1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an hoc ki 1

119 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Mảng Màu Thú Vị
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Mỹ Thuật
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Hoạt động 3: Thực hành - Cho HS giới thiệu về hình thức chọn thể hiện - Yêu cầu HS nhắc lại các bước - Gợi ý trang trí sáng tạo và an toàn khi thực hành - Ch[r]

Trang 1

Tuần 1: ( Từ ngày 21/8 – 25/8/ 2017)

Sáng Thứ hai ngày 21 tháng 8 năm 2017

Tiết 3 (4A) MĨ THUẬT 4

- Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì,…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

- Kiểm tra đồ dùng

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu.

- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu HS quan sát H1.1 sách HMT (Tr 5)

lớp 4 để cùng nhau thảo luận theo nhóm về

màu sắc có trong thiên nhiên, trong các sản

phẩm mĩ thuật do con người tạo ra với nội

dung câu hỏi:

+ Màu sắc do đâu mà có?

+ Màu sắc trong thiên nhiên và màu sắc trong

tranh có điểm gì khác nhau?

+ Màu sắc có vai trò gì trong cuộc sống?

- GV nhận xét, chốt ý khác bổ sung

- Y/c HS đọc ghi nhớ tr 6

Cho HS quan sát H1 2 kể tên những màu cơ

bản

- Yêu cầu quan sát H1.3 sách HMT (Tr6) rồi

trải nghiệm với màu sắc và ghi tên màu thứ 3

sau khi kết hợp 2 màu gốc với nhau

- HS thảo luận và trình bày, cácnhóm khác nhận xét bổ sung

- Lắng nghe

- HS đọc

- HS trả lời: vàng, đỏ ,lam

- HS quan sát và trải nghiệm

- HS trả lời: cam xanh lá, tím

Trang 2

- Màu gốc còn lại đặt cạnh màu vừa pha được

ta tạo được cặp màu gì?

GV nhận xét, chốt ý:

- Từ 3 màu gốc ta pha ra được rất nhiều màu

Lấy 2 màu gốc pha trộn với nhau cùng 1 lượng

màu nhất định ta sẽ được màu thứ 3, màu thứ

ba đó đặt cạnh màu gốc còn lại ta tạo được cặp

màu bổ túc – cặp màu tương phản

- Yêu cầu HS quan sát H1.4 và 1.5 (tr6,7)

- Khi đặt màu vừa pha được cạnh màu gốc còn

lại em thấy thế nào?

- Em có cảm giác thế nào khi thấy các cặp màu

bổ tức đứng cạnh nhau?

- GV nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk (Tr 7)

Yêu cầu HS quan sát H 1.6 với 2 bảng màu

nóng và lạnh và thảo luận nhóm với câu hỏi:

+ Khi nhìn vào màu nóng, màu lạnh em thấy

cảm giác thế nào?

+ Nêu cảm nhận khi thấy 2 màu nóng, 2 màu

lạnh đứng cạnh nhau?

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk (tr 8)

Quan sát các bức tranh H 1.7 để thảo luận

nhóm và cho biết:

+ Trong tranh có những màu nào?

+ Các cặp màu bổ túc có trong mỗi tranh là gì?

Trang 3

- GV nhận xét chốt ý:

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện.

- Yêu cầu quan sát H1.8 sách HMT (Tr 9) để

cùng nhau nhận biết về cách vẽ màu

- GV vẽ trên bảng bằng màu, giấy màu với

các hình kỉ hà để các em quan sát

GV chốt:

- Vẽ các nét ngẫu nhiên hoặc kết hợp các hình

cơ bản tạo một bố cục rồi ta có thể vẽ màu

hoặc cắt dán giấy màu vào các hình mảng

ngẫu nhiên đó theo ý thích dự trên các màu cơ

bản, màu bổ túc, màu tương phản, màu nóng,

lạnh

- Vẽ thêm chi tiết sao cho có đậm có nhạt để

tạo thành bức tranh sinh động

- Học sinh quan sát , thảo luận và trình bày các nhóm khác bổ sung

- HS quan sát

- HS lắng nghe

_

Tiết 6 (1A) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 1

Tiết 7 (1B) Cơ thể chúng ta (Tiết 1)

I MỤC TIÊU :

-H biết: Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chân tay và 1 số bộ

phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng

-Tranh trong SGK.

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

1 HĐ1: Tổ chức cho H quan sát tranh) (5'- 7’)

-Yêu cầu HS thảo luận sách trang 4 – trình bày

2 HĐ2: (12'-15’)

- Bước 1: H quan sát tranh và thảo luận thảo luận bạn

đang làm gì?

- Bước 2: Thực hiện các động tác ntn?

*KL: Nên tích cực hoạt động không nên ngồi yên 1

chỗ Hoạt động giúp ta khoẻ mạnh và nhanh nhẹn

3 HĐ3: tập thể dục(10'- 12’)

- Luyện cho H tập theo bài thơ sau:

“ Ngồi mãi mỏi lưng

Viết mãi mỏi tay

Trang 4

Là hết mệt mỏi”

- G làm mẫu

4 HĐ4: Củng cố, dặn dò( 3'-5’)

Cơ thể gồm mấy phần? Hãy kể tên?

*Đối với HS Khuyết tật tự kỉ: Biết chỉ các bộ phận đầu

mình và tay chân

- HS thực hiện

- HS trả lời

_ Sáng Thứ ba ngày 22 tháng 8 năm 2017

Tiết 2 (2A) MĨ THUẬT 2

Tiết 3 (2B) CHỦ ĐỀ 1 : TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ:

GV: Tranh vẽ các hoạt động của các em thiếu nhi trong mùa hè

HS: Giấy vẽ, bìa cứng, màu vẽ, keo dán……

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Tìm hiểu:

* Cho học sinh thảo luận nhóm đôi để

tìm hiểu về nội dung chủ đề mùa hè.

- Vào mùa hè em thường tham gia các

hoạt động gì?

- Các em tham gia các hoạt động đó

cùng ai?

* Cho học sinh quan sát hình 1.1 để tìm

hiểu nội dung của các bức tranh.

