1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuaàn 1 giáo án huỳnh bảo long 44 môn tự chọn ngữ văn 7 phần i học kì i tuaàn 1 tieát 1 2 ns 2092007 taäp toùm taét moät vb töï söï i muïc tieâu caàn ñaït 1 kieán thöùc giuùp hs ñoïc toùm taét vaên

40 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp một văn bản tự sự
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn 7
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 100,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luaän ñieåm trong vaên nghò luaän: laø nhöõng keát luaän coù yù nghóa phoå bieán vôùi xaõ hoäi ñeå ñöa ra luaän ñieåm naøy caàn coù heä thoáng luaän cöù ñöôïc trình baøy logic, chaët c[r]

Trang 1

PHẦN I- HỌC Kè ITuaàn :1

Tieỏt :1-2

NS:20/9/2007

TAÄP TOÙM TAẫT MOÄT VB Tệẽ Sệẽ

I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :

1.Kieỏn thửực :

-Giuựp HS ủoùc, toựm taột vaờn baỷn vaứ tỡm hieồu nhaõn vaọt, tỡnh huoỏng truyeọn

-Khaựi nieọm sụ boọ veà phửụng thửực tửù sửù

-HS naộm ủửụùc khaựi nieọm nhaõn vaọt vaứ sửù vieọc trong tửù sửù

-Hieồu ủửụùc yự nghúa cuỷa sửù vieọc vaứ nhaõn vaọt trong tửù sửù

- HS caàn naộm ủửụùc vai troứ vaứ yự nghúa cuỷa caực yeỏu toỏ sửù vieọc vaứ nhaõn vaọt trong vaờn tửù sửù:chổ ra vaứ vaọn duùng caực yeỏu toỏ treõn khi ủoùc hay keồ 1 caõu chuyeọn

2.Tích hợp với phần văn ở phần văn cỏc tỏc phẩm tự sự

3 Kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trongtruyện

II CHUAÅN Bề :

1.Thaày :Soaùn giaựo aựn, saựch tham khaỷo, Luaọt baỷo veọ vaứ chaờm soực treỷ em.

2 Troứ : Xem laùi kieồu vaờn baỷn nhaọt duùng ủaừ hoùc ụỷ lụựp 6, ủoùc vaứ soaùn trửụực baứi ụỷ nhaứ

3 Phửụng phaựp: Gụùi mụỷ, ủaứm thoaùi, giaỷng bỡnh

III TIEÁN TRèNH TIEÁT DAẽY :

1 OÅn ủũnh lụựp (1 phuựt) -Kieồm tra veọ sinh, sú soỏ.

2 Kieồm tra baứi cuừ (6 phuựt)

-Các nhân vật trong văn tự sự đợc kể nh thế nào ? -Chủ đề của bài văn tự sự là gì ?

-Chủ đề thờng xuất hiện ở vị trí nào của bài văn tự sự

3 Daùy baứi mụựi :3phuựt

20

phuựt I/Theỏ naứo laứ toựm taột VB tửù sửù :-Laứ keồ laùi moọt coỏt truyeọn ủeồ ngửụứi ủoùc

hieồu ủửụùc noọi dung cụ baỷn cuỷa taực phaồm

aỏy

-Khi toựm taột caàn phaỷi chuự yự:

+Phaỷi caờn cửự vaứo nhửừng yeỏu toỏ quan troùng nhaỏt cuỷa taực phaồm laứ: sửù vieọc

vaứ nhaõn vaọt chớnh (hoaởc coỏt truyeọn vaứ

nhaõn vaọt chớnh )

+Coự theồ xen keỷ caực mửực ủoọ,nhửừng yeỏu toỏ boồ trụù: caực chi tieỏt, caực

nhaõn vaọt phuù ,mieõu taỷ bieồu caỷm,nghũ luaọn

ủoỏi thoùai,ủoọc thoùai vaứ ủoọc thoùai noọi taõm

-Theỏ naứo laứ toựm taột VB moọt VBtửù sửù ?

-Khi toựm taột caàn chuự yự ủeỏn nhửừng yeõu caàu gỡ ?

-Laứ keồ laùi moọt coỏt truyeọn ủeồ ngửụứi ủoùc hieồu ủửụùc noọi dung cụ baỷn cuỷa taực phaồm aỏy

-Khi toựm taột caàn phaỷi chuự yự:

+Phaỷi caờn cửự vaứo nhửừng yeỏu toỏ quan troùng nhaỏt cuỷa taực phaồm laứ: sửù vieọc vaứ nhaõn vaọt chớnh (hoaởc coỏt truyeọn vaứ nhaõn vaọt chớnh )

Trang 2

Phút

35

phút

II/Chất lượng của một Vb tự sự thường thể

hiện ở các tiêu chuẩn sau :

-Đáp ứng đúng mục đích yêu cầu cần tóm

tắt

-Đảm bảo tính khách quan

-Bảo đảm tính hòan chỉnh

-Bảo đảm tính cân đối

III Sự khác nhau giữa tự sự và miêu tả:

Văn miêu tả:

-Nhằm kể lại 1 chuỗi sự việc, sự

-Nhằm tái hiện lại đối tượng

việc này dẫn đến sự việc kia cuối

(người,vật , cảnh vật) sao cho

cùng tạo thành một kết thúc

người ta cảm nhận được nó

2 Văn miêu tả :

-Nhằm tái hiện lại đối tượng (người,vật ,

cảnh vật) sao cho người ta cảm nhận được

IV Tập xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp

miêu tả:

* Minh họa: Con còn nhớ những ngày thơ

bé, con vẫn thường hay chơi đùa giữa đống

rơm rạ ở góc sân Mỗi lần như thế, bà lại

phải còng lưng nhóm lại Nhưng chưa bao

giờ bà mắng con Và con nhớ những lần

con bị sốt cao, bỏ bữa, bà phải dỗ dành

mãi con mới chịa ăn, được vài miếng rồi

lại thôi Khi đó con đâu biết rằng có những

giọt nước mắt rơi trên hai gò má nhăn

nheo, những giọt nước mắt lặng lẽ Con

cũng còn nhớ, những đêm trăng sáng con

lũn cũn mang chiếc chõng tre ra sân ngồi

tót vào lòng bà, nghe bà kể chuyện

V/ Luyện tập tóm tắt:HS tóm tắtVB sau:

-Ôâng lão đánh cá và con cá vàng

-Sơn tinh thủy tinh

-Cho HS phân biệt sự khác nhau giữa miêu tả và tự sự -HS thảo luận – cho vd một số đoạn văn đã học

-HS tập xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả

-HS đọc, giáo viên sửa chữa -GV đọc mẫu đoạn văn

-Em hãy nêu các tình huống trong cuộc sống mà emthấy cầnphải vận dụng kỹ năng tóm tắt

VB tụu sự ?

