PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN I - Mục tiêu Kiến thức: Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép c[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 22-08-2015
Chương I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ TẬP HỢP SỐ
TỰ NHIÊN
§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I - Mục tiêu
Kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp,
nhận biết được 1 đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc 1 tập hợp cho trước
Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc hay không thuộc vào giải toán
Thái độ: Rèn luyện tư duy linh hoạt cho học sinh qua các cách khác nhau cùng viết một tập
hợp
II - Chuẩn bị của GV và HS
Giáo viên: - Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
Học sinh: - Đọc trước bài, đồ dùng học tập.
III - Phương pháp :
Phương pháp: vấn đáp; dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ (3ph)
Nêu yêu cầu, nội quy và dặn dò Hs chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn
3)Giảng bài mới:
* Đặt vấn đề: (4’) Gv: Giới thiệu nội dung chương I: (Như Sgk – 4)
Từ tập hợp thường được dùng trong thực tế cuộc sống vậy trong toán học nó có nghĩa gì bàihọc hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv Cho hs quan sát hình 1 trong sgk rồi giới thiệu:
- Tập hợp các đồ vật (Sách, bút) đặt trên bàn
1.Các ví dụ (6’)
Gv Lấy them một số Vd thực tế ở ngay trong lớp,
trường
- Tập hợp những chiếc trong lơp học
- Tập hợp các cây trong sân trường
Hs - Nghe gv giới thiệu
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv Đặt câu hỏi và giới thiệu tiếp các kí hiệu
? Số 1 có là phần tử của tập hợp A không?
Hs Số 1 là phần tử của tập hợp A Kí hiệu: 1 A, đọc là: 1 thuộc
Gv Giới thiệu các viết kí hiệu và cách đọc A hoặc 1 là phần tử của A
? Số 7 có là phần tử của tập hợp A không?
Hs Số 7 không là phần tử của tập hợp A 7 A, đọc là: 7 không thuộc A
Gv Giới thiệu tiếp kí hiệu hoặc 7 không là phần tử của A
? Hãy dung ký hiệu , hoặc chữ thích hợp để điền
vào các ô vuông cho đúng:
+ Giới thiệu cách viết tập hợp A bằng 2 cách (Liệt
kê hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử
+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Trang 3Tuần 1 Ngày soạn: 23-08-2015
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I - Mục tiêu
Kiến thức: Học sinh biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong
tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, Nắm được điểm biểu diễn sốnhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
Kỹ năng: Học sinh phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu và , biết viết
số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng ký hiệu.
II - Chuẩn bị của GV và HS
Giáo viên : Giáo án, SGK, bảng phụ ghi bài tập và mô hình tia số
Học sinh: Ôn tập các kiến thức của lớp 5.
III - Phương pháp :
Phương pháp: vấn đáp; dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ (5ph)
a) Câu hỏi:
? Cho VD về tập hợp, nêu chú ý trong sgk về cách viết tập hợp Làm bài tập 7(Sbt – 3)
? Nêu các cách viết một tập hợp Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10bằng hai cách
b) Đáp án:
Hs1: + Lấy Vd về tập hợp Phát biểu chú ý Sgk 4đ+ Chữa bài tập 7(Sbt – 3)
a) Cam A và Cam B 3đ b) Táo A nhưng Táo B 3đHs2: + Trả lời phần đóng khung trong Sgk 4đ
+ Làm bài tập
C1: A = 4;5;6;7;8;9
3đ C2: A = x N / 3< x <10
3đ
Hs theo dõi, nhận xét Gv nhận xét cho điểm
3)Giảng bài mới:
Gv: Để phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu và , biết viết số tự nhiênliền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên tiết học hôn nay chúng ta cùng tìm hiểu về tậphợp số tự nhiên
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv (Nhấn mạnh) Các số tự nhiên được biểu
diễn trên tia số.Trên tia gốc 0, ta đặt liên
tiếp bắt đầu từ 0, các đoạn thẳng có độ dài
bằng nhau
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv Vẽ tia số và biểu diễn các số tự nhiên 0, 1,
2, 3
? Biểu diễn các số tự nhiên 4, 5, 6
Hs Lên bẳng biểu diễn
Gv Giới thiệu :- Mỗi số tự nhiên được biểu
diễn bởi một điểm trên tia số
- Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là
điểm 1
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số
gọi là điểm a
(Lưu ý: Không phải mỗi điểm trên tia số
đều biểu diễn một số tự nhiên)
Gv Giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác 0
được ký hiệu là N* Tập hợp số tự nhiên khác 0 ký hiệu là N*
Gv Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên được
quy ước như thế nào?chúng ta nghiên cứu
? Nhận xét vị trí điểm 2, điểm 4 trên tia số
Hs Điểm 2 ở bên trái điểm 4
Gv Giới thiệu tổng quát, và ký hiệu a) Với a, b N , a < b hoặc b > a trên tia số
điểm a nằm bên trái điểm b
Hs
Lên bảng làm A = 6;7;8
? Nếu cho a < b và b < c, hãy so sánh a và c?
Hs a < c
Gv Giới thiệu tính chất bắc cầu b) Nếu a < b và b < c thì a < c
? Lấy ví dụ minh hoạ
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hs Hơn kém nhau 1 đơn vị
Gv Giới thiệu : c) Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau duy nhất,
hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau một đơn vị
Gv Yêu cầu hs làm ?