- Màu sắc nào có nhiều trong bức tranh?

- Màu nào đậm, màu nào nhạt?

Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đi du lịch, thả diều, đá bóng, tham gia trại hè…

- Gia đình, các bạn học sinh…

Học sinh quan sát tranh

- Các bạn hs vui chơi, thả diều

- Cây cối, mây trời, núi, con chim…

- Màu sắc tươi sáng, rực rỡ, phù hợp

- Các bạn đang nhảy sạp

- Nhảy, giơ tay…

- Màu vàng, xanh dương, đen…

- Màu đen,vàng Màu xanh dương nhạt…

- Diễn tả sự vui tươi, hoà đồng của các bạn

Trang 5

- Màu sắc trong tranh diễn tả điều gỡ?

- Bức tranh a và b cú điểm gỡ giống

nhau?

- Em thớch bức tranh nào? Vỡ sao? Bức

tranh mang lại cho em những cảm xỳc

gỡ?

2 Cỏch thực hiện:

*Cho học sinh suy nghĩ tỡm ý tưởng về

hoạt động của cỏc em trong mựa hố.

- Em sẽ vẽ hoạt động vui chơi nào trong

mỡnh, chõn, tay) và thể hiện dỏng đang

hoạt động (đi, đứng, chạy, nhảy, ngồi…)

B2: Vẽ chi tiết (mắt, mũi, miệng, quần,

ỏo…

B3: Vẽ màu

- Đều vẽ về hoạt động vui chơi, sử dụng cỏc màu sắc rực rỡ, đều thể hiện sự đoànkết và hoà đồng của cỏc bạn

- HS trả lời theo tư duy của mỡnh

III CÁC HOẠT ĐễNG DẠY HỌC:

1 HĐ1: Mục tiêu: Gọi tên đúng các bộ

phận ngoài cơ thể

- Kể tên các bộ phận ngoài cơ thể

- NX

2 HĐ2:

Mục tiêu: nhận biết cơ thể gồm 3 phần

- Y/C HS thảo luận thảo luận

+Trong tranh các bạn đang làm gì?

+Em thực hiện các động tác ntn?

+ Cơ thể gồm mấy bộ phận chính?

- Nên tích cực hoạt động không nên ngồi

yên 1 chỗ Hoạt động giúp ta khoẻ mạnh

- Bước 1: H thảo luận trong nhóm: kểtên các bộ phận ngoài cơ thể

- Bước 2: Hoạt động lớp : Đại diệnnhóm trả lời, thảo luận trước lớp

-H thảo luận trong nhóm: kể tên các bộphận ngoài cơ thể

-Em thực hiện các động tác

-HS trả lời

Trang 6

vµ nhanh nhÑn.

3 HĐ3: TËp thÓ dôc

-Bíc 1: Híng dÉn H h¸t:

“ Cói m·i mái lng

ViÕt m·i mái tay

GV: Tranh vẽ các hoạt động của các em thiếu nhi trong mùa hè

HS: Giấy vẽ, bìa cứng, màu vẽ, keo dán……

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Tìm hiểu:

* Cho học sinh thảo luận nhóm đôi để

tìm hiểu về nội dung chủ đề mùa hè.

- Vào mùa hè em thường tham gia các

hoạt động gì?

- Các em tham gia các hoạt động đó

cùng ai?

* Cho học sinh quan sát hình 1.1 để tìm

hiểu nội dung của các bức tranh.

- Màu sắc nào có nhiều trong bức tranh?

Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đi du lịch, thả diều, đá bóng, tham gia trại hè…

- Gia đình, các bạn học sinh…

Học sinh quan sát tranh

- Các bạn hs vui chơi, thả diều

- Cây cối, mây trời, núi, con chim…

- Màu sắc tươi sáng, rực rỡ, phù hợp

- Các bạn đang nhảy sạp

- Nhảy, giơ tay…

- Màu vàng, xanh dương, đen…

- Màu đen,vàng Màu xanh dương nhạt…

- Diễn tả sự vui tươi, hoà đồng của các

Trang 7

- Màu nào đậm, màu nào nhạt?

- Màu sắc trong tranh diễn tả điều gì?

- Bức tranh a và b có điểm gì giống

nhau?

- Em thích bức tranh nào? Vì sao? Bức

tranh mang lại cho em những cảm xúc

gì?

2 Cách thực hiện:

*Cho học sinh suy nghĩ tìm ý tưởng về

hoạt động của các em trong mùa hè.

- Em sẽ vẽ hoạt động vui chơi nào trong

mình, chân, tay) và thể hiện dáng đang

hoạt động (đi, đứng, chạy, nhảy, ngồi…)

B2: Vẽ chi tiết (mắt, mũi, miệng, quần,

- HS trả lời theo tư duy của mình

Tiết 2 (5A) MĨ THUẬT 5

Tiết 3 (5B) CHỦ ĐỀ 1: CHÂN DUNG TỰ HỌA

Tiết 1: Tìm hiểu nội dung vẽ cùng nhau

I MỤC TIÊU:

- HS nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt

- HS hiểu và thể hiện được chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác nhau

II CHUẨN BỊ:

GV: - Tranh chân dung khác nhau.Máy chiếu

- Giấy vẽ, các vật liệu sưu tầm

HS: - Giấy vẽ A4, đồ dùng học vẽ: Bút màu, gương soi, các vật liệu sưu

Trang 8

- Hướng dẫn HS quan sát hình 1.1 thảo

luận tìm hiểu về tranh chân dung qua

các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Khuyến khích trao đổi và gợi mở ý

tưởng cho HĐ2

=> GV chốt ý, bổ sung.

- Cho HS quan sát lên màn hình một số

bức tranh vẽ chân dung biểu cảm của

hoạ sĩ

Hoạt đông 2: Cách thực hiện.

- Cho HS quan sát hình 1.2a và 1.2b để

nắm cách vẽ chân dung

=> GV chốt ý, hướng dẫn và minh họa.