GV :

+ Lớp trưởng báo cáo vắng tắt cho côgiáo chủ nhiệm nghe về một hiện tượng vi phạm nội qui của lớp mình ( sự việc gì ?ai vi phạm ? hậu quả ? )

+Người đi đừơng kể lại cho nhau nghe về một vụ tai nạn giao thông ( sự việc xảy

ra ở đâu ? như thế nào? Ai đúng,ai sai? )

-Em có thể nêu một vài tiêu chuẩn về chất lượng của VB tự sự ?

-HS có thể thực hành luyện tập tóm tắt một VB tự sự tự chọn

+Có thể xen kẻ cácmức độ,những yếu tố bổ trợ: các chi tiết, các nhân vật phụ ,miêu tả biểu cảm,nghị luận đối thọai,độc thọai và độc thọai nội tâm

-Tự do phát biểu

-Tự do phát biểu

-Tự do phát biểu-Người đi đừơng kể lại chonhau nghe về một vụ tai nạn giao thông ( sự việc xảy ra ở đâu ? như thế nào? Ai đúng ,ai sai? )

-Lớp trưởng báo cáo vắng tắt cho côgiáo chủ nhiệm nghe về một hiện tượng vi phạm nội qui của lớp mình ( sự việc

gì ?ai vi phạm ? hậu quả ? )

-Đáp ứng đúng mục đích yêu cầu cần tóm tắt-Đảm bảo tính khách quan-Bảo đảm tính hòan chỉnh -Bảo đảm tính cân đối

-Ôâng lão đánh cá và con cá vàng

-Sơn tinh thủy tinh -Cuộc chia tay của những con búp bê

=>Tự do tóm tắt

Trang 3

-Cuoọc chia tay cuỷa nhửừng con buựp beõ => Nhận xột.

4 Củng cố:4 phuựt

-Em coự theồ neõu moọt vaứi tieõu chuaồn veà chaỏt lửụùng cuỷa VB tửù sửù ?

-Khi toựm taột caàn chuự yự ủeỏn nhửừng yeõu caàu gỡ ?

-Theỏ naứo laứ toựm taột VB moọt VB tửù sửù ?

5 Daởn doứ:1 phuựt

-Taọp toựm taột moọt vaứi VB

-Chuaồn bũ” taực duùng cuỷa VBND

-Nhận xột

* RUÙT KINH NGHIEÄM – BOÅ SUNG :

-

-Tuaàn:2 Tieỏt:3-4 NS:15/8/2008 Từ tiếng việt theo đặc điểm Cấu tạo I Mục tiêu: Giúp học sinh: 1 Kiến thức: - Củng cố những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức - Phân biệt các loại từ phức (từ ghép, từ láy) 2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm bài tập II Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo - HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học III Tổ chức hoạt động dạy học 1 ổn định lớp, 2 kiểm tra bài cũ. Bài cũ: Xác định từ tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo trong câu sau: Chị gái tôi có dáng ngời dong dỏng cao. 3 Tổ chức dạy học bài mới.

TG ND HĐGV HĐHS I Từ phân theo cấu tạo 1 Từ đơn và từ phức. - Từ đơn là từ chỉ có một tiếng có nghĩa VD: bố, mẹ, xanh,

- Từ phức là từ gồm có hai tiếng hay nhiều tiếng VD: bà ngoại, sách vở, sạch sẽ,

Từ phức gồm: + Từ ghép: là từ đợc tạo cách ghép các tiếng có quan hệ về ý VD: sách vở,

- GV: Từ đơn là gì? Lấy ví dụ? - HS nêu, lấy VD - GV: Từ phức là gì? Lấy ví dụ? - HS nêu, lấy VD - Từ đơn là từ chỉ có một tiếng có nghĩa VD: bố, mẹ, xanh,

- Tự cho vớ dụ - Từ phức là từ gồm có hai tiếng hay nhiều tiếng VD: bà ngoại, sách vở, sạch sẽ,

- Tự cho vớ dụ

Trang 4

VD: xinh xinh, rầm rầm, ào ào,

Lu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể

hiện một số sắc thái biểu đạt nên

một số từ láy toàn bộ có hiện tợng

biến đổi âm điệu VD: đo đỏ, tim

tím, trăng trắng,

b Láy bộ phận:

Láy bộ phận là cách láy lại bộ phận

nào đó giữa các tiếng về âm hoặc

vần

+ Về âm: rì rầm, thì thào,

+ về vần: lao xao, lích rích,

- GV: Từ phức đợc chia thành những kiểu phức nào?

- HS trả lời

- GV: Có những kiểu ghép nào ?

-Từ ghép đẳng lập là gi?à-Lấy VD cụ thể từng trờng hợp?

- HS nêu, lấy VD

-Từ ghép chính phụ là gi?à

- HS nêu, lấy VD

- GV: Có những kiểu láy nào ? -Láy toàn bộ là gi?

- Lấy VD cụ thể từng trờng hợp?

-bàn ghế, sách vở, tàu xe, -Từ ghép chính phụ là từghép mà giữa các tiếng có quan

hệ tiếng chính, tiếng phụ -bà + (bà nội, bà ngoại, bàthím, bà mợ, )

-Láy toàn bộ ,Láy bộ phận -Láy toàn bộ là cách láy lạitoàn bộ cả âm, vần giữa cáctiếng

-xinh xinh, rầm rầm, ào ào, -Láy bộ phận là cách láy lại

bộ phận nào đó giữa các tiếng

về âm hoặc vần

-Về âm: rì rầm, thì thào, -về vần: lao xao, lích rích,

Trang 5

đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, bìm bịp, ù ù, lí nhí, xôn xao, chuồn chuồn.

a Những từ nào thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả? Vì sao?

b Phân biệt sự khác nhau giữa hai từ róc rách và bìm bịp.

Bài tập 3: Tìm các từ ghép Hán Việt: viên (ngời ở trong một tổ chức hay chuyên làm một công việc nào đó), trởng (ngời đứng đầu), môn (cửa).