99; 100; 101
? Trong các số tự nhiên số nào là số nhỏ
nhất, có số tự nhiên lớp nhất hay không, vì
? Tập hợp các số tự nhiên có bao nhiêu phần
tử?
Hs Có vô số phần tử e)Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử
4)Củng cố (7ph):
Bài tập 6 (sgk – 7): Hai hs lên bảng chữa bài
Đáp án: a) Số liền sau số 17 là số 18 Số liền sau số 99 là 100 Số liền sau số a (với a N)
5)Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2ph) :
- Học kỹ bài trong sgk và vở ghi
- Làm bài tập 8; 9; 10 (sgk – 8) Bài 10 đến bài 15 (sbt – 4; 5)
- Hướng dẫn bài 9: Hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần có nghĩa là tìm số liền trước số 8 và số liền sau số a
V - Rút kinh nghiệm
Trang 6
Tuần 1 Ngày soạn: 23-08-2015
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I - Mục tiêu
Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là số thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân
Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
Kỹ năng: Hs biết đọc và viết các số la mã không vượt quá 30.
Thái độ: Hs thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
Phương pháp vấn đáp; dạy học ,phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ (5ph)
a Câu hỏi:
Hs1: - Viết tập hợp N , N*. Làm bài tập 11(sbt – 5)Hs2: -Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 6 bằng hai cách
Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Hãy lấy một số ví dụ về số tự nhiên? 1 Số và chữ số:(15’)
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hs Mỗi số tự nhiên có thể có 1; 2; 3; chữ số
Ví dụ: 5; 12; 312;
Mỗi số tự nhiên có thể có 1; 2; 3; chữsố
Gv Giới thiệu số trăm, số chục ( Treo bảng phụ, yêu
cầu hs lên bảng điền )
được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc một đơn vị
của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn
liền sau
- Cách ghi số nói trên là cách ghi số trong hệ thập
phân, trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số
ở vị trí khác nhau thì có những giá trị khác nhau
- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 987
Gv Ngoài cách ghi số trên còn có cách ghi số khác,
chẳng hạn như cách ghi số La Mã
Gv Giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số La Mã 3 Cách ghi số La Mã (8’)
Hs Quan sát hình vẽ
Gv Giới thiệu ba chữ số La Mã để ghi các số trên là I,
V, X và các giá trị tương ứng là 1, 5, 10 trong hệ
Trang 8Hoạt động của GV và HS Nội dung
thập phân
Gv Giới thiệu cách ghi số La Mã đặc biệt : - Chữ số I viết bên trái cạnh chữ số V,
X làm giảm giá trị của mỗi chữ số này
1 đơn vị , viết bên phải các chữ số V,
X làm tăng giá trị mỗi chữ số này 1 đơn vị
- Mỗi số I, V, X có thể viết cạnh nhau nhưng không quá 3 lần
Gv Kiểm tra bảng nhóm (sửa sai nếu có)
? Cho 5 que diêm xếp như hình vẽ Hãy thay đỗi vị
trí các que diêm để được số 16?
Hs XVI
Gv Chữa bài cho hs
4) Củng cố (6’):
? Yêu cầu hs nhắc lại chú ý trong sgk?
Bài 11a (sgk – 10) Đáp: 1357; Bài 12 (sgk – 10) Đáp: A = 2;0
Bài 13(sgk – 10) Đáp: a) 1000, b) 1234
5) Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2’) :
- Học kỹ bài trong sgk và trong vở ghi
Trang 9Tiết 1- HÌNH Ngày dạy: 28-08-2015
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG.
§1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG.
I - Mục tiêu
Kiến thức: Hiểu hình ảnh của điểm,hình ảnh của đường thẳng, quan hệ điểm thuộc đường
thẳng,không thuộc đường thẳng
Kỹ năng: Vẽ điểm, đường thẳng Biết đặt tên điểm, đường thẳng, kí hiệu điểm, đường thẳng,
Phương pháp vấn đáp; dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ (5ph)
GV nêu yêu cầu bộ môn và giới thiệu chương
3) Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động1: Giới thiệu về điểm (8’)
GV: Vẽ một điểm (một chấm nhỏ) trên bảng và đặt
tên
GV: Giới thiệu - dùng các chữ cái in hoa A, B, C …
để đặt tên cho điểm
HS: Vẽ tiếp hai điểm nữa rồi đặt tên
- Lên bảng thực hiện
GV: Thông báo - Một tên chỉ dùng cho một điểm
Một điểm có thể có nhiều tên
GV: nêu quy ước như sgk
Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng (10’)
GV: Giới thiệu hình ảnh của đường thẳng
1 Điểm:
- Dùng chữ cái in hoa A, B, C…để đặt tên cho điểm
- Một tên chỉ dùng cho một điểm
- Một điểm có thể có nhiều tên
A B
CQuy ước: Nói 2 điểm mà không nói gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt
Chú ý : Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Làm như thế nào để vẽ được một đường thẳng?
HS: Trả lời
GV: Nhắc lại cách vẽ
GV: Giới thiệu cách đặt tên
GV: Khi kéo dài các đường thẳng về hai phía ta có
nhận xét gì?
HS: Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía
GV: Trong hình vẽ sau, có những điểm nào? Đường
GV nhấn : Có điểm nằm trên đường thẳng, có điểm
không nằm trên đường thẳng
Hoạt đông 3: Quan hệ giữa điểm và đường thẳng.