+ Chân dung toàn thân, nữa người, + Khuôn mặt dạng hình tròn, trái xoan

+ Hoàn thiện hình bằng các vật liệu theo

ý thích

-Học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ

_ Sáng Thứ năm ngày 24 tháng 8 năm 2017

Tiết 1 (2B) TỰ NHIÊN XÃ HỘI 2

Tiết 2 (2A) Cơ quan vận động (Tiết 1)

I MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể:

- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ

- Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh vẽ các cơ quan vận động

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Khởi động (3'-5')

- Mục tiêu: Giới thiệu bài mới và tạo không khí

vui vẻ trong khi học

- H hát bài con công hay múakết hợp làm một số động tác

Trang 9

- Cách tiến hành:

+ GV giới thiệu: Cơ quan vận động

2 Hoạt động 2: Làm một số cử động (8'-10')

- Mục tiêu: Hs biết được bộ phận nào của cơ thể

phải cử động khi thực hiện giơ tay, quay cổ,

nghiêng người, cúi gập mình

nào của cơ thể đã cử động?

- Kết luận: Để thực hiện được các động tác trên,

thì đầu, mình, chân, tay phải cử động

3 Hoạt động 3: Quan sát để nhận biết cơ

quan vận động (7'-9')

- Mục tiêu: Biết xương và cơ là các cơ quan vận

động của cơ thể Hs nêu đợc vai trò của xương

tay, cánh tay, cổ và trả lời câu hỏi:

-Nhờ đâu mà các bộ phận của cơ thể cử động

được?

+ B3: Y/c H quan sát hình 5,6 trang 5

- Chỉ và nói tên các cơ quan vận động của cơ

thể?

- Kết luận: Xương và cơ là các cơ quan vận

động của cơ thể

4 Hoạt động 4: Trò chơi vật tay(4'-6').

- Mục tiêu: H hiểu được hoạt động và vui chơi

bổ ích sẽ giúp cho cơ quan vận động phát triển

tốt

- Cách tiến hành:

+ B1: GV hướng dẫn cách chơi:

+ B2: Gv yêu cầu 2 H xung phong lên làm mẫu

+ B3: GV tổ chức cho H cả lớp cùng chơi theo

xoè cánh, nhún chân

-H quan sát tranh hình 1,2,3,4trang 4 và làm theo các độngtác trong tranh GV cho mộtnhóm Hs lên thể hiện các độngtác

-Cả lớp đứng tại chỗ, cùng làmcác động tác theo lời hô củalớp trưởng

-HS trả lời

-H thực hành: Tự nắn bàn tay,

cổ tay, cánh tay của mình -Dưới lớp da của cơ thể cóxương và cơ

-H thực hành cử động ngóntay, bàn tay, cánh tay, cổ -Nhờ sự phối hợp hoạt độngcủa xương và cơ mà cơ thể cửđộng được

-H quan sát hình 5, 6 trang 5 -H chỉ và nói tên các cơ quanvận động của cơ thể

-H nghe

-2 H xung phong lên chơimẫu.Cử trọng tài

-H cả lớp cùng chơi

Trang 10

nhóm 3 người trong đó có 2 H chơi và 1 Hs làm

trọng tài Trò chơi tiếp tục từ 2 đến 3 keo vật

tay

- Kết luận: Trò chơi cho chúng ta thấy ai khoẻ là

biểu hiện cơ quan vận động của bạn đó khoẻ

Muốn cơ quan vận động khoẻ, chúng ta cần

Tiết 3 (3A) MĨ THUẬT 3

Tiết 4 (3B) CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG CHỮ CÁI ĐÁNG YÊU

Tiết 1: Tìm hiểu nội dung vẽ cùng nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Kiểm tra dụng cụ học sinh

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu

- Giáo viên cho học sinh quan sát

tranh mẫu và thảo luận về chữ nét đều

- Giáo viên cho học sinh nêu nhận xét

- Hoc sinh để dụng cụ lên bàn

- Học sinh quan sát thảo luận và trảlời câu hỏi

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

-Học sinh nêu nhận xét

Trang 11

các chữ trong hình 1.2 và 1.3 và đặt

câu hỏi gợi ý

- Chữ nào trang trí bằng nét cong ?

- Giáo viên cho học sinh nghe nhạc

- Giáo viên cho học sinh vẽ theo

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

vẽ và cho học sinh đọc ghi nhớ

-Học sinh trả lời

-Học sinh lắng nghe va đọc ghi nhớ

-Học sinh nghe nhạc và thực hiện vẽtheo nhạc trên giấy

-Học sinh vẽ theo nhóm

- Học sinh nghe nhạc và thực hiện

-Học sinh trưng bày sản phẩm lênbảng

Học sinh chú ý và lắng nghe

-Học sinh chú ý và đọc ghi nhớ

_

Tiết 7(2B) TỰ NHIÊN XÃ HỘI 2 ((BS)

Tiết 8(2A) Luyện tập

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố về: Cơ quan vận động

- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ

- Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ các cơ quan vận động

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: H hát, múa

Trang 12

1 Nội dung - kiến thức: HS làm một số cử động Quan sát nhận biết cơ quan vận

+Kết luận: Trò chơi cho chúng ta khoẻ là biểu hiện cơ quan vận động của mình

khoẻ Muốn cơ quan vận động khoẻ mạnh chúng ta cần chăm chỉ tập thể dục vàham thích vận động

_

Sáng Thứ sáu ngày 25 tháng 8 năm 2017

Tiết 3 (1B) MĨ THUẬT 1

Tiết 4 (1A) CHỦ ĐỀ 1: CUỘC DẠO CHƠI CỦA ĐƯỜNG NÉT

TIẾT 1: Tìm hiểu nội dung

I MỤC TIÊU:

- Nhận ra và nêu đặc điểm của các đường nét cơ bản

- Vẽ được các nét và tạo ra sự chuyển động của các đường nét khác nhau theo ý thức

II CHUẨN BỊ

GV: Hình ảnh hoặc hình vẽ các nét thẳng, gấp khúc, cong, nét đứt…

HS Giấy vẽ, bút chì, bút màu…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

-Kiểm tra đồ dùng học tâp

-Khởi động: Cả lớp hát bài “Cháu vẽ

+Đặc điểm của từng nét như thế nào?