Gợi ý:

Bài tập 1: cần hoàn thành:

Bài tập 2: Những từ nào thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả:

lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, ù ù, lí nhí, xôn xao.

Bài tập 3: viên: giáo viên, nhân viên, kế toán viên,

trởng: hiệu trởng, lớp trởng, tổ trởng,

môn: ngọ môn, khuê môn,

* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà 6 Dặn dũ: - Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT - BTVN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích Cảnh ngày xuân - Chuẩn bị: Nghĩa của từ -Nhận xột * RU Ù T KINH NGHIE M ÄM – BO – BO BO Å SUNG :

-

-Tuaàn:3 NS:15/8/2008

Tieỏt:5-6 ND

Nghĩa của từ tiếng việt

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về nghĩa của từ tiếng Việt: nghĩa đen, nghĩa bóng, hiện tợng chuyển nghĩa của từ, hiện tợng từ đồng âm - đồng nghĩa - trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ, trờng từ vựng

- Phân biệt một số hiện tợng về nghĩa của từ

Cấu tạo từ Tiếng Việt

Từ láy vần

Từ láy âm

Trang 6

2 Kỹ năng:

-Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết làm bài tập

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 ổn định lớp,

2 kiểm tra bài cũ.

Bài cũ: Làm bài tập VN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn

trích Cảnh ngày xuân.

3 Tổ chức dạy học bài mới:

I Khái quát về nghĩa của từ

- Nghĩa đen là nghĩa gốc, nghĩa ban đầu của từ

- Nghĩa bóng là nghĩa phát triển trên cơ sở nghĩa

gốc của từ

VD: ăn (ăn cơm): nghĩa đen

ăn (ăn phấn, ăn ảnh, ): nghĩa bóng

II hiện tợng chuyển nghĩa của từ

Chuyển nghĩa: Là hiện tợng thay đổi nghĩa của

từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

III hiện tợng từ đồng âm đồng nghĩa

-trái nghĩa

a Từ đồng âm

Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau

nh-ng nh-nghĩa khác xa nhau, khônh-ng liên quan gì với

nhau Từ đồng âm giống nhau về chính tả cũng

có thể khác nhau về chính tả

VD: cái bàn, bàn bạc,

b Từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau

VD: chết/mất/toi/hi sinh,

c Từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc

nhau

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ

trái nghĩa khác nhau

- Từ trái nghĩa đợc dùng trong thể đối, tạo các

hình tợng tơng phản, gây ấn tơng mạnh, lời nói

thêm sinh động

VD: cao - thấp, xấu - đẹp, hiền - dữ,

IV cấp độ khái quát nghĩa của từ - trờng

từ vựng

1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái

quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa

của từ khác

- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm

vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của

một số từ khác

- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm

- GV: Hãy vẽ sơ đồ kháiquát về nghĩa của từtiếng Việt?

- HS vẽ đúng

-Thế nào là nghĩ đen,

-Thế nào là nghĩa bóngcủa từ?

-Lấy VD để làm rõ?

- HS nêu và lấy VD

- GV: Thế nào là hiện ợng chuyển nghĩa của từ?

ăn (ăn cơm): nghĩa đen

- ăn (ăn phấn, ăn ảnh, ): nghĩa bóng

-Chuyển nghĩa: Là hiện tợngthay đổi nghĩa của từ, tạo ranhững từ nhiều nghĩa

-Từ đồng âm là những từ phát

âm giống nhau nhng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau Từ đồng âm giốngnhau về chính tả cũng có thể khác nhau về chính tả

-cái bàn, bàn bạc,

-Từ trái nghĩa là những từ cónghĩa trái ngợc nhau

- Một từ nhiều nghĩa có thểthuộc nhiều cặp từ trái nghĩakhác nhau

- Từ trái nghĩa đợc dùng trongthể đối, tạo các hình tợng tơngphản, gây ấn tơng mạnh, lời nóithêm sinh động

cao thấp, xấu đẹp, hiền dữ,

Một từ ngữ đợc coi là cónghĩa rộng khi phạm vi nghĩacủa từ đó bao hàm phạm vinghĩa của một số từ khác

- Một từ ngữ đợc coi là có

Nghĩa của từNghĩa

đen Nghĩa bóng

Trang 7

vi nghĩa của từ đó đợc bao hàm trong phạm vi

nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, lại và có

nghĩa hẹp

VD: Cây: lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ

Cây là từ ngữ nghĩa rộng so với lá, hoa, cành,

thân, gốc, rễ và lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ là từ

ngữ nghĩa hẹp so với cây

- HS nêu và lấy VD

nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩacủa từ đó đợc bao hàm trongphạm vi nghĩa của một từ ngữkhác

-Trờng từ vựng là tập hợpnhững từ có ít nhất một nétchung về nghĩa

4.Cuỷng coỏ

-Thế nào là từ đồng âm, ?

-Thế nào là nghĩ đen,

-Thế nào là nghĩa bóng của từ?

-Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa? VD?

5.Bài tập :

Bài tập 1: Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa đều có hình thức âm thanh giống nhau Dựa vào đâu ta

phân biệt đợc từ đồng âm và từ nhiều nghĩa? cho ví dụ?

Gợi ý:

- Từ đồng âm lẫn từ có hình thức âm thanh giống nhau nhng hoàn toàn khác xa nhau về nghĩa

VD: Cà chua (tiếng trong tên gọi một sự vật - danh từ))

Cà này muối lâu nên chua quá (từ chỉ mức độ - tính từ)

- Từ nhiều nghĩa là những từ có mối liên hệ với nhau về nghĩa

VD: mùa xuân, tuổi xuân, đều có chung nét nghĩa chỉ sự sống tràn trề

Bài tập 2: Từ “Bay” trong tiếng Việt có những nghĩa sau( cột A) chọn điền các ví dụ cho bên dới ( vào cột B) tơng ứng với nghĩa của từ ( ở cột A)

1 Di chuyển trên không

2 Chuyển động theo làn gió

3 Di chuyển rất nhanh

4 Phai mất ,biến mất

5 Biểu thị hành động nhanh ,dễ dàng

a- Lời nói gió bay

b- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc( Tú Sơng)

c- Mây nhởn nhơ bay- Hôm nay trời đẹp lắm( Tố Hữu)

d- Vụt qua mặt trận- Đạn bay vèo vèo( Tố Hữu)

e- Chối bay chối biến

Gợi ý: 1.c 2.b 3.d 4.a 5.e

Bài tập 3: Phân tích nghĩa trong các câu thơ sau:

- Hai câu đầu: Gợi lên hình ảnh ánh trăng tròn vành vạnh bất chấp mọi sự thay đổi, sự vô tình của

Trang 8

cụm từ “Không! Cuộc đời chđáng buồn theo một nghĩa khác” ở đây đợc hiểu với nghĩa nào?