GV: Quan sát, theo dõi các nhóm hoạt động
GV: Yêu cầu các nhóm trao đổi kiểm tra kết quả, báo
d B
- Kí hiệu:
A ¿d : Điểm A thuộc đường thẳng d
B ¿ d: Điểm B không thuộc d
4) Củng cố (6’):
Trang 11Bài 1/104: Đặt tên cho các điểm và các đường thẳng còn lại ở hình 6.
Bài 2/104: Vẽ ba điểm A, B, C và ba đường thẳng a, b, c Bài 3/104: Xem hình và trả lời câu hỏi.
5) Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (1’) :
Học vở + sgk; BTVN: 5, 6, 7/ 105
V - Rút kinh nghiệm
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP
HỢP CON.
I - Mục tiêu
Kiến thức: Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử có nhiều phần tử, có thể
có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào
- Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
Kỹ năng: Hs biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con
của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu và
Thái độ: Rèn luyện cho hs tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu và
II - Chuẩn bị của GV và HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, giáo án, sgk, sgv.
Học sinh: Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà.
III - Phương pháp :
Phương pháp vấn đáp; dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ (8ph)
a Câu hỏi: Hs1: Chữa bài 19 (sbt – 5, 6)
Hs2: Chữa bài 21 (sbt – 5, 6)
b Đáp án:
Hs1:
a) 340, 304, 430, 403 5đb) abcd a.1000b.100c.10d 5đHs2: a) A = 16; 27;38; 49
có 4 phần tử 4đb) B = 41;82
có 2 phần tử 3đ
Ký duyệt tuần 1
Huỳnh Văn Bình
Trang 12.c
.d
.y
E
c) C = 59;68 có 2 phần tử 3đ
3) Giảng bài mới:
* Đặt vấn đề: (1’) Gv: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, giữa các tập hợp có mối liên hệ gì với nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv Nêu VD về tập hợp như sgk 1 Số phần tử của một tập hợp (8’)
? Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu
Gv Cho hình vẽ sau: (dùng phấn màu viết 2 phần
Hs Trả lời
Gv Giới thiệu: Mọi phần tử của tập hợp E đều E là tập con của tập hợp F
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung
thuộc tập hợp F ta nói tập E là tập con của tập
hợp F
? Vậy khi nào thì tập hợp A là tập con của tập
hợp B?
Hs Tập hợp A là tập con của tập hợp B nếu mọi
phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B
Gv Nêu lại nội dung định nghĩa và giới thiệu ký
hiệu
+ Định nghĩa: (sgk – 13)+ Ký hiệu: A B hoặc B A (đọc là:
A là tập con của Bhoặc A chứa trong Bhoặc B chứa A)
5) Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2’) :
- Học kỹ bài trong sgk và trong vở ghi
Trang 14LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu
Kiến thức: Học sinh tìm hiểu số phần tử của một tập hợp (lưu ý trường hợp các phần tử của 1
tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật)
Kỹ năng: Hs rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng
Phương pháp vấn đáp; dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
; b) B = 0
; c) C = N; d) D = 6đHs2: - Tập hợp A là tập con của tập hợp B nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B 2đ
Trang 15Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv Yêu cầu hs đọc bài tập 23 sgk Bài tập 23 (sgk – 14)
tập hợp con của tập hợp cho trước
Hs Đọc bài
Hs Hai hs lên bảng, còn lại làm vào vở
Trong các cách viết sau, các viết nào đúng, cách
viết nào sai
a) 1 A
b) 1
Ac) 3 A
Trang 16Hoạt động của GV và HS Nội dung
5) Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (1’) :
Xem lại các bài tập đã sửa Làm bài tập 34 đến 42 (sbt – 8) Ôn lại phép cộng, phép nhân và các tính chất của chúng
V - Rút kinh nghiệm
§5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I - Mục tiêu
Kiến thức: Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân số
tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
Kỹ năng: Hs biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
Thái độ: Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II - Chuẩn bị của GV và HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên Giáo án, sgk, sgv.
Học sinh: Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà.
III - Phương pháp :
Phương pháp vấn đáp; dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Giảng bài mới:
* Đặt vấn đề: (1’) Gv: Ở tiểu học các em đã học phép cộng, phép nhâncác số tự nhiên Tổng của hai số tự nhiên bất kỳ cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Tích của 2 số tự nhiên bất kỳ cũng cho ta 1 số tựnhiên duy nhất Trong phép cộng và phép nhân có 1 số tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó chính là nội dung bài học hôm nay
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung
1.Tổng và tích hai số tự nhiên (15’)
Gv Treo bảng phụ bài tập:
Hãy tính chu vi và diện tích của 1 sân hình
chữ nhật có chiều dài 32m và chiều rộng
Hs - Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần chiều
dài cộng hai lần chiều rộng
- Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài
nhân chiều rộng
28.64 28.36 28 64 36 28.100 2800Diện tích hình chữ nhật là:
32.25 = 800 (m2)
? Nếu chiều dài của một sân hình chữ nhật là
a(m), chiều rộng là b(m) ta có công thức
tính chu vi và diện tích như thế nào?