+Nét nào được vẽ bằng màu đậm? Nét

nào được vẽ bằng màu nhạt?

+Nét nào vẽ to, nét nào vẽ nhỏ?

GV chốt ý:

- Trong các bức tranh sử dụng các loại

nét và kết hợp với nhau như nét thẳng,

- Chơi trò chơi vật tay GV hướng dẫn cách chơi:

Từng cặp 2 em chơi trong 3 hiệp ai thắng 2 trong 3 hiệp là

thắng

Trang 13

HĐ2: Cách thực hiện

-Cho HS quan sát H1.3 trong sách học

MT (Tr6) để hiểu về cách vẽ các nét

-GV vẽ lên bảng để HS quan sát, vừa vẽ

vừa giảng giải cho các em hiểu quy tắc

khi đưa nét và làm thế nào để được nét

đậm, nét nhạt như:

+Cách giữ tay để tạo nét thẳng, cách

chuyển động để tạo nét cong hay nhấc

-HS quan sát và theo dõi

- Học sinh trình bày lại cách thực hiệnbằng lời

- Nhận ra và nêu đặc điểm của các đường nét cơ bản

- Vẽ được các nét và tạo ra sự chuyển động của các đường nét khác nhau theo ý thức

II CHUẨN BỊ

GV: Hình ảnh hoặc hình vẽ các nét thẳng, gấp khúc, cong, nét đứt…

HS Giấy vẽ, bút chì, bút màu…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Kiểm tra đồ dùng học tâp

- Khởi động: Cả lớp hát bài “Cháu vẽ

+Đặc điểm của từng nét như thế nào?

+Nét nào được vẽ bằng màu đậm? Nét

nào được vẽ bằng màu nhạt?

+Nét nào vẽ to, nét nào vẽ nhỏ?

-HS nghe và hát theo nhạc

- HS hoạt động theo nhóm

- Quan sát và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

Trang 14

GV chốt ý:

- Trong các bức tranh sử dụng các loại

nét và kết hợp với nhau như nét thẳng,

-GV vẽ lên bảng để HS quan sát, vừa vẽ

vừa giảng giải cho các em hiểu quy tắc

khi đưa nét và làm thế nào để được nét

đậm, nét nhạt như:

+Cách giữ tay để tạo nét thẳng, cách

chuyển động để tạo nét cong hay nhấc

-HS quan sát và theo dõi

- Học sinh trình bày lại cách thực hiệnbằng lời

Tuần 2: ( Từ ngày 28/8 –1/9/ 2017)

Thứ hai ngày 28 tháng 8 năm 2017

Tiết 6 (1A) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 1

Tiết 7 (1B) Chúng ta đang lớn (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

Trang 15

- Sức lớn của em thể hiện ở chiều cao, cân nặng, sự hiểu biết.

- So sánh sự lớn lên của bản thân và các bạn cùng lớp

Tranh SGK

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC :

1 Khởi động: H chơi trò “Diệt các con vật có hại”.

2 Hoạt động1 Làm việc với Sách giáo khoa

+ 2 H quan sát hình SGK và nói cho nhau nghe những gì qs được G quan tâm đếncác cặp , đưa ra những câu hỏi y/c H trả lời

Tiết 1 (4A) MĨ THUẬT 4

- Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì,…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

3 Hoạt động 3: Thực hành.

* Có thể cho HS hoạt động cá nhân hoặc

hoạt động nhóm

- Yêu cầu HS quan sát sách HMT H1.9

(Tr 9) để tham khảo và nên ý tưởng cho

- HS thực hiện

Trang 16

4 Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày và

giới thiệu sản phẩm.

- Hướng dẫn học sinh trưng bày sản

phẩm

- Gợi ý các học sinh khác tham gia đặt

câu hỏi để khắc sâu kiến thức và phát

triển kĩ năng thuyết trình tư đánh giá,

+ Em đã lựa chọn và thể hiện màu sắc

như thế nào trong bài vẽ của mình?

+ Em thích bài vẽ nào của các bạn trong

lớp (Nhóm) Em học hỏi được gì từ bài

vẽ của các bạn?

+ Nêu ý kiến của em về sử dụng màu

sắc trong cuộc sống hằng ngày? Như kết

hợp quần áo, túi sách,…

- HS tích vào ô hoàn thành hoặc chưa hoàn thành theo đánh giá riêng của bản thân

Trang 17

- Nêu được nội dung chủ đề, hình ảnh, màu sắc của bức tranh và cảm nhận

về bức tranh đó

- Kể được các hoạt động của các em trong mùa hè Chọn được các hoạt độngyêu thích, tạo được dáng người phù hợp với hoạt động đó

II CHUẨN BỊ:

GV: Tranh vẽ các hoạt động của các em thiếu nhi trong mùa hè

HS: Giấy vẽ, bìa cứng, màu vẽ, keo dán……

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

3 Thực hành:

3.1 Giáo viên cho học sinh hoạt động cá

nhân.

- Vẽ dáng người đang hoạt động

- Vẽ màu để thể hiện trang phục của

- Cho học sinh lựa chọn các dáng người

đã cắt rời để sắp xếp và dán vào tờ giấy

A3 thành một bố cục của 1 bức tranh về

chủ đề hoạt động mùa hè (vẽ thêm các

chi tiết phụ để làm rõ các hoạt động

hơn)

- Vẽ hoặc xé dán các hình ảnh phụ để

cho bức tranh thêm sinh động hơn

Cách 2: tạo không gian ba chiều cho bức

tranh tập thể

- GV hướng dẫn học sinh dùng thanh

bìa hoặc que dán để dán vào các nhân

vật đã cắt rời để nhân vật có thể đứng

được

- Tạo khung cảnh phía sau các nhân vật

bằng cách xé dán hoặc vẽ vào giấy A3

- Sắp xếp các nhân vật vào tranh cho

phù hợp(có trước có sau, có chính có

phụ)

Học sinh hoạt động cá nhân.

