm cá nhân vào vở, 4 HS làm bảng phụ
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh
-HS đổi vở, kết hợp bảng lớp kiểm tra sửa sai
Bài 2: So sánh và viết kết quả ở dưới mỗi tranh.
-Hướng dẫn xem tranh và so sánh từng nhóm mẫu vật trong tranh đó
-Học sinh làm xong gọi học sinh đọc lại bài của mình
3.Củng cố - dặn dò:
Thu bài chấm, nhận xét
-Giáo viên đọc 3 < 5 ; 5 > 1- Học sinh gắn nhanh vào bảng
-Dặn học sinh làm bài tập ở nhà
-Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài: “Bằng nhau Dấu =”.
IV PHẦN BỔ SUNG:
Tự nhiên &Xã hội Nhận biết các vật xung quanh
Thời gian dự kiến: 35’ – Sgk/8, 9
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh -HS khá, giỏi nêu được ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có một giác quan bị hỏng Các kĩ năng được giáo dục trong bài: - Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, lưỡi, tai, tay ( da ) - Kĩ năng giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông với những người thiếu giác quan - Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm II.Chuẩn bị: -Giáo viên: Tranh, hoa hồng, xà phòng, nước hoa, quả bóng -Học sinh: Sách giáo khoa III.Các hoạt động dạy - học: 1.Bài cũ: Gọi HS kiểm tra bài: “Chúng ta đang lớn” -Sự lớn lên của các em có giống nhau không? -Muốn cơ thể khỏe mạnh, không ốm đau, chóng lớn ta cần chú ý ăn uống như thế nào? 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Ghi bảng b.Hoạt động 1: - Biết tự nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, lưỡi, tai, tay ( da ) -Cho học sinh chơi trò chơi “Nhận biết các vật xung quanh”. -Tiến hành: Dùng khăn sạch che mắt 1 học sinh, lần lượt đặt vào tay bạn đó 1 số vật như đá lạnh, nước nóng, quả bóng, quả mít để bạn đó phải đoán xem đó là cái gì Ai đoán đúng là thắng -Nêu vấn đề: Qua trò chơi chúng ta biết được ngoài việc sử dụng mắt để nhận biết các vật xung quanh còn có thể dùng các bộ phận khác của cơ thể để nhận biết các sự vật và hiện tượng ở xung quanh c.Hoạt động 2: Quan sát hình trong sách giáo khoa trang 8. ………
………
………
………
Trang 8-Chia nhóm 2 học sinh.
-Hướng dẫn Quan sát và nói về hình dáng, màu sắc, sự nóng lạnh, trơn nhẵn hay sần sùi của các vật xung quanh mà em nhìn thấy trong hình ở sách giáo khoa
Nghỉ giữa tiết
d.Hoạt động 3: Hoạt động theo nhóm.
-Biết thể hiện sự cảm thông với những người thiếu giác quan
-Hướng dẫn học sinh cách đặt câu hỏi để thảo luận trong nhóm
+Nhờ đâu mà bạn biết được màu sắc của 1 vật?
+Nhờ đâu mà bạn biết được hình dáng của 1 vật?
+Nhờ đâu mà bạn biết được mùi vị của 1 vật?
+Nhờ đâu mà bạn biết được vị của thức ăn?
+Nhờ đâu mà bạn biết được 1 vật là cứng, mềm, sần sùi, mịn màng, trơn nhẵn,
nóng, lạnh ?