+ Tổng quát: P = (a + b) 2
S = a.b
Gv Giới thiệu thành phần các phép toán cộng
và nhân như sgk
- Phép cộng hai số tự nhiên bất kỳ cho ta
một số tự nhiên duy nhất gọi là tổng
- Tích của hai số tự nhiên bất kỳ cho ta một
số tự nhiên duy nhất gọi là tích
- Trong một tích mà các thừa số đều bằng
chữ hoặc có một thừa số bằng số ta không
cần viết dấu nhân giữa các số.VD: a.b = ab;
x x x
Hs Thảo luận theo nhóm bàn để tìm ra cách giải
? Em hãy nhận xét về kết quả của tích và thừasố của tích?
Hs Kết quả tích bằng 0, có 1 thừa số bằng 0
Trang 18Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Vậy thừa số còn lại phải như thế nào?
Hs Thừa số còn lại phải bằng 0
? Tìm x dựa trên cơ sở nào?
Hs Số bị trừ = số trừ + hiệu
2.Tính chất của phép cộng và phép nhân số tựnhiên (sgk) (12’)
- Tính chất giao hoán: Tổng của hai số hạng
không đổi nếu ta đổi chỗ các số hạng
Hs - Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các thừa
số trong 1 tích thì tích không thay đổi
-Tính chất kết hợp: Muốn nhân tích hai số
với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với
tích của số thứ hai và số thứ ba
? Áp dụng : Tính nhanh: 4.37.25 =?
Hs Một hs lên bảng, cả lớp làm vào vở 4.37.25 4.25 37
100.373700
? Tính chất nào liên quan đến cả phép cộng
và phép nhân? Hãy phát biểu tính chất đó
Hs Tính chất phân phối của phép nhân với
phép cộng: Muốn nhân một số với một tổng
ta có thể nhân số đo với từng số hạng của
tổng rồi cộng các kết quả lại
? Áp dụng: Tính nhanh: 87.36 87.64 ?
Hs Lên bảng làm, cả lớp làm vào vở 87.36 87.64 87 36 64
=87.1008700
4) Củng cố (16’):
Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau?
Bài tập 26 (sgk – 16) Đáp: Quãng đường bộ Hà Nội – Yên Bái là: 54 + 19 + 82 = 155(km).Bài tập 27 (sgk – 16): Hs hoạt động nhóm
Trang 19a)86 357 14 86 14 357 100 357 457
b)72 69 128 72 128 69 200 69 269
.c) 25.5.4.27.225.4 5.2 27 100.10.27 27000
.d) 28.64 28.36 28 64 36 28.100 2800
5) Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (1’) :
- Học tính chất của phép cộng và phép nhân như sgk
- Làm bài tập 28; 29; 30(sgk – 17) Và 43 đến 46 (sbt – 8)
- Tiết sau mỗi em mang 1 máy tính bỏ túi
V - Rút kinh nghiệm
§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I - Mục tiêu
Kiến thức Hs hiểu 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Trong 3 điểm thẳng hàng có
một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
Kỹ năng - Hs biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
- Biết sử dụng các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
Thái độ: Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng.
II - Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ, thước thẳng, phiếu học tập
- HS: Bảng nhóm, thước thẳng
III - Phương pháp :
Phương pháp vấn đáp; dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ (7ph)
HS1: Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M ¿ b, vẽ đường thẳng a, Điểm A sao cho M ¿
a, A ¿b , A ∈¿ ¿ a
HS2: Vẽ điểm N ¿a và N ¿ b (vẫn hình vẽ trên) Hình vẽ đó có đặc điểm gì?
3) Giảng bài mới:
GV đặt vấn đề: 3 điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a Ta nói rằng M, N, A thẳng hàng Vậy
để hiểu rõ hơn về 3 điểm thẳng hàng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học
Trang 20Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Thế nào là 3 điểm thẳng hàng.(11’)
GV: Dựa vào h.vẽ trên cho biết khi nào có thể nói 3
GV: Để vẽ ba điểm thẳng hàng,ba điểm không thẳng
hàng ta nên làm như thế nào?
HS: Nêu cách vẽ
GV: Yêu cầu hs thực hành vào bảng con
GV: Kiểm tra trước lớp 1vài hs
GV: Để nhận biết 3 điểm cho trước có thẳng hàng
không ta làm như thế nào?
HS: Dùng thước thẳng để gióng
GV: Yêu cầu hs làm bài 8/106 - 9/106 - 10/106
HS: Trả lời tại chỗ bài 8, 9, bài 10 1 em làm bảng,
còn lại làm vào vở
HS: Nhận xét, nêu ý kiến
Hoạt động 2: Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng.(10’)
GV: Đưa h.vẽ 9/sgk để quan sát
GV: Với hình vẽ đó kể từ trái sang phải vị trí các
điểm như thế nào với nhau
HS: Trình bày
GV: Trên hình có mấy điểm đã được biểu diễn? Có
bao nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm A, C?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu nhận xét sgk
GV: Nếu nói rằng "Điểm E nằm giữa hai điểm M, N
thì ba điểm này có thẳng hàng không?
2 Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng:
A C B .
Trang 21Có người nói: 3 điểm thẳng hàng là
a, 3 điểm cùng có một đường thẳng đi qua
b, 3 điểm nằm trên 3 đường thẳng phân biệt
c, 3 điểm cùng thuộc 1 đường thẳng
d, 3 điểm không cùng thuộc một đường thẳng
HS: Lên bảng điền bảng phụ, hs khác nhận xét, nêu
ý kiến
GV: Yêu cầu hs làm bài 10/106
HS: Mỗi em làm một phần trên bảng, còn lại làm vở
5) Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2’) :
- Ôn lại những kiến thức cần nhớ,quan trọng trong giờ học
- VN:13,14/107- 6, 7, 8, 9, 10, 13 (SBT)
- Đọc trước mới Đường thẳng đi qua hai điểm
TRả lời các câu hỏi sau
CH1: Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A.Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A?