- Học sinh thực hành

- Học sinh lắng nghe và thực hiện

-Học sinh ngồi theo nhóm 4 để thực hiện

- Học sinh thực hiện theo nhóm

Trang 18

Tiết 7 (2A) Luyện tập

GV: Tranh vẽ các hoạt động của các em thiếu nhi trong mùa hè

HS: Giấy vẽ, bìa cứng, màu vẽ, keo dán……

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

3 Thực hành:

3.1 Giáo viên cho học sinh hoạt động cá

nhân.

- Vẽ dáng người đang hoạt động

- Vẽ màu để thể hiện trang phục của

- Cho học sinh lựa chọn các dáng người

đã cắt rời để sắp xếp và dán vào tờ giấy

A3 thành một bố cục của 1 bức tranh về

chủ đề hoạt động mùa hè (vẽ thêm các

chi tiết phụ để làm rõ các hoạt động

hơn)

- Vẽ hoặc xé dán các hình ảnh phụ để

cho bức tranh thêm sinh động hơn

Cách 2: tạo không gian ba chiều cho bức

tranh tập thể

- GV hướng dẫn học sinh dùng thanh

bìa hoặc que dán để dán vào các nhân

vật đã cắt rời để nhân vật có thể đứng

được

- Tạo khung cảnh phía sau các nhân vật

bằng cách xé dán hoặc vẽ vào giấy A3

- Sắp xếp các nhân vật vào tranh cho

Học sinh hoạt động cá nhân.

- Học sinh thực hành

- Học sinh lắng nghe và thực hiện

-Học sinh ngồi theo nhóm 4 để thực hiện

- Học sinh thực hiện theo nhóm

- Học sinh thực hiện

Học sinh thực hiện theo nhóm và theohướng dẫn của giáo viên

Trang 19

- Sức lớn của em thể hiện ở chiều cao, cân nặng, sự hiểu biết.

- So sánh sự lớn lên của bản thân và các bạn cùng lớp

Tranh SGK

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC :

1 Khởi động: H chơi trò “Diệt các con vật có hại”.

2 Hoạt động1 Làm việc với Sách giáo khoa

+ 2 H quan sát hình SGK và nói cho nhau nghe những gì qs được G quan tâm đếncác cặp , đưa ra những câu hỏi y/c H trả lời

Sáng Thứ tư ngày 30 tháng 8 năm 2017

Tiết 2 (5A) MĨ THUẬT 5

Tiết 3 (5B) CHỦ ĐỀ 1: CHÂN DUNG TỰ HỌA

Tiết 2: Vẽ cùng nhau- Trưng bày

I MỤC TIÊU:

- HS nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt

- HS hiểu và thể hiện được chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác nhau

II CHUẨN BỊ:

GV: - Tranh chân dung khác nhau.

- Giấy vẽ, các vật liệu sưu tầm

HS: - Giấy vẽ A4, đồ dùng học vẽ,các vật liệu sưu tầm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

Hoạt đông 3: Hướng dẫn thực hành

- Cho HS xem một số bài tham khảo về chân

Trang 20

=> GV gợi ý hướng dẫn, quan sát nhắc nhở

*Hoạt đông 4: Trưng bày và giới thiệu sản

+ Tự họa chân dung người thân bằng các vật

liệu khác nhau treo vào góc học tập của em

Chuẩn bị bài mới - Xem trước bài sự liên

kết thú vị của các hình khối

- Trưng bày nhiều sản phẩm khácnhau

- Nhiều ý kiến nhận xét, cảm nhận vàthảo luận, bình chọn khác nhau

_

Tiết 4 (3A) MĨ THUẬT 3

Tiết 5 (3B) CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG CHỮ CÁI ĐÁNG YÊU

* Lưu ý :chọn chữ cái đã tao dáng và

trang trí có độ cao, rộng tương đối

Trang 21

- Giáo viên yêu cầu học sinh mỗi em

chọn một chữ cái để tạo dáng theo ý

thích và cả nhóm ghép các chữ cái tạo

thành cụm từ có nghĩa

4.Hoạt động4:Trưng bày sản phẩm.

-Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày

sản phẩm theo nhóm và đại diện

nhóm lên chia sẽ về sản phẩm của

nhóm mình

-Giáo viên tóm lại

5.Hoạt động 5: Nhận xét đánh giá.

-Giáo viên cho học sinh tự đánh giá

-Giáo viên đánh giá lại và nhận xét

Tiết 1(2B) TỰ NHIÊN XÃ HỘI 2

Tiết 2(2A) Bộ xương (Tiết 2)

I MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể:

-Nói một số tên xương, khớp của cơ thể

-Hiểu được rằng cần đi đứng, ngồi đúng tư thế và không mang vác vật nặng đểcột sống không bị cong vẹo

2 Hoạt động1: Quan sát hình vẽ bộ xương

+ Mục tiêu: Nhận biết nói được tên xương

của cơ thể

+Tiến hành: Y/c HS Làm việc theo cặp

- Xương và cơ là các cơ quan vậnđộng của cơ thể

- HS Làm việc theo cặp HS thảoluận (2’)đại diện nhóm trình bày

- Quan sát hình vẽ bộ xương, chỉ và

Trang 22

- Quan sát hình vẽ bộ xương, chỉ và nói tên

xương, khớp xương

- Nhận xét hình dạng, kích thước các xương

- G treo tranh vẽ bộ xương

-Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống

và của các khớp xương

+ Kết luận: Bộ xương của cơ thể có khoảng

200 chiếc xương với kích thước lớn nhỏ khác

nhau làm thành khung nâng đỡ và bảo vệ các

cơ quan quan trọng như bộ não, tim Nhờ có

xương ,cơ phối hợp dưới sự điều khiển của hệ

-Y/C HS làm việc theo cặp

- Quan sát tranh hình 2, 3 / 7 và trả lời câu hỏi

- Cột sống của bạn nào bị cong vẹo ?Vì sao?

- Điều gì xảy ra nếu bạn mang vác quá nặng?

