1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an hoc ki 1

8 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 100,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 4: Cách tính cường độ điện trường một điện tích điểm 3 phút Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản?. Nêu sự giống và khác nhau giữa biểu thức 1 5.Cường độ điện t[r]

Trang 1

Ngày soạn 10 /8/2017

PHẦN I : ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC

CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG TIẾT 1.:ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CULÔNG

I / MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Học sinh cần nắm được các khái niệm : điện tích và điện tích điểm, các loại điện tích và cơ chế của sự tương tác giữa các điện tích

- Phát biểu được nội dung và viết được biểu thức của định luật Culôngvề tương tác giữa các điện tích

2 Về kỹ năng

- Áp dụng định luật Culông vào việc giải các bài toán đơn giản về cân bằng của hệ điện tích diểm Giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế

- Rèn luyện phong cách làm việc khoa học , độc lập nghiên cứu , có tính tập thể

3.Thái độ : Học sinh học tập nghiêm túc

4 Định hướng năng lực, phẩm chất cần hướng tới (in đậm)

- Năng lực chung: NL tự học; NLGQVĐ; NL sáng tạo; NL quản lý; NL giao tiếp; NL hợp tác; NL Sử dụng công nghệ thông tin; NL sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: (in đậm)

NL Phương pháp ( Thực nghiệm và mô hình) P1; P2; P3; P4; P5; P6; P7; P8; P9

- Phẩm chất hướng tới: Yêu thích môn học

II Hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học:

1 Hình thức: Nội khóa

2.Phương pháp: Sử dụng ngôn ngữ

3 Kĩ thuật dạy học: không

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Chuẩn bị một số thiết bị để tiến hành các thí nghiệm đơn giản như: dạ , len , giấy vụn… để minh họa cho sự nhiễm điện do cọ sát

- Chuẩn bị các hình vẽ trên giấy khổ lớn hình 1.1 ; 1.2 ; 1.3 và 1.4 trong bài học

2 Học sinh

- Đọc lại bài “Điện tích” trong SGK vật lý lớp 7

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC.

1 Ổn định tổ chức

Ngày giảng

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ ( Không )

3 Bài mới

a Khởi động (Gv cho HS quan sát hình ảnh sự nhiễm điện của các vật, điện tích, tương tác điện)

b Hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Trang 2

Hoạt động 1:Nhắc lại khái niệm : sự nhiễm

điện của các vật, điện tích, tương tác điện

1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv yêu cầu HS hoạt động theo nhóm dựa vào

SGk và trả lời các câu hỏi sau:

? Có mấy cách làm vật nhiễm điện

? Sự khác nhau cơ bản giữa nhiễm điện do

tiếp xúc và hưởng ứng là gì

? Hãy nhắc lại khái niệm chất điểm

? Có mấy loại điện tích ? đó là những loại

điện tích nào?

2 Thực hiện nhiệm vụ

HS trả lời các câu hỏi ra bảng phụ

3 Báo cáo, thảo luận.

HS trình bày kết quả, các nhóm nhận xét

HS so sánh về dấu của điện tích của vật cho

nhiễm điện và vật cần nhiễm điện

4 Tổng hợp, đánh giá

Hs rút ra kết luận, Gv nhận xét, bổ sung

I/ SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT ĐIỆN TÍCH TƯƠNG TÁC ĐIỆN.

1 Sự nhiễm điện của các vật

- Có ba cách làm một vật nhiễm điện:

+Cọ sát +Tiếp xúc + Hưởng ứng

2 Điện tích Điện tích điểm.

-Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện , vật

tích điện hay một điện tích.

- Một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với

khoảng cách tới điểm ta xét gọi là điện tích điểm.

3 Tương tác điện Hai loại điện tích.

- Có 2 loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm

- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau

Hoạt động2 : Tìm hiểu định luật CULÔNG

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

? Lực tương tác trong thí nghiệm của Culông

có đặc điểm gì?

GV yêu cầu một HS đọc nội dung ĐL Culông

HS đọc mục 1 để tìm hiểu thông tin

HS thảo luận nhóm và đưa ra nhận xét

HS làm việc cá nhân

II/ ĐỊNH LUẬTCULÔNG.

