Ta nhận thấy IĐ2 < I < IĐ1 vậy không thể mắc nối tiếp hai đèn vào mạch điện 220 V Nếu mắc thì đèn 1 không thể sáng lên được, còn đèn 2 có thể cháy 3 -Củng cố : - Nắm chắc các hệ thức t[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ I : ĐỊNH LUẬT ÔM
I MỤC TIÊU:
- Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học
sinh nắm được :
+ Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn 2
1
I
I
= 2
1
U
U
Xây dựng được công thức định luật ôm I = R
U
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ()
I : Cường độ dòng điện ( A )
- HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song
Trong đoạn mạch nối tiếp:
I = I1 = I2 = = In
U = U1 + U2 + + Un
R = R1 + R2 + + Rn
Trong đoạn mạch song song I = I + I + + I U = U1 = U2 = = Un 1/R = 1/R1 + 1/R2 + + 1/Rn
Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý
- Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý
II KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Tiết 1: Mối quan hệ của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn Tiết 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
Tiết 3: Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm ( tiếp theo )
Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp
Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song
Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
III KẾ HOẠCH CHI TIẾT :
Trang 2TIẾT 1: ĐỊNH LUẬT ÔM
Ngày dạy………Lớp dạy………
A- MỤC TIÊU : 1 Kiến thức - Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn 2 1 I I = 2 1 U U Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ” 2 Kỹ năng: Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9 3 Thái độ: Say mê, tích cực B - CHUẨN BI : 1.GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ 2 HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý C – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 1 KTBC : ( kết hợp trong giờ ) 2.Bài tập: 1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập + 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 1-Bài tập số 1.1 SBT tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 0,5 A
U2 = 36 V
-
I2 = ? A Bài Giải Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có 2
1 I I = 2 1 U U => I2 = I1 U2/U1 Thay số I2 = 0,5 36/12 = 1,5 A Đáp số: I2 = 1,5 A 2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập + 1 HS lên bảng làm bài tập 2- Bài tập 1.2 SBT Tóm tắt I1 = 1,5 A
U1 = 12 V I2 = I1 + 0,5 A = 2 A
-U2 = ?
Bài giải
Trang 3- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 - Ho t ạ động3: Gi i b i t p s 1.3ả à ậ ố
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3- Bài số 1.3 SBT Tóm tắt
U1 = 6 V
U2 = U1 - 2 V = 4 V
I = 0,15 A -
I2 = ? ( đúng; sai )
Bài giải
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 1.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4- Giải bài số 1.4 SBT Tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 6mA
I2 = I1 - 4mA = 2 mA -
3 Củng cố :-Yêu cầu học sinh nêu được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, và viết được hệ thức
- Biết được phương pháp giải bài tập vật lý
4 HDVN: - Làm các bài tập trong sách bài tập vật lý.
D Rút kinh nghiệm
Trang 4
TIẾT 2: ĐỊNH LUẬT ÔM ( TIẾP THEO )
Ngày dạy………Lớp dạy………
R : Là điện trở của dây dẫn ()
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công
thưc của điện trở và ý nghĩa của điện trở
1- Củng cố kiến thức:
- Công thức điện trở: R = I
U
Trong đó R: điện trở của vật dẫn U: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I : cường độ dòng điện đi qua dây dẫn
+ Điện trở cho ta biết mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu
công thưc của định luật ôm - Định luật ôm: I =
R
U
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ()
Trang 5- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Cách 1 : Từ kết quả đã tính ở trên ta thấy
dây thứ 3 có điện trở lớn nhất, dây thứ nhất có điện trở nhỏ nhất
Cách 2 : Nhìn vào đồ thị , không cần tính
toán, ở cùng một hệu điện thế, dây nào cho dòng điện đi qua có cường độ dòng điện lớn nhất thì điện trở lớn nhất và ngược lại
Cách 3: Nhìn vào đồ thị, Khi cường độ
dòng điện đi qua 3 điện trở có giá trị như nhau thì hiệu điện thế của dây nào có giá trị lớn nhất thìđiện trở đó lớn nhất