CH2: Cho 2 điểm A và B (A ¿ B).Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và B
V - Rút kinh nghiệm
R
N
Q T
Trang 22LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu
Kiến thức: Củng cố cho hs các tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính
nhanh
Thái độ: Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
Biết sử dụng máy tính bỏ túi
II - Chuẩn bị của GV và HS
Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập Giáo án, sgk, sgv.
Học sinh: Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà.
III - Phương pháp :
Phương pháp vấn đáp; dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
-Sửa bài tập 43a, b (sbt – 8)
a) 81 243 19 81 19 243 100 243 343 4đb) 168 79 132 168 132 79 300 79 379 4đ
3) Giảng bài mới:
Gv Gợi ý cách nhóm: Kết hợp các số hạng sao cho
được số tròn chục hoặc tròn trăm
b)
Trang 23Hoạt động của GV và HS Nội dung
463 318 137 22
463 137 318 22
600 340940
c)
b)
? Hãy tìm quy luật của dãy số
Hs Hoạt động nhóm.Trong 3ph thi xem nhóm nào
viết được dãy số dài nhất
Gv Kiểm tra các nhóm 1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55; 89;
144;
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi (6’)
Gv - Treo bảng phụ hình vẽ máy tính bỏ túi
- Giới thiệu các nút trên máy tính
- Hướng dẫn hs sử dụng máy tính bỏ túi như
(sgk - 18)
- Tổ chức trò chơi: Dùng máy tính tính nhanh
các tổng
- Luật chơi: Mỗi nhóm 5 hs, hs1 lên bảng dùng
máy tính điền kết quả 1, sau đó chuyển cho hs
2, , liên tiếp cho đến kết quả thứ 5 Nhóm nào
Bài tập 34 c (sgk – 18)
Trang 24Hoạt động của GV và HS Nội dung
nhanh và đúng sẽ được thưởng điểm cho cả
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Tính nhanh (15’) Dạng 1: Tính nhanh (15’)
340 34 37447.101 47 100 1 47.100 47.1
phân phối của phép nhân với phép cộng?
b)Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
4600 46 455435.98 35 100 2 35.100 35.2
Hs Hoạt động nhóm, chấm chéo bài
Hoạt động 2 Sử dụng máy tính bỏ túi.(5’) Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi.(5’)
Gv để nhân 2 thừa số ta cũng sử dụng máy tính
tương tự như với phép cộng chỉ thay dấu “+”
Gv Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm dùng
máy tính, tính kết quả của 1 phép tính, rồi sau
đó gộp lại cả nhómvà rút ra nhận xét về kết
quả
142857.2 = 285714
Trang 25Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 =857142Nhận xét: Đều được tích là 6 chữ số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác
Năm abcd = năm 1428.abcd
Hoạt động 3 Bài toán thực tế (5’) Dạng 3: Bài toán thực tế (5’)
? Dùng máy tính tính nhanh kết quả Điền vào
chỗ trống trong bảng thanh toán điện thoại tự
động năm 1999
Phút đầu tiên Mỗi phút kể từ phút thứ
A
Bài tập 50 (sbt – 9): Hs thảo luận nhóm bàn
Đáp: Tổng số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau và số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 102 + 987 = 1089
5) Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (1’) :
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Tiết sau mỗi em mang 1 máy tính bỏ túi
- Làm bài tập 52; 53; 54; 56; 57; 58; 60 (sbt – 9; 10)
- Đọc trước bài “phép trừ và phép chia”
V - Rút kinh nghiệm
Trang 26
§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA.
I - Mục tiêu
Kiến thức: Học sinh hiểu được khi nào thì kết quả của phép trừ, phép chia là một số tự nhiên
Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
Kỹ năng: Rèn luyện cho hs vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ (6ph)
a.Câu hỏi: Sửa bài tập 56a (sbt- 10); Sửa bài tập 61 (sbt – 10)
b Đáp án: Hs1: Chữa bài tập 56a (sbt – 10)
15873.7 3 15873.7 111111 15873.21 15873.7.3
111111.3 333333
3)Giảng bài mới: Đặt vấn đề: (1’)
Gv: Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên, cong phép trừ vàphép chia có luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên hay không? Chúng ta cùng trả lời câu hỏi đó trong nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Phép trừ hai số tự nhiên (10’)
Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:
Hs Ghi bài
Gv - Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số
- Xác định kết quả của phép tính 5 – 2 như sau
( Giáo viên treo bảng phụ tia số và thực hiện trên
bảng phụ)
Trang 27Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
+ Đặt bút chì ở điểm O, di chuyển trên tia số 5
đơn vị theo chiều mũi tên (dùng phấn màu để vẽ
trên bảng)
+ Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại 2 đơn vị
+ Khi đó bút chì chỉ điểm 3, đó là hiệu của
5 – 2
Hs Dùng bút chì di chuyển trên tia số theo sự hướng
dẫn của Gv
? Theo cách trên tìm hiệu của 7 – 3 và 5 – 6?
Hs Hai hs lên bảng, cả lớp làm vào vở
? Vì soa 5 không trf được 6?