1 Định luật Culông.

Kết quả TN của Culông : +Lực tương tác tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

+Lực tương tác tỉ lệ thuận vói tích hai điện tích

Hs nêu công thức của ĐL Culông

-GV: Hệ số tỉ lệ k phụ thuộc vào việc chọn hệ

đơn vị Trong hệ SI k có giá trị

k =9 109

(Nm2

/C2 )

HS thu nhận thông tin

*HS trả lời C2 :giảm 9 lần

* Biểu thức

1 2 2

q

r (1) Trong hệ đơn vị SI thì : F=9 109.|q1 q2|

r2 (2) Với : q1, q2 là độ lớn hai điện tích đang xét (đv:C).

r : là khoảng cách giữa hai điện tích (đv:m)

Hoạt động 3 :Xác định lực tương tác giữa hai điện tích trong môi trường điện môi

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

GV yêu cầu một học sinh đọc mục 2a , 2b

trong SGK

? Môi trường điện môi là gì?

- GV: Mỗi môi trường điện môi được đặc

trương bởi một hằng số  xác định gọi là hằng

số điện môi

? Lực tương tác giữa các điện tích khi đặt

trong môi trường có hằng số điện môi sẽ lớn

hay nhỏ hơn khi đặt trong chân không bao

nhiêu lần?

GV giới thiệu bảng 1.1 / 9 SGK

+ HS trả lời : giảm đi ε lần

*HS trả lời câu hỏi C3 : D -Đồng

2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi.

- Điện môi là môi trường cách điện

- Lực tương tác của các điện tích đặt trong môi trường có hằng số điện môi  nhỏ hơn lực tương tác của hai điện tích ấy trong môi trường chân không  lần

Trang 3

c : Củng cố –

Ví dụ : cho hai điện tích điểm có độ lớn q1=2 10− 6 C , q2=−10 − 7 C

đặt cách nhau 4(cm) Tính lực tương tác giữa chúng

d

: Hướng dẫn về nhà

- Nhấn mạnh về biểu thức và đơn vị các đại lượng trong biểu thức của ĐL Culông Cách biểu diễn

ĐL bằng hình vẽ

- Bài tập về nhà:7,8/10

*****************

Ngày soạn 12/8/2017

TIẾT 2:THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

I / MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Học sinh trình bày được nội dung cơ bản của thuyết electron

- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện

2 Về kỹ năng

- Vận dụng được thuyết electron để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện

- Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa nhiễm điện do hưởng ứng và nhiễm điện do tiếp xúc

3.Thái độ : Học sinh học tập nghiêm túc

4 Định hướng năng lực, phẩm chất cần hướng tới (in đậm)

- Năng lực chung: NL tự học; NLGQVĐ; NL sáng tạo; NL quản lý; NL giao tiếp; NL hợp tác; NL Sử dụng công nghệ thông tin; NL sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: (in đậm)

NL Phương pháp ( Thực nghiệm và mô hình) P1; P2; P3; P4; P5; P6; P7; P8; P9

- Phẩm chất hướng tới: Yêu thích môn học

II Hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học:

1 Hình thức: Nội khóa

2.Phương pháp: Sử dụng ngôn ngữ

3 Kĩ thuật dạy học: không

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Nhắc học sinh ôn lại cấu tạo nguyên tử đã học ở Vật lý lớp 7 và trong môn Hóa ở THCS và lớp 10 THPT

- Chuẩn bị các hình vẽ trên giấy khổ lớn hình 2.2 ; 2.3 trong bài học

2 Học sinh

- Ôn lai các cách làm cho một vật nhiễm điện

- Đọc trước bài 2 ở nhà

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC.

1 Ổn định tổ chức

Ngày giảng

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu các cách làm cho một vật nhiễm điện ? Viết biểu thức ĐL Culông ?