- Bạn nên làm gì để cột sống không bị cong

vẹo?

+Kết luận: ở lứa tuổi các em xương còn mềm,

nếu ngồi học không đúng tư thế, bàn ghế

không phù hợp sẽ bị cong vẹo cột sống Muốn

xương phát triển tốt cần ngồi học đúng tư thế,

đeo cặp 2 vai, không mang vác vật nặng

-Bảo vệ não, tim, phổi

-HS quan sát tranh làm việc theo cặp (2’)

- Đại diện các nhóm trả lời

- Nhóm khác bổ sung

- Cột sống của bạn nào bị cong vẹo

vì ngồi học không đúng tư thế

- Nếu bạn mang vác quá nặng thìcong cột sống, hoặc gãy xương

- Để cột sống không bị cong vẹo cầnngồi học đúng tư thế, không mangvật nặng

-HS trả lời

_

Tiết 6 (1A) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 1

Luyện tập

Trang 23

I MỤC TIÊU :

- Sức lớn của em thể hiện ở chiều cao, cân nặng, sự hiểu biết

- So sánh sự lớn lên của bản thân và các bạn cùng lớp

Tranh SGK

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC :

1 Khởi động: H chơi trò “Diệt các con vật có hại”.

2 Hoạt động1 Làm việc với Sách giáo khoa

+ 2 H quan sát hình SGK và nói cho nhau nghe những gì qs được G quan tâm đếncác cặp , đưa ra những câu hỏi y/c H trả lời

Tiết 7(2B) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 2 (BS)

Tiết 8(2A) Luyện tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Nội dung - kiến thức: HS làm một số cử động Quan sát và chỉ gọi tên các

xương Trò chơi vật tay

2 Phương pháp: (GV có thể tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoặc chơi trò chơi

để làm các bài tập)

- Gv treo tranh

vẽ bộ xương -Quan sát hình

vẽ bộ xương,chỉ và nói tên xương, khớp xương

Nhận xét hình dạng, kích thước các xương

-Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống và của các khớp xương

1 Cột sống của bạn nào bị cong vẹo ?Vì sao?

2 Điều gì xảy ra nếu bạn mang vác quá nặng?

3 Bạn nên làm gì để cột sống không bị cong vẹo?

- Chơi trò chơi vật tay GV hướng dẫn cách chơi:

Từng cặp 2 em chơi trong 3 hiệp ai thắng 2 trong 3 hiệp là

thắng

Trang 24

+Kết luận: ở lứa tuổi các em xương còn mềm, nếu ngồi học không đúng tư thế,

bàn ghế không phù hợp sẽ bị cong vẹo cột sống Muốn xương phát triển tốt cầnngồi học đúng tư thế, đeo cặp 2 vai, không mang vác vật nặng

- H mở vở bài tập tự nhiên và xã hội trang 2 làm các bài tập 1,2 Trong quá trình

H luyện tập G theo dõi giúp đỡ các em còn lúng túng.- GV chấm, chữa, chốt

_ Sáng Thứ sáu ngày 1 tháng 9 năm 2017

Tiết 3 (1B) MĨ THUẬT 1

Tiết 4 (1A) CHỦ ĐỀ 1: CUỘC DẠO CHƠI CỦA ĐƯỜNG NÉT

TIẾT 2: Vẽ cùng nhau

I MỤC TIÊU:

- Nhận ra và nêu đặc điểm của các đường nét cơ bản

- Vẽ được các nét và tạo ra sự chuyển động của các đường nét khác nhau theo ý thức

* Lưu ý :chọn chữ cái đã tao dáng và

trang trí có độ cao,rộng tương đối

bằng nhau để ghép thành từ có ý

nghĩa và phù hợp với nhau về cách

trang trí

- Giáo viên yêu cầu học sinh mỗi em

chọn một chữ cái để tạo dáng theo ý

thích và cả nhóm ghép các chữ cái tạo

thành cụm từ có nghĩa

4.Hoạt động 4: Trưng bày sản

phẩm.

-Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày

sản phẩm theo nhóm và đại diện

Trang 25

nhóm lên chia sẽ về sản phẩm của

nhóm mình

-Giáo viên tóm lại

5.Hoạt động 5:Nhận xét đánh giá.

-Giáo viên cho học sinh tự đánh giá

-Giáo viên đánh giá lại và nhận xét

- Nhận ra và nêu đặc điểm của các đường nét cơ bản

- Vẽ được các nét và tạo ra sự chuyển động của các đường nét khác nhau theo ý thức

II CHUẨN BỊ

GV:- Hình ảnh hoặc hình vẽ các nét thẳng, gấp khúc, cong, nét đứt… HS:- Giấy vẽ, bút chì, bút màu…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Giáo viên yêu cầu học sinh mỗi em

chọn một chữ cái để tạo dáng theo ý

thích và cả nhóm ghép các chữ cái tạo

thành cụm từ có nghĩa

-Học sinh hoạt động nhóm

Trang 26

4.Hoạt động 4: Trưng bày sản

phẩm.

-Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày

sản phẩm theo nhóm và đại diện

nhóm lên chia sẽ về sản phẩm của

nhóm mình

-Giáo viên tóm lại

5.Hoạt động 5: Nhận xét đánh giá.