Hs Vì di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược lại 6
đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số
b) a – o = ac) Điều kiện để có hiệu a – b là:
Hoạt động 2 Phép chia hết và phép chia có dư (20’) 2.Phép chia hết và phép chia có dư
? Xét xem số tự nhiên x nào mà
Hs Không tìm được giá trị của x và không có số tự
nhiên nào mà nhân với 5 bằng 12
? Hai phép chia trên có gì khác nhau?
Hs Phép chia thứ nhất có số dư bằng không, phép
chia thứ hai có số dư khác 0
Gv Giới thiệu phép chia hết và phép chia có dư và nêu
các thành phần của phép chia
A = b q + r ( 0 r < b)+ r = 0 ( phép chia hết)+ r 0 (phép chia có dư)
? Bốn số: Số bị chia, số chia, thương, số dư có mối
quan hệ gì?
Trang 28Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hs Số bị chia = số chia thương + số dư
? Số chia cần có điều kiện gì?
Gv Uốn nắn sửa sai
Trang 29§ 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I - Mục tiêu
Kiến thức: - HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Lưu ý HS có vô số đường thăng đi qua hai điểm
Kỹ năng - HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song.
- Rèn luyện tư duy: Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua 2 điểm A và B.
II - Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập
- HS: Bảng nhóm
III - Phương pháp :
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề; giảng giải
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ (5ph)
HS1: Khi nào 3 điểm A,B,C thẳng hàng,không thẳng hàng? Vẽ hình minh hoạ
HS2: Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A.Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A?
HS3: Cho 2 điểm A và B (A ¿ B).Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và B
GV yêu cầu hs nhận xét HS3, và cho biết:
- Có bao nhiêu đường thẳng qua A và B ?
- Hãy mô tả lại cách vẽ đường thẳng qua 2 điểm đó.
3)Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng (8’)
HS: Đọc cách vẽ trong sgk
HS: 1 hs thực hiện vẽ trên bảng, cả lớp vẽ vào vở
GV: Cho 2 điểm P và Q vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm P
và Q Hỏi vẽ được mấy đường thẳng như vậy
HS: Nhận xét tại chỗ
GV: Cho học sinh làm bài tập sau:
- Dãy ngoài:Vẽ đường thẳng qua 2 điểm M và N Cho biết
số đường thẳng vẽ được?
- Dãy trong:Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm E và F Cho
biết số đường thẳng vẽ được?
HS: Thực hiện vào vở nháp
GV: Qua bài tập trên em có nhận xét gì về số đường thẳng
đi qua hai điểm cho trước
Hoạt động 2: Cách đặt tên và gọi tên đường thẳng.(8’)
A
B
*/ Nhận xét: sgk/108
2 Tên đường thẳng.
Trang 30HS: Trình bày và làm ? sgk - tại chỗ, trả lời miệng
GV: Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng, vẽ đường
thẳng AB, AC
HS:1 em lên bảng vẽ, dưới lớp làm nháp
GV: Hai đường thẳng này có đặc điểm gì?
Hoạt động 3: Vị trí tương đối của hai đường thẳng
(13’)
GV: Giới thiệu 2 đường thẳng cắt nhau theo hình vẽ trên,
tương tự dựa h.18 giới thiệu 2 đường thẳng trùng nhau
GV: Hai đường thẳng trùng nhau có bao nhiêu điểm
chung?
HS: Vô số điểm chung
GV: Có thể xảy ra 2 đường thẳng không có điểm chung
nào không?
GV:
- Giới thiệu 2 đường thẳng song song
- Giới thiệu 2 đường thẳng phân biệt
HS: Đọc chú ý sgk/109
GV:Tìm trong thực tế hình ảnh của 2 đường thẳng cắt
nhau, song song
HS: Thực hiện tại chỗ
GV: yêu cầu 3 hs lên bảng vẽ các trường hợp của hai
đường thẳng phân biệt rồi đặt tên?
- Đường thẳng AB và AC cắt nhau.
A
B C
- Đường thẳng AB và AC trùng nhau.
- Đường thẳng a và b song song.
a b
4) Củng cố (10)
GV: - Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm phân
biệt?
- Với hai đường thẳng có những vị trí nào? Chỉ ra số
giao điểm trong từng trường hợp?
- Hai đường thẳng có 2 điểm chung phân biệt thỡ ở
vị trớ tương đối nào? Vỡ sao?
đó có đi qua điểm thứ ba hay không?
Bài 17/109 Có tất cả 6 đường thẳng AB,
BC, CA, CD, DA, DB
Đường thẳng a Đường thẳng AB hoặc BA.
Đường thẳng xy hoặc yx
B
Trang 30
Trang 31HS: Trả lời tại chỗ.