A Buồn vì Lão Hạc đã chết thật thơng tâm

B Buồn vì một ngời tốt nh Lão Hạc mà lại phải chết một cách dữ dội

C Buồn vì cuộc đời có quá nhiều đau khổ, bất công

D Vì cả ba điều trên

b Từ nào có thể thay thế đợc từ “Không! Cuộc đời chbất thình lình” trong câu “Không! Cuộc đời chChẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà

đau đớn và bất thình lình nh vậy” (Lão Hạc - Nam Cao)

Gợi ý: a D b B

Bìa tập 5: Vận dụng kiến thức về trờng từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau :

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học, chúng thẳng tay chém, giết những ngời yêu nớc thơng nòi của ta, chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

Gợi ý: Trờng từ vựng : Tắm, bể Cùng nằm trong trờng từ vựng là nớc nói chung

- Tác dụng : Tác giả dùng hai từ tắm và bể khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn

* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà

6 Dặn dũ:

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Giải thích nghĩa của các từ sau đây?

Thâm thuý , thấm thía, nghênh ngang, hiên ngang

-Nhận xột

* RUÙT KINH NGHIEÄM – BOÅ SUNG :

-

………

-

Ngày soạn: 22/08/ 2008 Ngày dạy: Tuần 4 Tiết 7-8

Từ vựng - các biện pháp tu từ

Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phân biệt một số phép tu từ so sánh - ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

III tổ chức hoạt động dạy học

1 ổn định lớp.(2 phuựt)

2 kiểm tra bài cũ.(7 phuựt)

Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà

3 Tổ chức dạy học bài mới (1 phuựt)

(5

phuựt)

I Củng cố lí thuyết

Các biện pháp tu từ từ vựng: So

sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp

ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm -

nói tránh

1 So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự

- Cú bao nhiờu biện phỏp tu từ

mà em thường gặp? -So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói

giảm - nói tránh

Trang 9

động của con ngời để miêu tả vật,

dùng loại từ gọi ngời để gọi sự vật

không phải là ngời làm cho sự vật,

sự việc hiện lên sống động, gần gũi

với con ngời

VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng

yêu

3 ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện

tợng này để gọi tên cho sự vật, hiện

tợng khác dựa vào nét tơng đồng

(giống nhau) nhằm tăng sức gợi

hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì

rạng

4 Hoán dụ: Là cách dùng sự vật

này để gọi tên cho sự vật, hiện tợng

khác dựa vào nét liên tởng gần gũi

nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho

sự diễn đạt

VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Ngời

già tiễn ngời trẻ: dựa vào dấu hiệu

bên ngoài)

5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả

một câu) đợc lặp lại nhiều lần trong

khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc

lộ cảm xúc

VD: Võng mắc chông chênh đờng

xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm

6 Chơi chữ là cách lợi dụng đặc

sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái

7 Nói quá là biện pháp tu từ

phóng đại mức độ, qui mô, tính chất

của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để

nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức

uyển chuyển, tránh gây cảm giác

quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh

- Cho vớ dụ minh họa?

- Cho vớ dụ minh họa?

-Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng

đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

-Trẻ em nh búp trên cành-là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con ngời để miêu tả vật, dùng loại

từ gọi ngời để gọi sự vật không phải là ngời làm cho sự vật, sự việchiện lên sống động, gần gũi với con ngời

-: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu

-Là cách dùng sự vật, hiện tợng này để gọi tên cho sự vật, hiện tợngkhác dựa vào nét tơng đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

-Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

-Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tợng khác dựa vào nét liên tởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

-Đầu bạc tiễn đầu xanh (Ngời già tiễn ngời trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài)

-là từ ngữ (hoặc cả một câu) đợc lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc

-Võng mắc chông chênh đờng xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm

-là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hàihớc

-Mênh mông muôn mẫu màu ma Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ-là biện pháp tu từ phóng đại mức

độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm

-: Lỗ mũi m ời tám gánh lôngChồng khen chồng bảo râu rồng trời cho

-là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê

sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

-Bác Dơng thôi đã thôi rồi

Trang 10

- Cho vớ dụ minh họa?

-Nói giảm, nói tránh là gỡ?

- Cho vớ dụ minh họa?

Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng

II.: Luyện tập (30 phuựt)

Bài tập 1: Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoán dụ tu từ học?

Bài tập 2: Biện pháp tu từ đợc sử dụng trong hai câu thơ sau là gì ?

Ngời về chiếc bóng năm canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi ( Truyện Kiều - Nguyễn Du )

A ẩn dụ C Tơng phản

B Hoán dụ D Nói giảm , nói tránh

Gợi ý: C

Bài tập 3: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?

Mặt trời xuống biển nh

“Không! Cuộc đời ch hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa”

A Nhân hoá và so sánh C ẩn dụ và hoán dụ

B Nói quá và liệt kê D Chơi chữ và điệp từ

Gợi ý: A

Bài tập 4: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng trong hai câu thơ sau:

Ngày ngày mặt trờ đi qua trên lăngThấy một mặt trời trog lăng rất đỏ

Gợi ý: Phép tu từ ẩn dụ: Mợn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ.

Bài tập 5: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau:

A Đau lòng kẻ ở ngời đi

Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm (Nguyễn Du)

B Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy)

C Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Trang 11

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)

D Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm (Chính Hữu)

Gợi ý: A Nói quá: thể hiện nỗi đau đớn chia li khôn xiết giữa ngời đi và kẻ ở

B Nhân hoá - ẩn dụ: Phẩm chất siêng năng cần cù của trenh con ngời Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc

C Điệp ngữ: Nhấn mạnh không gian xa cách mênh mông bát ngát gia ngời đi và kẻ ở Từ đó tô

đậm nỗi sầu chia li, cô đơn của ngời chinh phụ

D Hoán dụ: bàn tay để chỉ con ngời

Bài tập 6: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

A Thôi để mẹ cầm cũng đợc.