+Nhờ đâu mà bạn nhận ra đó là tiếng chim hót hay chó sủa? -Lần lượt nêu các câu hỏi +Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta bị hỏng? +Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của bạn bị điếc? +Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi, lưỡi, da của chúng ta mất hết cảm giác? -Gọi HS khá giỏi cho ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có giác quan bị hỏng *Kết luận: Nhờ có mắt, mũi, tai, lưỡi, da mà chúng ta nhận biết được mọi vật xung quanh Nếu 1 trong những giác quan đó bị hỏng, chúng ta sẽ không biết được đầy đủ về các vật xung quanh Vì vậy chúng ta phải bảo vệ và giữ gìn an toàn cho các giác quan của cơ thể. 3.Củng cố - dặn dò: -Gọi học sinh nhắc cá nhân vài em câu kết luận -Dặn học sinh về học bài -Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài: “Bảo vệ mắt và tai”. IV PHẦN BỔ SUNG: Buổi chiều Học vần (Bổ sung) Bài 13: n – m I Mục đích yêu cầu: - Đọc được: n, m, nơ, me; từ và câu unhs dụng - Viết được: n, m, nơ, me - Luyện nói: HS nói được theo chủ đề bố mẹ - ba má II Đồ dùng: III Hoạt động dạy học: 1/ Kiểm tra bài cũ: 2/ Bài mới: * HĐ1: Luyện đọc - Đọc từ khoá, từ ngữ – bài ứng dụng * HĐ2: Trò chơi ………
………
………
………
Trang 9- GV hướng dẫn HS chơi tìm tiếng có chứa âm n, m
* HĐ3: Luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết: nơ, me
- HS viết bảng con
GV kiểm tra nhận xét
* HĐ 4 : Trò chơi
* HĐ5: Luyện nói theo chủ đề ( bố mẹ - ba má )
- GV giới thiệu tranh
- Đạt câu hỏi gợi ý – HS trả lời
3/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
IV PHẦN BỔ SUNG:
Toán (Bổ sung)
Luyện tập
Thời gian dự kiến: 40’ – Sgk/21
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết sử dụng các dấu > < và các từ bé hơn, lớn hơn khi so sánh hai số; bước đầu biết diễn đạt sự so sánh theo hai quan hệ bé hơn và lớn hơn (có 2<3 thì có 3>2)
-HS làm được các bài tập 1, 2, 3
II.Chuẩn bị: -Giáo viên: Sách, các tranh bài tập
-Học sinh: Sách, vở bài tập
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Hướng dẫn học sinh thực hành làm bài tập:
Bài 1: Điền dấu > <
-Hướng dẫn học sinh điền dầu vào giữa 2 số: Mũi nhọn của dấu quay về số nào? -HS làm cá nhân vào vở, 4 HS làm bảng phụ
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh
-HS đổi vở, kết hợp bảng lớp kiểm tra sửa sai
Bài 2: So sánh và viết kết quả ở dưới mỗi tranh.
-Hướng dẫn xem tranh và so sánh từng nhóm mẫu vật trong tranh đó
-Học sinh làm xong gọi học sinh đọc lại bài của mình
3.Củng cố - dặn dò:
Thu bài chấm, nhận xét
-Giáo viên đọc 3 < 5 ; 5 > 1- Học sinh gắn nhanh vào bảng
-Dặn học sinh làm bài tập ở nhà
-Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài: “Bằng nhau Dấu =”.
IV PHẦN BỔ SUNG:
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10- Đọc được: d, đ, dê, đò; từ ngữ và câu ứng dụng.
- Viết được: d, đ, dê, đò
- Luyện nói: HS nói được theo chủ đề (dế, cá cờ, bi ve, lá đa)
2/ Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu bài:
* HĐ2: Nhận diện chữ và tiếng chứa âm mới
- GV viết: dê ( GV cho HS phân tích )
- HS trong tiếng dê, âm d đứng trước âm ê đứng sau
- HS đánh vần: dờ - ê – dê - dê
- Đọc trơn: dê
- Cả lớp đọc – CN – N
- HS ghép tiếng dê ( bảng cài – GV kiểm tra nhận xét )
*HĐ3: Trò chơi - nhận diện tiếng có chứa âm vừa học
- GV mời HS đọc tiếng vừa viết bảng con d
* HĐ5: Trò chơi – tìm tiếng có chứa âm d
Trang 11* Giới thiệu chữ đ:
- Tiến hành như âm d
=> So sánh d với đ
TIẾT 3
* HĐ1: Luyện đọc
- Đọc từ khoá, từ ngữ – bài ứng dụng
* HĐ2: Trò chơi
- GV hướng dẫn HS chơi tìm tiếng có chứa âm d, đ
* HĐ3: Luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết: dê, đò
- HS viết bảng con
- GV kiểm tra nhận xét
- HS viết VTV
* HĐ 4 : Trò chơi
* HĐ5 : Luyện nói theo chủ đề ( dế, cá cờ, bi ve, lá đa )
- GV giới thiệu tranh đạt câu hỏi gợi ý
– HS trả lời
3/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
IV PHẦN BỔ SUNG:
Thủ Công
Xé dán hình tam giác
Thời gian dự kiến: 35’ – Sgk/
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách xé hình tam giác
-Xé, dán được hình tam giác Đường xé có thể chưa thẳng, bị răng cưa Hình dán
có thể chưa thẳng
-Với HS khéo tay: Xé, dán được hình tam giác Đường xé ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng Có thể xé dán thêm các hình tam giác có kích thước khác
II.Chuẩn bị: -Giáo viên: Giấy màu, vật mẫu, dụng cụ học thủ công
-Học sinh: Dụng cụ học thủ công
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ: -Gọi HS lên xé dán 1 hình chữ nhật - Nhận xét
-Kiểm tra dụng cụ học thủ công của học sinh
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi bảng
b.Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét trong lớp:
-Tìm vật mẫu có dạng hình tam giác
………
………
………
………