GV: Yêu cầu Hs làm bài 17/109
HS: 1em vẽ bảng, còn lại vẽ vào vở
5) Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học vở + Sgk + Bài tập VN: 18, 19, 20, 21/109,100
- Đọc kĩ bài thực hành: Mỗi tổ chuẩn bị 3 cọc tiêu theo quy định của Sgk và 1 dây đơn vị
V - Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu
Kiến thức: Hs nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ thực
hiện được
Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một
vài bài toán thực tế
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề; kết hợp với hỏi đáp
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
- Ví dụ: 91 – 56 = 35
Ký duyệt tuần 3
Huỳnh Văn Bình
Trang 3256 không trừ được cho 96 vì 56 < 96 4đ
3)Giảng bài mới: Đặt vấn đề: (1’)
Gv: Để rèn luyện cho chúng ta vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, tìm x, giải một
số bài toán thực tế thì chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bài 47 (sgk – 24) Tìm số tự nhiên x biết
Gv Yêu cầu hs chữa bài tập 47 (sgk – 24 )
Hs Ba hs lên bảng Cả lớp theo dõi và nhận xét a) (x – 35 ) – 120 = 0
x – 35 = 0 + 120
x – 35 = 120
x = 120 + 35
x = 155b) 124 + (188 – x) = 217
188 – x = 217 – 124
188 – x = 93
x = 188 – 93
x = 25c) 156 – (x + 61) = 82
x + 61 = 156 – 82
x + 61 = 74
x = 74 – 61
x = 13
Gv Yêu cầu hs thử lại xem giá trị của x có thoả mãn
đk đề bài không, sau mỗi phần
35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133
46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75Bài 49 (sgk – 24) Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ một số thích hợp
321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4) = 325 – 100
= 225
1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3) = 1357 – 1000 = 357Bài 70 (sbt – 11)
Trang 33Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hs Dựa vào mối quan hệ giữa các thành phần ta có
ngay kết quả
Gv Yêu cầu hs thực hiện phần b)
D + 2451 = 9142
9142 – D = 2451
Hoạt động 3 Sử dụng máy tính bỏ túi (7’) Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi (7’)
Gv Hướng dẫn cách tính như bài phép cộng, lần lượt
Hs Hoạt động nhóm làm bài tập Bài tập 51 (sgk – 25)
Tổng các số ở mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng nhau
Việt và Nam cùng đi từ Hà Nội đến Vinh Tính
xem ai đi hành trình đó lâu hơn và lâu hơn mấy
giờ, biết rằng:
a) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến nơi
trước Nam 3 giờ
b) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến nơi
trước Nam 1 giờ
a) Nam đi lâu hơn Việt
3 – 2 = 1 (giờ)b) Việt đi lâu hơn Nam
2 + 1 = 3 (giờ)
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Tính nhẩm (10’) Dạng 1: Tính nhẩm (10’)
Gv Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này và chia
thừa số kia cho cùng một số thích hợp
số thích hợp
14.50 = (14 : 2) ( 50 2) = 7.100 = 70016.25 = (16 : 4) ( 25 4) = 4 100 = 400
Gv Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia
Trang 34Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
với cùng một số thích hợp
? Cho phép tính: 2100 : 50
Theo em nhân cả số bị chia và số chia với số nào
thì thích hợp?
Hs Nhân cả số bị chia và số chia với 2 b) Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị
chia và số chia với cùng một số thích hợp
2100 : 50 = (2100 2) : (25 4) = 4200 : 100
= 42
? Tính nhẩm: 1400 : 25 = ?
= 5600 : 100 = 56
Hoạt động 2 Bài toán ứng dụng thực tế (10’) Dạng 2: Bài toán ứng dụng thực tế
b) Tâm chỉ mua loại II được nhiềunhất bao nhiêu quyển
? Theo em giải bài toán này như thế nào?
Hs Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy: 21000 : 2000, thương
21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14 vở loại II
Hoạt động 3 Sử dụng máy tính bỏ túi (5’) Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi (5’)
1530 : 34 = 45 (m)
4) Củng cố ( 4’):
Trong tập hợp số tự nhiên khi nào phép trừ thực hiện được?
Nêu cách tìm các thành phần (số trừ, số bị trừ) trong phép trừ?
5) Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Xem lại các bài tập đã sửa
- Ôn lại các kiến thức về phép trừ và phép nhân
- Đọc “Câu chuyện về lịch” (sgk)
Trang 35- Làm bài tập: 76 đến 83 (sbt – 12)
- Đọc trước bài “Luỹ thừa với số mũ tự nhiên, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số”
V - Rút kinh nghiệm
§ 7 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I - Mục tiêu
Kiến thức: Hs nắm được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ Nắm được
công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
Kỹ năng: Hs biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa, biết
tính giá trị của các luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
Thái độ: Thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ (5ph)
Câu hỏi kiểm tra lồng ghép vào tiết học
3)Giảng bài mới:
Đặt vấn đề: (2’) Gv: Hãy viết các tổng sau thành tích?
5 + 5 + 5 + 5 + 5 (=5.5)
a + a + a + a + a + a (=6.a)Gv: Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn lại bằng cách dùng phépnhân Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết như sau:
2.2.2 = 23 ; a.a.a.a = a4 Ta gọi 23 , a4 là một luỹ thừaVậy thế nào là một luỹ thừa với số mũ tự nhiên và nhân hại luỹ thừa cùng cơ
số bằng cách nào, chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên.(23’) 1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên (23’)
Gv Tương tự như hai ví dụ trên
? Hãy viết gon các tích sau?
7.7.7; b.b.b.b; a a a (n0)
n thừa số a
Hs Thực hiện và nêu kết quả Ta có: 7.7.7 = 73
b.b.b.b = b4
Trang 36Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
a a a = an (n 0)
n thừa số
Gv Hướng dẫn hs cách đọc:
73 đọc là: Bảy mũ ba, hoặc bảy luỹ thừa ba, hoặc
luỹ thừa bậc ba của bảy
7 gọi là cơ số, 3 gọi là số mũ
? Hãy đọc: b4; a4; an?
Hs Đọc lần lượt như trên
? Hãy chỉ rõ đâu là cơ số đâu là số mũ của an?