3 BÀI MỚI

a Khởi động (Gv cho HS quan sát video các hiện tượng nhiễm điện xảy ra và yêu cầu học sinh giải

thích nguyên nhân xảy ra các hiện tượng nhiễm điện trên)

b Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1 :Tìm hiểu nội dung thuyết electron

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv yêu cầu HS hoạt động theo nhóm dựa vào SGk

và trả lời các câu hỏi sau:

? Hãy nêu cấu tạo nguyên tử?

? Hãy cho biết số lượng prôton - electron được

tính như thế nào?

? Khi nào nguyên tử ở trạng thái trung hòa về

điện

? Hãy nêu tóm tắt nội dung thuyết electron

2 Thực hiện nhiệm vụ

HS trả lời các câu hỏi ra bảng phụ

3 Báo cáo, thảo luận.

HS trình bày kết quả, các nhóm nhận xét

4 Tổng hợp, đánh giá

Hs rút ra kết luận, Gv nhận xét, bổ sung

GV : Như vậy các hiện tượng điện xảy ra là do

electron di chuyển (Thuyết electron)

I/ THUYẾT ELECTRON

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố

- Nguyên tử được cấu tạo gồm : + Một hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm Hạt nhân được câud tạo bởi proton

và nơtron

+ Xung quanh hạt nhân là các electron chuyển động

- Điện tích electron : e 1,6.1019C



- Khối lượng electron : m e=9,1 10− 31 kg -Điện tích proton

19

1,6.10

p

-Khối lượng proton

27

1,67.10

p

2 Thuyết electrron

- Electron có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác trên vật hoặc từ vật này đến vật khác gây nên hiện tượng điện

+ Khi nguyên tử nhận thêm electron thì

nó trở thành ion âm +Khi nguyên tử mất electron thì nó trở thành ion dương

Hoạt động 2 : Vận dụng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

? Hãy nêu khái niệm vật dẫn điện và vật cách

GV yêu cầu một học sinh đọc mục 2 Sgk

? Thế nào là vật dẫn điện, thế nào là vật cách

điện? Cho ví dụ?

2.Sự nhiễm điện do tiếp xúc.

3 Sự nhiễm điện do hưởng ứng.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu Định luật bảo toàn điện tích

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

? Hãy nêu khái niệm hệ kín trong cơ học?

-GV: Trong điện học, khái niệm hệ cô lập về điện

có ý nghĩa tương tự như hệ kín trong cơ học

III/ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

* Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là một hằng số.

q1  q2  q3   qncons t

c : Củng cố

*Bài 5/14

Đáp án D : Vì sau khi tiếp xúc , hai quả cầu sẽ tích điện trái dấu

d.Hướng dẫn về nhà

+ Chuẩn bị cho bài sau: Ôn lại cách tổng hợp lực Đọc trước bài 3

Ngày soạn: 17/8/2017

Trang 5

TIẾT 3 - Bài 2: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ DIỆN TRƯỜNG

ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (T1)

I / MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Học sinh trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường, viết được công thức tổng quát q

F

E 

và nói rõ được ý nghĩa các đại lượng vật lý trong công thức đó

2 Về kỹ năng

- Vận dụng được các công thức tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất kỳ

3.Thái độ : Học sinh chý ý nghe giảng

4 Định hướng năng lực, phẩm chất cần hướng tới (in đậm)

- Năng lực chung: NL tự học; NLGQVĐ; NL sáng tạo; NL quản lý; NL giao tiếp; NL hợp tỏc; NL Sử dụng công nghệ thông tin; NL sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: (in đậm)

NL Phương pháp ( Thực nghiệm và mô hỡnh) P1; P2; P3; P4; P5; P6; P7; P8; P9

- Phẩm chất hướng tới: Yêu thích môn học

II Hỡnh thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học:

1 Hỡnh thức: Nội khúa

2.Phương pháp: Sử dụng ngụn ngữ

3 Kĩ thuật dạy học: khụng

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Chuẩn bị một số thí dụ tính cường độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất kỳ

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về định luật Culông và cách tổng hợp lực

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC.