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.2 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 Giải bài tập số 2.2 SBT Tóm tắt
R = 15
U = 6 V
I2 = I1 + 0,3 A -
I2 = I1 + 0,3 A = 0,4 A + 0,3 A = 0,7 A
b, Hiệu điện thế U2 là :
U2 = I R = 0,7 15 = 10,5 V
3 Củng cố :-Nắm chắc được công thức điện trở và công thức của định luật ôm
- Biết được phương pháp giải bài tập vật lý
4 HDVN: - Học bài và làm bài tập số 2.3 và bài 2.4 trong sách bài tập vật lý 9
- Giờ sau học tiếp bài “ điện trở của dây dẫn - định luật ôm ”
D Rút kinh nghiệm
Trang 6
TIẾT 3: ĐỊNH LUẬT ÔM ( Tiếp theo )
Ngày dạy………Lớp dạy………
A- MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Học sinh nhớ được cách xác định điện trở của một vật dẫn bằng vôn kế
và Ămpekế Nhớ được cách mắc vôn kế và Ămpekế vào trong mạch điện
- Nắm chắc được định luật ôm
I = R
U
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ()
3 Thái độ: Giáo dục ý thức hợp tác của học sinh
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh
- Muốn xác định điện trở của một dây dẫn
ta cần biết những đại lượng nào ?
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.3 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
2- Bài tập số 2.3 SBT vật lý 9
a, Vẽ đồ thị
VA
+
-0,31 0,61 0,9 1,29
I (A)
K
Trang 7Đáp số: R = 5
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.4 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 Giải bài tập số 2.4 SBT Tóm tắt
R1 = 10
U = 12 V
I2 = 2 1
b, Cường độ dòng điện I2 là:
I2 = 2
2 , 1 = 0,6 (A)Điện trở R2 là : R2 = I2
U
= 0,6
12 = 20
3 Củng cố :- Nắm chắc công thức điện trở và ý nghĩa của điện trở
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công thức Biết được phương pháp giải bài tập vật lý
4.HDVN: - Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.
- Làm các bài tập trong sách bài tập vật lý
- Chuẩn bị 6 bảng phụ và bút phoóc viết bảng.
D Rút kinh nghiệm
Trang 8
TIẾT 4: ĐỊNH LUẬT ÔM ( Tiếp theo )
Ngày dạy………Lớp dạy………
A- MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp
2.Kỹ năng: Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
3.Thái độ:Giáo dục ý thức học tập của học sinh
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 4.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
a, Vẽ sơ đồ mạch nối tiếp
U2 = I R2 = 0,2 10 = 2 (V) Hiệu điện thế của mạch là :
U = U1 + U2 = 1 + 2 = 3 (V)
cách 2: Điện trở tương đương của đoạn
mạch là :
R = R + R = 5 + 10 = 15 ( ) Hiệu điện thế của mạch là :
U = I R = 0,2 15 = 3 (V)
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 4.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
2, Bài số 4.2 SBT Tóm tắt
R = 10
U = 12 V
Trang 9- HS suy nghĩ giải bài tập
b, Ampekế phải có điện trở rất nhỏ so vớiđiện trở mạch, khi đó điện trở
củaAmpekế không ảnh hưởng đến điện trở đoạn mạch
Dòng điện chạy qua ampekế chính là dòng điện chạy qua đoạn mạch đang xét
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 4.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
Cách2: Giữ nguyên mạch nối tiếp đó,
nhưng tăng HĐT mạch lên gấp 3 lần
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 4.7
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4, Bài số 4.7 SBT Tóm tắt Bài giải
R1 = 5 a, Vì ba điện trở mắc nối
R2 = 10 tiếp nhau ta có:
R3 = 15 R = R1 + R2 + R3 = 30 ()
U = 12 V b, Cường độ dòng điện - chạy trong mạch là:
Trang 10U3 = I R3 = 0,4 15= 6 (V)
3.Củng cố :
- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc nối tiếp
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công thức
- Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạch nối tiếp
4.HDVN:
- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch song song
D Rút kinh nghiệm:
Trang 11
TIẾT 5: ĐỊNH LUẬT ÔM ( tiếp theo )
Ngày dạy………Lớp dạy………
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 5.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1, Bài số 5.1 SBT Tóm tắt Bài giải
R1 = 15 a, Điện trở tương đương
R2 = 10 của mạch song song là:
U = 12 V R = 1 2
2 1
R R
R R
= 15 10
10 15
=6 - b, Số chỉ của các Ampekế
a, R = ? I1 =U/R1 = 12/15 = 0,8 (A)
b, I1 = ? I2 = U / R2 = 12/10 = 1,2 (A)
I2 = ? I = I1 + I2 = 2 (A)
I = ?