B Mợ mày phát đạt lắm, có nh dạo trớc đâu.

C Bác trai đã khá rồi chứ.

D Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt.

Gợi ý: D

Bài tập 7: Cho các ví dụ sau: Chân cứng đá mềm, đen nh cột nhà cháy, dời non lấp biển, ngàn cân

treo sợi tóc, xanh nh tàu lá, long trời lở đất.

Nhận xét nào sau đây nói đúng nhất về các ví dụ trên?

A- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp so sánh

B- Là các câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá

C- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nói quá

D- Là các câu thành ngữ dùng biện pháp so sánh

Gợi ý: B

Bài tập 8: Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích đoạn thơ sau:

“Không! Cuộc đời ch Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinh Ngôi sao ấy lặn, hoá bình minh

Cơn ma vừa tạnh, Ba Đình nắng Bác đứng trên kia, vẫy gọi mình”

(Tố Hữu)

Gợi ý: - Xác định đợc các phép tu từ có trong đoạn thơ:

hoán dụ: Hồn thơm; ẩn dụ: Ngôi sao, bình minh

Từ ngữ cùng trờng từ vựng chỉ các hiện tợng tự nhiên: Ngôi sao, lặn, bình minh, cơn ma, tạnh, nắng

- Phân tích cách diễn đạt bằng hình ảnh để thấy cái hay cái đẹp của đoạn thơ: thể hiện sự vĩnh hằng, bất tử của Bác: hoá thân vào thiên nhiên, trờng tồn cùng thiên nhiên đất nớc, giảm nhẹ nỗi

đau xót sự ra đi của Ngời Hình ảnh thơ vừa giàu sắc thái biểu cảm vừa thể hiện tấm lòng thành kính thiêng liêng của tác giả đối với Bác Hồ

6 Dặn dũ:(5 phuựt)

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó vận dụng các phép tu từ

- Chuẩn bị: Luyện tập làm bài tập về các biện pháp tu từ từ vựng

-Nhận xột

* RUÙT KINH NGHIEÄM – BOÅ SUNG :

-

………

-

Tuần 5 NS:22/08/2008

Tiết :9-10 ND:

TỪ VÀ CỤM TỪ

A/ Mục tiêu bài học

- Giúp HS nắm đợc đặc điểm của danh từ,tính từ và một số loại tính từ, động từ

Trang 12

-Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật Biết cách sử dụng động từ.Nâng cao kiến

thức về tính từ

-Giúp HS nắm đợc đặc điểm của cụm DT,Cấu tạo của cụm Dt,nắm vững khái niệm và cấu tạo

của CĐT Nâng cao kiến thức về CĐT.khắc sâu kiến thức về cấu tạo của cụm tính từ

-Biết phát hiện và vận dụng động từ vào bài làm văn của mình

- Rèn kỹ năng nhận biết và vận dụng CĐT khi nói, viết

- Rèn kỹ năng biết vận dụng tính từ trong khi nói hoặc viết

- Giúp HS biết vận dụng cụm tính từ trong khi nói và trong khi viết

+Ngữ nghĩa:Nghĩa của cụm

danh từ đầy đủ hơn nghĩa của

Phần saut

-Em hãy lẫy một số DT chỉ thực vật?

-EM hãy lây một số DT chỉ đồ vật?

-Em hãy lấy một số DT chỉ đơn vị tựnhiên?

-Lấy một số DT chỉ đơn vị chính xác?

-Lấy một số DT chỉ đơn vị ớc chừng?

-Gạch dới những DT trong câu sau: "

Cây bút thần là truyện cổ tích về nhânvật có tài năng kỳ lạ"

-Liệt kê một số Dt chỉ sự vật mà embiết Đặt câu với một trong những DTấy?

-cây cối, cam quýt, chuối, xoài,măngcụt

-Nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của danh từ

-Hoạt động nh một danh từ

-Phần phụ trớc, phần trung tâm vàphần phụ sau

Trang 13

Bài 1

Hãy liệt kê những từ loại chuyên đứng trớc Dt chỉ ngời, đồ vật?

- Từ loại chuyên đứng trớc DT chỉ ngời: anh, chị, ông, ngài

- Từ loại chuyên đứng trớc DT chỉ đồ vât: hoa, quả, tờ, chiếc

Bài tập 2

Hãy liệt kê các DT chỉ đơn vị quy ớc chính xác, ớoc chừng?

- DT chỉ đơn vị quy ớc chính xác: Ki- lô- gam, tạ, tấn, met

- DT chỉ đơn vị quy ớc ớc chừng: vài, đàn, mớ

Bài tập 3

Gạch dới những DT trong câu sau?

Tôi rất vui khi đợc làm bạn với Lan Làm bạn với Lan, tôi học từ bạn ấy bao nhiêu điều.Tôi và Lan mãi mãi là bạn thân của nhau

Bài tập 4

Khoanh vào câu trả lời đúng nhất?

Dòng nào dới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?

A CDT là tổ hợp từ cò mô hình cấu trúc phức tạp hơn DT

B CDT là tổ hợp DT có mô hình cấu trúc gồm 2 phần: Phần trớc và phần trung tâm

C CDT là loại tổ hợp DT có mô hình cấu trúc gồm 2 phần: Phần trung tâm và phần sau

D CDT là loại tổ hợp DT có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: Phần trớc, phần trung tâm và phần sau.GV: Trong các CDT sau, cụm nào có đủ cấu trúc 3 phần?

A Một lỡi búa

B Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy

C Tất cả các bạn HS lớp 6

D Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo

GV: Trong các CDT sau cụm nào chỉ có một thành tố trong phần trung tâm?

A Một chàng trai khôi ngô tuấn tú

babachín

ấynếp

đực

ấysau

5 Dặn dũ:(5 phuựt)

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó cú danh t ừ và cụmdanh từ

Trang 14

-

-Tuần 6 Tiết 11-12 NS: 3/9/2007

VĂN BẢN NHẬT DỤNG - TÁC DỤNG CỦA VB NHẬT DỤNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

-Củng cố kiến thức về VBND

-Nắm khái niệm, đề tài, chức năng, tính cập nhật

II Tài liệu bổ trợ :

-SGK

-Sách tham khảo

III Các hoạt động

1 Ổn định lớp (1 phút) kiểm tra sĩ số, vệ sinh

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

@ Câu hỏi: Văn bản nhật dụng là gì? Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã được học những văn bản nhật dụng nào? Em thích văn bản nào nhất?