1 Ổn định tổ chức

Ngày giảng

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới

a Khởi động

-Theo thuyết tương đối gần, mọi vật tương tác với nhau phải thông qua môi trường trung gian

- Hai điện tích ở cách xa nhau trong chân không lại tác dụng lực được lên nhau Môi trường truyền tương tác ở đây là gì ?

b Hỡnh thành kiến thức mới

* Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm điện trường

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

- GV gọi một HS đọc mục 1 Sgk

? Môi trường truyền tương tác điện có phải là môi

trường không khí hay không ?

- GV : Môi trường truyền tương tác điện là điện

trường

? Qua khái niệm điện trường hãy cho biết tại sao

hai điện tích tương tác được với nhau ?

I/ Điện trường

1 Môi trường truyền tương tác điện

2 Điện trường

*Điện trường là dạng môi trường tồn tại xung quanh điện tích

- Tính chất của điện trường : Tác dụng lực điện lên

điện tích khác đặt trong nó

Trang 6

Hoạt động 2 : Xây dựng khái niệm cường độ điện trường

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

GV đưa ra tình huống ở hình 3.2

? Khi tăng khoảng cách r thì độ lớn của lực điện

thay đổi như thế nào

-GV:Lực điện giảm  điện trường giảm Vậy

đại lượng nào đặc trưng cho điện trường về sự

mạnh yếu ?

II/ cường độ điện trường

1.Khái niệm cường độ điện trường

* Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về sự mạnh yếu

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

? Một bạn phát biểu “Từ (1) ta có thể nhận xét,

tại một điểm trong điện trường thì cường độ điện

trường E tỉ lệ nghịch với độ lớn của điện tích q”

Câu phát biểu đúng hay sai?

2.Định nghĩa.

*Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó.

+ Biểu thức:

q

F

E 

(1)

*Hoạt động 3:Tìm hiểu Véc tơ cường độ điện trường ( 7 phút)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv yêu cầu HS hoạt động theo nhóm dựa vào

SGk và trả lời các câu hỏi sau:

? Tại sao cường độ điện trường là đại lượng

véctơ

? Vẽ véctơ cường độ điện trường của một điện

tích dươngtại điểm M

? Hãy nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện

trường

2 Thực hiện nhiệm vụ

HS trả lời câu hỏi ra bảng phụ

3 Báo cáo, thảo luận.

HS trình bày kết quả, cỏc nhúm nhận xột

HS so sánh về dấu của điện tích của vật cho

nhiễm điện và vật cần nhiễm điện

4 Tổng hợp, đánh giá

Hs rỳt ra kết luận, Gv nhận xét, bổ sung

3 Véctơ cường độ điện trường

- Véctơ E có :

 Phương trùng với đường thẳng nối từ điểm đang xét tới điện tích

 Chiều ra xa q nếu q >0 và ngược lại

 Điểm đặt: đặt tại điểm đang xét

4 Đơn vị đo cường độ điện trường.

- Đơn vị cường độ điện trường là vôn/mét ( V/m )

*Hoạt động 4: Cách tính cường độ điện trường một điện tích điểm ( 3 phút)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

? Nêu sự giống và khác nhau giữa biểu thức (1)

và biểu thức (2)

5.Cường độ điện trường của một điện tích điểm.

. 2

r

Q k

E 

(2)

* Hoạt động 5 Xây dựng nguyên lý chồng chất điện trường.( 6 phút)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

GV gọi một HS lên bảng vẽ hai véctơ cường độ

6.Nguyên lý chồng chất điện trường.

- Nếu tại một điểm trong điện trường có nhiều véctơ cường độ điện trường thì điện trường tổng hợp là:

Trang 7

điện trường do hai điện tích q1 ,q2

gây ra tại một điểm M

? Tại điểm M có mấy véctơ cường độ điện

trường? Tính tổng hai véctơ đó như thế nào?

E E2 E2 En

c Củng cố Véctơ cường độ điện trường của một điện tích điểm gây ra tại một điểm cách nó r

d.