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 5.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Bài số 5.2 SBT Tóm tắt Bài giải
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 5.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
3- Bài số 5.3 SBT Tóm tắt Bài giải
R1 = 20 Điện trở tương đương của
R2 = 30 đoạn mạch là:
I = 1,2 A R = R1.R2/ (R1+R2)=12() - Hiêu điện thế mạch điện là
I1 = ? U = I R = 1,2.12= 14,4(V)
Trang 12- HS thảo luận thống nhất lời giải
I2 = ? Ta có U = U1 = U2 = 14,4 V - Số chỉ của các Ampekế lần
I1 = ? lượt là:
I2 = I1 = U1/R1 = 14,4 / 20 = 0,72(A)
I2 = U2 / R2 = 14,4 / 30 = 0,48 (A)
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 5.6
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4 - Bài tập 5.6 SBT Tóm tắt
R1 = 10
R2 = R3 = 20
U = 12 V -
1 = 5 1
R = 5 ( )Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
I = U / R = 12 / 5 = 2,4 (A)Cường độ dòng điện đi qua R1 là:
I1 = U / R1 = 12 / 10 = 1,2 (A)Cường độ dòng điện đi qua R2, R3 là:
I2 = I3 = ( I - I1 )/ 2 = 0.6 (A)
3 Củng cố :
- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong các hệ thức của đoạn mạch song song
- Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạch song song
4 HDVN:
- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch hỗn hợp
D Rút kinh nghiệm
Trang 13
TIẾT 6: ĐỊNH LUẬT ÔM ( tiếp theo )
Ngày dạy………Lớp dạy………
A- MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch hỗn hợp
2.Kỹ năng:Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
3.Thái độ: Say mê, tích cực
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 6.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1 Bài số 6.1 Tóm tắt
R1 = R2 = 20 -
Rnt = ?
R// = ?//
R// = 1 2
2 1
R R
R R
= 20 20
20 20
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 6.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
2 - Bài số 6 2 SBT Tóm tắt
U = 6 V
I1 = 0,4 A
I2 = 1,8 A -
a, Vẽ sơ đồ ?
b, R1 = ?