@ Đáp án: Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại hoặc kiểu văn bản mà là nói đến tính chất của nội dung van bản Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức

thiết đối với cuộc sống con người như thiên nhiên, môi trường, tên nạn xã hội …

-Các văn bản: Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Động Phong Nha (HS tự nêu)

3 Dạy bài mới :3 phút

10

ph

út

5

Ph

I.VĂN BẢN NHẬT DỤNG

1/ khái niệm VBND :

-Không phải là khái niệm

thể loại

-Không chỉ kiều VB

-Chỉ đề cập đến chức

năng,đề tài ,tính cặp nhật

2/Đề tài rất phong phú :

Thiên nhiên ,môi

trường ,vh, gd,chính trị,thể

-VB nd có phải là khái niệm thể loại không ?

-Những đặc điểm chủ yếu cần lưu ý của khái niệm này là gì?

-Ở lớp 6 các em đã học các VBND nào?

-Giáo Viên giới thiệu các VBND

ở chương trình NV 7? (Cổng trường mở ra,Cuộc chia tay …búp bê,mẹ tôi,ca huế trên sông Hương )

-Nhận xét về đề tài VBND?

-không phải là khái niệm thể loại

-không chỉ kiều VB -chỉ đề cập đến chức năng,đề tài ,tính cặp nhật

Cầu long biên chứng nhân lịch sử,Động phong nha,Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

-Đề tài rất phong phú -thiên nhiên ,môi trường ,VHgd,chính trị,thể thao,đạo đức nếp sống

-Bàn luận,thuyết minh, tường

Trang 15

Bàn luận,thuyết minh,

tường thuật, miêu tả, đánh giá…

những vấn đề những hiện tượng,

cuả đời sống con ngườivà xã hội:

4/Tính cập nhật:

Là tính thời sự kịp thời ,đáp

ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc

sống hàng ngày ,cuộc sống hiện

tại gắn với những vấn đề cơ bản

của cộng đồng xã hội

II TÁC DỤNG CỦA VB NHẬT

DỤNG

1/ Nội dung các VBND:

-Lớp 6:Viết về các di tích lịch

sử,các danh lam thắng

cảnh ,thiên nhiên, môi trườg

-Lớp 7:vấn đề về quyền trẻ

em,nhà trường,văn hóa giáo dục

* Về phương diện nội dung,ngòai

yêu cầu chung về tư tưởng ,sự

phù hợp với tâm lý lứa tuổi học

sinh trong sáng giản dị mà còn là

sự cập nhật,gắn kết với đời sống

đưa HS trở lại với những vấn đề

quen thuộc vừa như gần gũi hàng

ngày, vừa có ý nghĩa lâu

dài,trọng đại mà tất cả chúng ta

cùng quan tâm hướng tới

2/Tác dụng của VBND:

Học VBNDkhông chỉ để mở rộng

hiểu biết tòan diện mà còn tạo

điều kiện tích cực để thực hiện

nguyên tắc giúp HS hòa nhập với

cuôïc sống xã hội, rút ngắn

khỏang cách giữa nhà trường và

-Nội dung các VB này viết về vấn đề gì?

-Về phương diện nội dung VBNDđưa ra có phù hợp với lứa tuổi các em không ?

-Học xongVBND em hãy cho biếtVBND mang lại cho em lợi ích gì ? em hãy lấy ví dụ và phân tích ví dụ đó?

thuật, miêu tả, đánh giá…những vấn đề những hiện tượng, cuả đời sống con ngườivà xã hộ-Là tính thời sự kịp thời ,đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày ,cuộc sống hiệntại gắn với những vấn đề cơ bản của cộng đồng xã hội.-HS tự kể

-Lớp 6:Viết về các di tích lịch sử,các danh lam thắng

cảnh ,thiên nhiên, môi trườg -Lớp 7:vấn đề về quyền trẻ em,nhà trường,văn hóa giáo dục

- Về phương diện nội dung,ngòai yêu cầu chung về tưtưởng ,sự phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh trong sáng giản dị mà còn là sự cập nhật,gắn kết với đời sống đưa

HS trở lại với những vấn đề quen thuộc vừa như gần gũi hàng ngày, vừa có ý nghĩa lâu dài,trọng đại mà tất cả chúng tacùng quan tâm hướng tới

-Học VBNDkhông chỉ để mở rộng hiểu biết tòan diện mà còntạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp HS hòa nhập với cuôïc sống xã hội, rút ngắn khỏang cách giữa nhà trường và xã hội

Trang 16

4 Củng cố:4 phuựt

-Em hieồu theỏ naứo laứ naứo veà tớnh caọp nhaọt?

-Nhaọn xeựt veà ủeà taứi VBND?

-ễÛ lụựp 6 caực em ủaừ hoùc caực VBND naứo?

-Noọi dung caực VB naứy vieỏt veà vaỏn ủeà gỡ?

-Veà phửụng dieọn noọi dung VBND ủửa ra coự phuứ hụùp vụựi lửựa tuoồi caực em khoõng ?

-Hoùc xongVBND em haừy cho bieỏtVBND mang laùi cho em lụùi ớch gỡ ? em haừy laỏy vớ duù vaứ phaõn tớch vớ duù ủoự?

5.Daởn doứ :1 phuựt

-Hoùc thuoọc baứi-chuaồn bũ ủoùc laùi baứi” coồng trửụứng mụỷ ra”-naộm caựch phaõn tớch taõm traùng -Nhận xột

* RUÙT KINH NGHIEÄM – BOÅ SUNG :

-

-

-PHẦN II- HỌC Kè II Tuần 1 Tiết 1 NS: 3/1/2009

Từ xét về mặt cấu tạo

I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :

- Hệ thống hoá kiến thức về từ ngữ đã học từ đầu năm về từ đơn, từ ghép và từ láy

- Biết vận dụng thành thạo các loại từ này trong văn nói và viết

- Trọng tâm: Ôn tập lý thuyết

II Taứi lieọu boồ trụù :

-Thày : Giáo án

- Trò : Đọc lại các bài về từ đơn, từ ghép và từ láy

III Cỏc hoạt động

1 OÅn ủũnh lụựp (1 phuựt) kieồm tra sú soỏ, veọ sinh

2 Kieồm tra baứi cuừ (4 phuựt)

Kieồm tra vieọc chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh

3 Daùy baứi mụựi :3 phuựt

Trang 17

Tg Noọi Dung Hẹ cuỷa GV Hẹ cuỷa HS

A.Kiến thức cần nhớ.