Hướng dẫn về nhà Yêu cầu học sinh đọc phần tóm tắt trang 20

**************************

Ngày soạn:18/8/2017

Tiết 4 - Bài 2: Điện trường và cường độ diện trường

đường sức điện (t2)

I / Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Học sinh nêu được định nghĩa của đường sức điện trong điện trường, các đặc điểm quan trọng của đường sức điện

- Trỡnh bày được khái niệm điện trường đều

- Nêu được đơn vị cường độ điện trường

2 Về kỹ năng

- vẽ được véctơ cường độ điện trường tại một điểm, biểu diễn các đại lượng: Lực điện trường, véctơ cường độ điện trường trên đường sức điện

3.Thái độ : Học sinh chăm chú ý bài học

4 Định hướng năng lực, phẩm chất cần hướng tới (in đậm)

- Năng lực chung: NL tự học; NLGQVĐ; NL sáng tạo; NL quản lý; NL giao tiếp; NL hợp tác; NL Sử dụng công nghệ thông tin; NL sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: (in đậm)

NL Phương pháp ( Thực nghiệm và mô hình) P1; P2; P3; P4; P5; P6; P7; P8; P9

- Phẩm chất hướng tới: Yêu thích môn học

II Hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học:

1 Hình thức: Nội khóa

2.Phương pháp: Sử dụng ngôn ngữ

3 Kĩ thuật dạy học: không

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Hình ảnh các đường sức trên giấy khổ lớn

- Bài tập củng cố kiến thức cho HS

2 Học sinh

- Ôn lại các kiến thức về : Tiếp tuyến, giá của véctơ, lực điện trường, cường độ điện trường

- Đọc trước mục III trong Sgk

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC.

1 Ổn định tổ chức

Ngày giảng

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ Nêu định nghĩa cường độ điện trường và viết biểu thức tính cường độ điện

trường tại một điểm

3 Bài mới

Trang 8

a Khởi động: Tiết trước ta biết điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh hạt mang điện Để

mô tả điện trường người ta có nhiều cách Một trong các cách đó là vẽ đường sức

(GV chiếu một số hình ảnh đường sức các điện trường)

b Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về đường sức

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv yêu cầu HS hoạt động theo nhóm dựa vào SGk và

trả lời các câu hỏi sau:

-GV gọi một HS đọc mục 3 trong Sgk

? Đường sức điện có gì đặc biệt?

? Hãy nhận xét giá của vectơ cường độ điện trường

và tiếp tuyến của đường sức tại điểm đang xét?

? Phát biểu Đ/n đường sức điện

2 Thực hiện nhiệm vụ

HS trả lời các câu hỏi ra bảng phụ

3 Báo cáo, thảo luận.

HS trình bày kết quả, các nhóm nhận xét

4 Tổng hợp, đánh giá

Hs rút ra kết luận, Gv nhận xét, bổ sung

III/ ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN.

1 Hình ảnh các đường sức điện.

2 Định nghĩa.

*Đường sức điện là đường tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm là giá của véctơ cường độ điện trường tại điểm đó.

- Đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của đường sức

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

-GVgọi 1 HS đọc mục 3 Sgk

? Như vậy các đường sức có cắt nhau không?

? Như vậy đường sức điện là đường cong khép kín

hay không khép kín?

3 Hình dạng đường sức của một số điện trường

4 Các đặc điểm của đường sức điện.

- Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ có một và một đường sức

- Chiều của đường sức hướng từ điện tích dương sang điện tích âm

Đường sức của điện trường tĩnh điện là không khộp kớn

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm Điện trường đều.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

- GV gọi một HS đọc mục 5 trong Sgk

? Điện trường đều là gỡ ?

?Qua Đ/n đường sức, hãy cho biết hình dạng đường

sức của điện trường đều?

GV: Điện trường trong khoảng không gian giữa hai

bản kim loại phẳng, đặt song song với nhau, tích điện

trái dấu là điện trường đều

5 Điện trường đều.

* Điện trường đều là điện trường có véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.

- Đường sức của điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều

Vớ dụ:

+ + +

E

-c Củng -cố

d

Hướng dẫn về nhà

Chuẩn bị cho bài sau, ôn lại kiến thức bài 3 Tiết sau chữa bài tập

Bài tập về nhà :10, 11, 12 trang 21 Sgk

Ngày đăng: 09/12/2021, 13:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w