R2 = ? Bài giải
a, Có hai cách mắc:
Cách1: R1 nối tiếp với R2
Cách 2 : R1 song song với R2
b, ta thấy Rtđ của điện trở nối tiếp lớn hơn
Trang 14- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
Rtđ của
đoạn mạch song song: R1 + R2 = U / I1 = 15 (1) R1 R2 / ( R1 + R2 ) = U / I2 = 10/3 (2)
Từ (1) và (2) ta có R1 R2 = 50 Từ (1) và (3) => R1 = 10 ; R2 = 5 ( Hoặc R1 = 5 ; R2 = 10 )
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 6.3 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập - 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 3- Bài tập 6.3 SBT Tóm tắt
UĐ = 6 V
IĐ = 0,5 A
U = 6 V
I = ? Bài giải Khi hai đèn mắc nối tiếp thì I = U / 2R = IĐ /2 = 0,25 A Vậy hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường vì dòng điện chạy qua đèn nhỏ
hơn cường độ định mức của mỗi đèn 4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 6.4 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập - 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 4 - Bài tập 6 4 SBT Tóm tắt
UĐ = 110 V
IĐ1 = 0,91 A
IĐ2 = 0,36 A
U = 220 V
-R1 + R2 ? Bài giải Điện trở của các đèn lần luợt là: R1 = UĐ / IĐ1 = 110 / 0,91 = 121 () R2 = UĐ / IĐ2 = 110 / 0,36 = 306 () Khi hai đèn mắc nối tiếp thì điẹn trở của mạch là:
R = R1 + R2 = 121 + 306 = 427 () Cường độ dòng điện thực tế qua đèn là:
I = U / R = 220 / 427 = 0,52 ( A )
Trang 15Ta nhận thấy IĐ2 < I < IĐ1 vậy không thể mắc nối tiếp hai đèn vào mạch điện 220 V ( Nếu mắc thì đèn 1 không thể
sáng lên được, còn đèn 2 có thể cháy )
3 -Củng cố : - Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song - Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong các hệ thức của đoạn mạch song song - Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạốngng song 4- HDVN: - Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại - Giờ sau học chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ” D Rút kinh nghiệm
CHUYÊN ĐỀ II
ĐIỆN TRỞ - CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ
Trang 16I MỤC TIÊU :
- Chuyên đề Điện trở – công thức điện trở được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học
sinh chuyên đề này sẽ củng cố, đào sâu được các kiến thức sau:
+ Nắm được công thức điện trở, và các loại điện trở thường dùng hiện nay
+ Nắm được sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và phụ thuộc vào bản chất của dây dẫn
+ Nắm được các loại điện trở trong kỹ thuật
+ có kỹ năng đọc được giá trị điện trở trong kỹ thuật
+ Có được các kỹ năng giải các bài tập vật lý
+ Có thái độ tốt trong học tập môn vật lý
II KẾ HOẠCH THỰC HIỆN :
Tiết 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Tiết 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn
Tiết 10: Biến trở - điện trở dùng trong kỹ thuật
Tiết 11: Công thức của điện trở
Tiết 12: Công thức của điện trở ( Tiếp theo )
III KẾ HOẠCH CHI TIẾT :
TIẾT 7 : ĐIỆN TRỞ - CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ
Ngày dạy………Lớp dạy………
A- MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn
2.Kỹ năng: Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
3.Thái độ: Tập trung , tự giác, tích cực
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với chiều dài của dây
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn R ~ l
2 - Ho t ạ động2: Gi i b i t p 7.1ả à ậ
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
2 Bài tập số 7.1 tóm tắt
1 =
2
l1 = 2 m
Trang 17- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
l2 = 6 m -2
3 - Ho t ạ động3: Gi i b i t p 7.2ả à ậ
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
R0 = 240/120 =2 ( )
4 - Ho t ạ động4: Gi i b i t p 7.3ả à ậ
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4 Bài tập 7.3 Tóm tắt
AM = MN = NB -
chứng tỏ R ~ l
Trang 184 - HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
D Rút kinh nghiệm:
TIẾT 8 : ĐIỆN TRỞ - CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ ( Tiếp theo )
Ngày dạy………Lớp dạy………
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với tiết diện của dây
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn R ~ S
Trang 194 - Ho t ạ động4: Gi i b i t p 8.3ả à ậ
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4 Bài tập 8.3 Tóm tắt
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
4 - HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
D Rút kinh nghiệm
Trang 20TIẾT 9 : ĐIỆN TRỞ - CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ ( Tiếp theo )
Ngày dạy………Lớp dạy………
A- MỤC TIÊU :
1 Kiến thức Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
2 Kỹ năng; Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
3.Thái độ:Say mê
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với tiết diện của dây
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
phương án đúng
- GV yêu cầu đại diện các nhómđưa ra ý
kiến của nhóm mình
- Thảo luận thống nhất phương án đúng
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây R
2 - Ho t ạ động2: Gi i b i t p 9.4ả à ậ
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
100
= 0,85() Vậy điện trở của dây là: R = 0,85
3 - Ho t ạ động3: Gi i b i t p 9.5ả à ậ
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập
a, l = ?