1.Từ đơn.

- Khái niệm : Là từ chỉ gồm 1 tiếng có nghĩa tạo thành

- Vai trò : Dùng để tạo từ ghép và từ láy, làm cho vốn từ

thêm phong phú

2 Từ ghép.

- Khái niệm: Từ ghép là những từ do 2 hoặc nhiều tiếng

có nghĩa ghép lại

-Tác dụng: Dùng định danh sự vật, hiện tợng hoặc dùng

để nêu đặcđiểm, tính chất, trạng thái của sự vật

- Các loại từ ghép:

+ Từ ghép chính phụ : Ghép các tiếng không ngang

hành nhau- trong từ ghép chính phụ, tiếng chính thờng

đứng trớc tiếng phụ- Nghĩa của từ ghép này cụ thể hơn

nghĩa của từ ghép đẳng lập

+ Từ ghép đẳng lập: Ghép các tiếng có quan hệ ngang

bằng nhau về nghĩa- Có thể đổi vị trí các tiếng trong từ

ghép đẳng lập Nghĩa của từ ghép này khái quát hơn

nghĩa của các tiếng dùng để ghép

3, Từ láy.

- Khái niệm: Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa

các tiếng

- Vai trò : Tạo nên những từ tợng hình, tợng thanh trong

miêu tả, thơ ca,…có tác dụng gợi hình, gợi cảm.có tác dụng gợi hình, gợi cảm

- Các loại từ láy: Láy toàn bộ và láy bộ phận

- Nghĩa của từ láy :

+ Giảm hoặc tăng so với nghĩa gốc( ở kiểu từ láy toàn

bộ)

+ Nghĩa khái quát, tổng hợp so với tiếng gốc ( VD :

máy móc – BO máy ; chết chóc – BO chết ; sách siếc – BO

sách ).

+ Nghĩa hẹp hơn (cụ thể) hơn so với tiếng gốc (VD :

xấu xí – BOxấu => xấu vừa chỉ tính chất về hình thức, vừa

chỉ 1 tính chất về đạo đức hay chất lợng của sự vật (lúa

xấu, gỗ xấu) ; còn xấu xí thì chỉ biểu thị cái xấu về mặt

hình thức- xấu xa biểu thị cái xấu về mặt đạo đức.

4 Một số chú ý về 2 kiểu từ này.

4.1 Từ ghép.

- Từ phức phân biệt với từ đơn về mặt số lợng tiếng – BO

Tên gọi từ ghép là dùng chỉ bộ phận từ phức trong đó

các tiếng của mỗi từ là rõ nghĩa hoặc không rõ nghĩa

- Có những từ ghép mà 1 trong 2 tiếng không rõ nghĩa (

đều xảy ra ở từ ghép đẳng lập và ghép chính phụ)

- Nhắc lại khái niệm về từ

-Từ láy có mấy loại

- Nghĩa của từ láy nh thế

-Thaỷo luaọn toồ tửứng

em trỡnh baứy quanủieồm, suy nghú cuỷamỡnh

- HS leõn baỷng trỡnhbaứy

- YÙ kieỏn caự nhaõn-Nhận xột , sữa chữa

và ghi vào tập

-Thaỷo luaọn toồ tửứng

em trỡnh baứy quanủieồm, suy nghú cuỷamỡnh

- HS leõn baỷng trỡnhbaứy

- YÙ kieỏn caự nhaõn-Nhận xột , sữa chữa

và ghi vào tập

-Thaỷo luaọn toồ tửứng

em trỡnh baứy quan

Trang 18

VD : ăn mặc là nói về mặc nói chung, không nói đến

ăn - ăn ở lại thiên về ở nói chung – BO da hấu : hấu

không rõ nghĩa nhng có tác dụng phân biệt nghĩa nh bở

( da bở), chuột ( da chuột).

4.2 Từ láy.

- Từ láy không đơn thuần là sự lặp lại âm thanh của âm

tiết ban đầu Những từ mà các tiếng có chung phụ âm

đầu hoặc phần vần nhng các tiếng đều có nghĩa thì từ

đó không phải là từ láy mà là từ ghép

VD : + Nhè nhẹ, xinh xinh, khéo léo => Từ láy.

+ Tơi cời, thúng mủng, mặt mũi => Từ ghép.

- Từ láy không đơn thuần là sự lặp lại âm thanh, âm tiết

ban đầu mà bao giờ cũng kèm theo 1 sự biến đỏi âm,

thanh nhất định, để tạo ra cái thế vừa giống vừa khác

nhau gọi là vừa điệp vừa đối Do vậy,với những cấu tạo

có lặp mà không có chỗ khác biệt là dạng lặp chứ

không phải là từ láy (VD : ai ai, đâu đâu, ngời ngời ).

nào – BO Cho VD GV diễn giảng phần này ủieồm, suy nghú cuỷa mỡnh - HS leõn baỷng trỡnh baứy - YÙ kieỏn caự nhaõn -Nhận xột , sữa chữa và ghi vào tập -Thaỷo luaọn toồ tửứng em trỡnh baứy quan ủieồm, suy nghú cuỷa mỡnh - HS leõn baỷng trỡnh baứy - YÙ kieỏn caự nhaõn -Nhận xột , sữa chữa và ghi vào tập -Thaỷo luaọn toồ tửứng em trỡnh baứy quan ủieồm, suy nghú cuỷa mỡnh - HS leõn baỷng trỡnh baứy - YÙ kieỏn caự nhaõn -Nhận xột , sữa chữa và ghi vào tập 4 Củng cố:4 phuựt - Từ đơn dùng để làm gì - Nhắc lại khái niệm từ ghép - Nêu vai trò của từ ghép - Từ ghép có mấy loại – BO Cụ thể - Em hãy lấy VD về mỗi loại từ ghép 5.Daởn doứ :1 phuựt -Hoùc thuoọc – Viết đoạn văn ngắn từ 5 -7 câu có sử dụng ít nhất là 3 từ láy và 5 từ ghép -Nhận xột * RUÙT KINH NGHIEÄM – BOÅ SUNG :

Trang 19

-Tuần 1

Tiết 2

NS: 3/1/2009

Từ xét về mặt cấu tạo

I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :

- Hệ thống hoá kiến thức về từ ngữ đã học từ đầu năm về từ đơn, từ ghép và từ láy

- Biết vận dụng thành thạo các loại từ này trong văn nói và viết

1 OÅn ủũnh lụựp (1 phuựt) kieồm tra sú soỏ, veọ sinh

2 Kieồm tra baứi cuừ (4 phuựt)

- Từ đơn dùng để làm gì.- Nhắc lại khái niệm từ ghép

- Nêu vai trò của từ ghép.- Từ ghép có mấy loại – BO Cụ thể

- Em hãy lấy VD về mỗi loại từ ghép

3 Daùy baứi mụựi :3 phuựt

II Luyện tập.