-Giáo viên cho học sinh tự đánh giá

-Giáo viên đánh giá lại và nhận xét

tiết hoc

*vận dụng sáng tạo

Em hãy trang trí chữ để làm bưu thiếp

*Dặn dò.về nhà sưu tầm các kiểu chữ

trang trí.và chuẩn bị cho bài sau

-Học sinh lắng nghe và thực hiện

- Học sinh thực hiện

-Các nhóm trưng bày sản phẩm vàđại diện nhóm lên chia sẽ sản phẩm

Tiết 6 (1A) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 1

Tiết 7 (1B) Nhận biết các vật xung quanh (Tiết 3)

I MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Nhận xét và mô tả một số vật xung quanh

- Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay(da) là các bộ phận giúp chúng ta nhậnbiết được các vật xung quanh

- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thể

Trang 27

1 Khởi động: HS chơi trò chơi

* Cách tiến hành:

- Dùng khăn sạch che mắt một bạn, lần lượt đặt

vào tay bạn đó một số đồ vật, để bạn đó đoán xem

là cái gì Ai đoán đúng thì thắng cuộc

2 Bài mới:

-GV: Qua trò chơi chúng ta biết được ngoài việc

sử dụng mắt để nhận biết các vật, còn có thể dùng

các bộ phận khác của cơ thể để nhận biết các sự

vật và hiện tượng xung quanh Bài học hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó

HĐ1: Quan sát hình trong SGK hoặc vật thật:

*Mục tiêu: Mô tả được một số vật xung quanh

*Cách tiến hành:

Bước 1:Chia nhóm 2 HS

-GV hướng dẫn: Các cặp hãy quan sát và nói về

hình dáng,màu sắc, sự nóng, lạnh, sần sùi, trơn

nhẵn …của các vật xung quanh mà các em nhìn

thấy trong hình (hoặc vật thật )

-GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời

Bước 2:

-GV gọi HS nói về những gì các em đã quan sát

được ( ví dụ : hình dáng, màu sắc, đặc điểm như

nóng, lạnh, nhẵn, sần sùi …)

-Nếu HS mô tả đầy đủ, GV không cần phải nhắc lại

HĐ 2: Thảo luận theo nhóm nhỏ

*Mục tiêu: Biết vai trò của các giác quan trong

việc nhận biết thế giới xung quanh

*Cách tiến hành:

Bước 1:

-Gv hướng dẫn Hs cách đặt câu hỏi để thảo luận

trong nhóm:

+Nhờ đâu bạn biết được màu sắc của một vật?

+ Nhờ đâu bạn biết được hình dáng của một vật?

+ Nhờ đâu bạn biết được mùi của một vật?

+ Nhờ đâu bạn biết được vị của thức ăn?

+ Nhờ đâu bạn biết được một vật là cứng, mềm;

sần sùi, mịn màng, trơn, nhẵn; nóng, lạnh …?

+ Nhờ đâu bạn nhận ra đó là tiếng chim hót, hay

tiếng chó sủa?

Bước 2:

-GV cho HS xung phong trả lời

-Tiếp theo, GV lần lượt nêu các câu hỏi cho cả lớp

-Chơi trò chơi:nhận biết các vậtxung quanh

-2-3HS lên chơi

-HS theo dõi

-HS làm việc theo từng cặp quan sát và nói cho nhau nghe

- HS đứng lên nói về những gì các

em đã quan sát-Các em khác bổ sung

-HS thay phiên nhau tập đặt câuhỏi và trả lời

Trang 28

thảo luận:

+Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta bị hỏng?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của chúng ta bị điếc?

+Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi,lưỡi,da của chúng ta

mất hết cảm giác?

* Kết luận:

-Nhờ có mắt ( thị giác ),mũi (khứu giác),tai (thính

giác),lưỡi (vị giác),da (xúc giác) mà chúng ta nhận

biết được mọi vật xung quanh,nếu một trong

những giác quan đó bị hỏng chúng ta sẽ không thể

biết được đầy đủ về các vật xung quanh.Vì vậy

chúng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn an toàn các

giác quan của cơ thể

3 Củng cố,dặn dò:

- GV hỏi lại nội dung bài vừa học

Nhận xét tiết học

-HS trả lời-HS trả lời

-HS theo dõi

-HS trả lời

Tiết 7(4A) MĨ THUẬT 4

Tiết 8(4B) CHỦ ĐỀ 2: NGÀY HỘI HÓA

Tiết 1:Tìm hiểu nội dung- Vẽ cùng nhau

-Màu vẽ,giấy vẽ,bìa,giấy màu,kéo, hồ dán,dây…

-Đất nặn,các vật dễ tìm như khuy áo, hột, hạt, ruy băng,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

-Vẽ, cắt, buộc dây để đeo

-HS nêu cách thể hiện (như phần ghi nhớ.)

HS quan sát hình 3.3 tham khảo các

Trang 29

hình mặt nạ để có thêm ý tưởng thực hiện sản phẩm.

_ Sáng Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017

Tiết 2 (2B) MĨ THUẬT 2

Tiết 3 (2A) CHỦ ĐỀ 2: ĐÂY LÀ TÔI

Tiết 1:Tìm hiểu nội dung- Vẽ cùng nhau

I MỤC TIÊU:

- Nhận ra và nêu được vẻ đẹp của tranh chân dung

- Nhận ra được đặc điểm hình dáng và sự cân đối của các bộ phận trênkhuôn mặt người

- Giáo viên hướng dẫn HS quan sát

khuôn mặt của bạn hoặc khuôn mặt

mình trong gương

- Tìm hiểu các bộ phận trên khuôn mặt,

đặc điểm chung của khuôn mặt (tròn,

dài, vuông, tam giác…)

- Tìm sự cân đối giữa các bộ phận trên

khuôn mặt về các vị trí mắt, mũi, miệng,

nhạt của màu sắc chưa?

- Em nhận ra nhân vật trong tranh nhờ

+ Trạng thái cảm xúc của nhân vật (vui,buồn, bình thản, ngạc nhiên…)

Yêu cầu HS quan sát trả lời:

- Tranh chính giữa vẽ nhân vật già

- Tranh bên trái và bên phải vẽ nhân vậttrẻ

- Tranh giữa vẽ nam, bên trái và bênphải vẽ nữ

- Các bức tranh đã thể hiện rõ độ đậmnhạt của màu sắc (có độ đậm nhạt, sángtối)

- Nhận ra các nhân vật trong tranh nhờcác đặc điểm các bộ phận trên khuônmặt

- HS tìm hiểu cách vẽ chân dung quahình 3.3

+ Vẽ khuôn mặt cân đối vào trong giấy+ Vẽ các bộ phận trên khuôn mặt (mắt,

Trang 30

- Kết hợp đường nét màu sắc để diễn tả

trạng thái cảm xúc trên khuôn mặt

- GV hướng dẫn HS tham khảo tranh

chân dung qua hình 3.4 để hình thành ý

tưởng sáng tạo cho mình

- HS quan sát tranh chân dung hình 3.4

- Hình trái chân dung em bé màu nước,diễn tả Trâm vui tươi

- Hình giữa diễn tả khuôn mặt mừng rỡhớn hở (màu sáp)

- Hình phải diễn tả tâm trạng lo âu, suynghĩ

- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau vẽthực hành

- Bài tham khảo, hình mẫu

HS: - Giấy A4, chì, màu vẽ, kéo, keo dán,….