Hs a là cơ số, n là số mũ
Gv Viết và nhần mạnh: Luü thõa, sè mò, c¬ sè
? Hãy định nghĩa luỹ thừa bợc n của a?
Hs Luỹ thừa bậc n của a là tích n thừa số bằng nhau,
mỗi thừa số băng a
? Viết dạng tổng quát?
an = a a a (n 0)
n thừa số a (a gọi là cơ số, n gọi là số mũ)
Gv Giới thiệu: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi
là phép nâng lên luỹ thừa
Gv Treo bảng phụ ?1
Hs Đọc kết quả và điền vào ô trống ?1
Luỹthừa Cơsố mũSố Giá trị củaluỹ thừa
- Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa số bằng nhau
- Số mũ cho biết số lượng các thừa số bằng nhau
Trang 37Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
03 = 0 43 = 64 83 = 112
13 = 1 53 = 125 93 = 729
23 = 8 63 = 126 103 = 1000
33 = 27
Hoạt động 2 Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (12’) 2 Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (12’)
? Viết tích của hai luỹ thừa thành một luỹ thừa
? Em có nhận xét gì về số mũ của kết quả so với số
mũ của các luỹ thừa
Hs Số mũ ở kết quả bằng tổng số mũ ở các luỹ thừa
a) 5 = 2 + 3
b) 7 = 3 + 4
? Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết muốn nhân
hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào?
Hs Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số:
+ Ta giữ nguyên cơ số
Trang 38Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
Tìm số tự nhiên a, biết: a2 = 25 ; a3 = 27
Hs: + a2 = 25 = 52 a = 5 + a3 = 27 = 33 a = 3
? Tính: a3 a2 a5 (Hs: a3 a2 a5 = a(3 + 2 + 5) = a10)
5) Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2’) :
- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a.Viết công thức tổng quát
- Bài tập về nhà: 57; 58b; 60 (sgk – 28); 86; 87; 88; 89; 90 (sbt – 13)
V - Rút kinh nghiệm
THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I - Mục tiêu
-Kiến thức : Cũng cố khái niệm ba điểm thẳng hàng
-Kỹ năng: Biết gióng đường thẳng đi qua hai điểm trên mặt đất
-Thái độ: Cẩn thận ,chính xác
II - Chuẩn bị của GV và HS
GV:SGK,giáo án
HS: Ba cọc tiêu (tre hoặc gỗ) dài chừng 1,5 m ; một đầu nhọn thêm cọc sơn bằng hai màu xen
kẻ nhau ; một dây dọi
III - Phương pháp :
-Phương pháp luyện tập và thực hành
-Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ (5ph)
HS: Thế nào là ba điểm thẳng hàng? Ba điểm không thẳng hàng?
3)Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bước1: cắm cọc tiêu thẳng đứng tại hai điểm A
Trang 39Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Hướng dẩn cách làm:
Bước 1: cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất
tại hai điểm A và B
Bước 2: Em thứ nhất đứng ở A ,em thứ hai cầm
cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một điểm C
Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai điều
chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi em thứ nhất
thấy cọc tiêu A (chổ mình đứng) che lấp hai cọc
tiêu ở B và C khi đó ba điểm A,B,C thẳng hàng
GV: Quan sát các nhóm học sinh thực hành,
nhắc nhở ,điều chỉnh khi cần thiết
GV: Nhận xét đánh giá kết quả thực hành của
từng nhóm
và B
Bước 2: Em thứ 1 đứng ở vị trí A, em thứ 2
cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một diểm C như hình 24
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
Mỗi nhóm Hs ghi lại biên bản thực hành theo trình tự sau:
+ Chuẩn bị thực hành ( từng cá nhân)
+ Thái độ, ý thức thục hành( từng cá nhân).+ Kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá: Tốt - Khá- TB
*/ Gv quan sát các nhóm thực hành, sửa chữa sai sót cho Hs
4)Củng cố:
Nhận xét giờ thực hành: Ý thức trong giờ thực hành Nhận xét riêng từng nhóm
5)Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau :
- Hs vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị vào giờ học sau
- Ôn lại nội dung 3 bài học trước
Tự tìm hiểu tia là gì ? vẽ tia như thế nào?
V - Rút kinh nghiệm
LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu
Ký duyệt tuần 4
Huỳnh Văn Bình
Trang 40 Kiến thức: Học sinh phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai luỹ thừa
cùng cơ số
Kỹ năng: Thực hiện các phép tính luỹ thừa một cách thành thạo.
Thái độ: Hs biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa Tích cực
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
IV - Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ (8ph)
a Câu hỏi:
Hs1: Hãy nêu định nghĩa luỹ thừa bợc n của a?
Viết công thức tổng quát? Áp dụng tính: 102 = ; 53 =
Hs2: Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Viết dạng tổng quát?
Áp dụng: Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa
53 = 5.5.5 = 125 3đHs2: + Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ
+ am an = am + n (m,n N*) 4đ + 33 34 = 33 + 4 = 37 2đ
52 57 = 52 + 7 = 59 2đ
75 7 = 75 + 1 = 76 2đ
Hs theo dõi, nhận xét Gv nhận xét cho điểm
3)Giảng bài mới: Đặt vấn đề: (1’)
Gv: Để thực hiện thành thạo các phép tính luỹ thừa, và để viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa một cách linh hoạt Chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Viết một số tự nhiên dưới dạng luỹ