1.Bài tập về từ ghép.

*Bài 1 : Gạch dới các từ ghép trong

mhững câu sau đây và phân loại chúng

theo 2 cách từ ghép đã học

a.Quang thờng hay giúp đỡ bạn, các bạn

rất yêu mến Quang

b.Trong vờn trồng đủ các thứ : cà chua,

cải bắp, rau diếp,

c.Ngồi bên cửa sổ, tôi ngắm nhìn bầu trời

trong xanh

*Bài 2 :

a Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng

lập

non , sách , tơi , xinh , khô , ham

b Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính

phụ

Lớp , thớc , cá , trắng , thay ,

đánh , vui

* Bài 3 So sánh nghĩa của các từ ghép :

- GV yêu cầu học sinh chép bài tập vào vở

- GV gọi chữa, bổ xung

a.Non sông, sách vở, tơi tỉnh, xinh

đẹp, khô héo, ham muốn.

b.Lớp học, thớc kẻ, cá chuối, trắng phau, thay mặt, đánh lửa, vui lòng.

Hớng dẫn.

- Ăn mặc : ăn ở đây mờ nghĩa - ăn

- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

- Học sinh làm bài

-Thaỷo luaọn toồ tửứng emtrỡnh baứy quan ủieồm, suynghú cuỷa mỡnh

- HS leõn baỷng trỡnh baứy

- YÙ kieỏn caự nhaõn-Nhận xột , sữa chữa và ghivào tập

-Thaỷo luaọn toồ tửứng emtrỡnh baứy quan ủieồm, suy

Trang 20

ăn mặc, ăn ở, đầu đuôi, thớc kẻ, mát tay

với nghĩa của các tiếng đã tạo ra chúng

* Bài 4: Trong những từ ghép đợc gạch

chân trong đoạn văn sau, hãy chỉ ra các

từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

Cỏ may trên bờ đ ờng đi đã tàn Những

con bò gầy tọp, dũi toét cả mũi cùng chỉ

vơ đợc mấy chiếc rễ cỏ khô Ngời trong

vắng ngắt, màu xám trên trời và màu

xám dới đất đã liền vào nhau và ở giữa

có gió gào suốt đêm ngày Trẻ con ra

ngoài đồng thì lạnh tai và đỏ hắt mũi

Rét quá, rúm cả chân Chẳng ai có thể ở

rốn trên đồng không đợc Phải tìm nơi

tránh rét…Bởi thế, đã thành thói quen từ

xa, cứ mùa rét đến thì các loài sống trong

vùng này lại bỏ cánh đồng lạnh ngắt lạnh

ngơ mà lũ lợt đi kiếm nơi tránh rét Có

khi phải tranh c ớp đánh nhau mới tìm

đợc chỗ Bởi vì trong mùa rét nhiều loài

khác cũng đi tìm kiếm chỗ ở ấm nh thói

quen của họ nhà Châu Chấu ( Tô Hoài).

*Bài 5: Trong các từ ghép chỉ các loại

thuốc sau đây: thuốc bổ, thuốc mê, thuốc

nớc, thuốc viên, thuốc mỡ, thuốc giun,

thuốc đỏ, thuốc bắc, thuốc tây, thuốc

nam, thuốc tiêm, thuốc uống những từ

nào có tiếng phụ chỉ:

a- Công dụng của thuốc

b- Dạng của thuốc

c- Màu sắc của thuốc

d- Nơi chốn, xuất xứ của thuốc

e- Cách dùng thuốc

mặc có nghĩa khái quát hơn mặc.

- Ăn ở : Nghĩa của từ ăn rộng hơn

nghĩa của từ ăn và từ ở, là ăn và ở

nói khái quát

( Thu xếp chỗ ăn ở) Ngoài ra, từ ăn

còn có nghĩa là đối xử ( ăn ở có tình

có nghĩa) – nghĩa này khác hẳn

nghĩa của từ ăn và nghĩa chính của

từ ở.

- Đầu đuôi : chỉ toàn bộ sự việc từ

khi bắt đầu cho đến khi kết thúc

nghĩa của từ đầu đuôi có tính khái quát hơn so với nghĩa của từ đầu và

a.Công dụng của thuốc: thuốc bổ,

thuốc mê, thuốc giun.

b.Dạng của thuốc: thuốc nớc,

thuốc viên, thuốc mỡ.

c.Màu sắc của thuốc: thuốc đỏ.

d.Nơi chốn, xuất xứ của thuốc:

thuốc bắc, thuốc nam, thuốc tây.

e.Cách dùng thuốc: thuốc tiêm,

thuốc uống.

nghú cuỷa mỡnh

- HS leõn baỷng trỡnh baứy

- YÙ kieỏn caự nhaõn-Nhận xột , sữa chữa và ghivào tập

-Thaỷo luaọn toồ tửứng emtrỡnh baứy quan ủieồm, suynghú cuỷa mỡnh

- HS leõn baỷng trỡnh baứy

- YÙ kieỏn caự nhaõn-Nhận xột , sữa chữa và ghivào tập

-Thaỷo luaọn toồ tửứng emtrỡnh baứy quan ủieồm, suynghú cuỷa mỡnh

- HS leõn baỷng trỡnh baứy

- YÙ kieỏn caự nhaõn-Nhận xột , sữa chữa và ghivào tập

-Thaỷo luaọn toồ tửứng emtrỡnh baứy quan ủieồm, suynghú cuỷa mỡnh

- HS leõn baỷng trỡnh baứy

- YÙ kieỏn caự nhaõn-Nhận xột , sữa chữa và ghivào tập

Ngày đăng: 20/04/2021, 04:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w