- Màu sáp, bút dạ, màu nước,….,một số đồ vật phế thải như lọ hoa, quả, chai,…

-Quan sát hình 2.1thảo luận để tìm hiểu về

đặc điểm của các hình khối

=> GV chốt ý, bổ sung và phân tích

- Cho HS quan sát hình 2.2 cùng chơi trò “ai

nhanh ai thắng”

-Nhìn hình cùng thảo luận nhómđôi

+ Hình dáng đặc điểm của từnghình khối cơ bản

-Đại diện vài nhóm trả lời

-Các nhóm chuẩn bị nhìn hình dựđoán nhanh

-4 hình khối: 2hình trụ, hình nón

Trang 31

-Phích nước có bao nhiêu hình khối tạo

thành? Kể tên các hình khối em biết?

Tiết 3 (3A) MĨ THUẬT 3

Tiết 4 (3B) CHỦ ĐỀ 2: MẶT NẠ CON THÚ

Tiết 1: Tìm hiểu nội dung - Vẽ cùng nhau

I MỤC TIÊU:

-Nêu được tên và phân biệt được một số mặt nạ con thú

-Tạo hình được mặt nạ con thú

II CHUẨN BỊ:

- GV:Tranh, ảnh, , bút dạ, bút sáp chì màu, …

- Học sinh: Bút chì, giấy vẽ, bút màu, …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Kiểm tra đồ dùng học tập

1 HOẠT ĐỘNG 1:Tìm Hiểu

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh

và thảo luận để tìm hiểu về vẻ đẹp ,hình

dáng ,chất liệu và sự phong phú đa dạng

của các loại mặt nạ con thú

- Giáo viên đặt câu hỏi học sinh trả lời?

+ Trong hình có mặt nạ của những con

Hoc sinh để dụng cụ trên bàng

-Học sinh quan sát tranh

Trang 32

Tiết 7 (2B) TỰ NHIÊN XÃ HỘI 2

Tiết 8 (2A) Hệ cơ (Tiết 3)

I MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể:

- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng,

cơ bụng, cơ tay, cơ chân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh vẽ hệ cơ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1.Mở bài

- Y/c HS quan sát và mô tả khuôn mặt của bạn

- Nhờ đâu mà mỗi người có khuôn mặt nhất định

như vậy?

2 Hoạt động 2 Quan sát hệ cơ

+ Mục tiêu: Nhận biết và gọi tên một số cơ của

cơ thể

+ Tiến hành

- Bước 1: Làm việc nhóm đôi

HS quan sát tranh SGK chỉ và nói tên một số

cơ của cơ thể

- Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV treo tranh vẽ hệ cơ

+ Kết luận: Cơ thể chúng ta có rất nhiều cơ Các

cơ bao phủ toàn bộ cơ thể làm cho mỗi người có

một khuôn mặt và hình dáng nhất định Nhờ cơ

bám vào xương mà ta có thể thực hiện được mọi

cử động như: chạy, nhảy, ăn, uống, cười

3.Hoạt động3 Thực hành co và duỗi tay

+Mục tiêu: Biết cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà

các bộ phận của cơ thể cử động được

+Tiến hành: Y/c HS làm việc cá nhân và theo

cặp

Y/c đại diện một số nhóm trình bày?

Vừa làm động tác vừa nói

Cơ giúp chúng ta điều gì?

- HS quan sát và mô tả khuôn mặtcủa bạn

HS chỉ và nói tên cơ - nhận xét

Làm việc cá nhân và theo cặp

Đại diện một số nhóm trình bàyVừa nói vừa làm động tác

HS quan sát hình 2/9 làm động tácGiống hình vẽ, co duỗi cánh tay, sờNắn,mô tả bắp tay khi cơ co và duỗi

HS trả lời- NX

Trang 33

+ Kết luận: Khi cơ co sẽ ngấn lại và chắc hơn.

Khi cơ cơ duỗi cơ sẽ dài hơn và mềm hơn Nhờ

có sự co và duỗi của cơ mà cơ thể cử động được

4 Hoạt động 4 Làm gì để cơ săn chắc

+Mục tiêu: Biết được vận động và luyện tập thể

dục thường xuyên sẽ giúp cho cơ được săn chắc

+ Tiến hành: GV nêu câu hỏi:

Những việc làm nào có hại cho cơ?

+Kết luận: Nên ăn uống đầy đủ, tập thể dục, rèn

luyện thân thể hằng ngày để cơ được săn chắc

-Khởi động: GV chia lớp làm hai đội

chơi trò chơi: Kể tên các màu có trong

hộp màu của em

GV chốt: Màu sắc trong thiên nhiên và

cuộc sống rất phong phú đa dạng Màu

sắc do ánh sáng tạo lên

HĐ1 : Tìm hiểu

Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

-Yêu cầu cho HS quan sát H2.1 và H2.2

sách học MT (Tr8) để cùng nhau thảo

luận, nêu tên:

+Kể tên các sự vật trong tranh?

+Kể tên các đồ vật trong tranh?

+Kể tên màu sắc của các hình ảnh trong

tranh?

Lớp trưởng báo cáo

HS tham gia trò chơi

Lắng nghe

Nhóm trưởng điều hành các thành viên thảo luận và trả lời câu hỏi

Các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung

HS quan sát và TL

Trang 34

GV chốt:

+Xung quanh ta là thế giới đầy màu sắc

Màu sắc làm cho thiên nhiên và mọi vật

thêm đẹp

-HS quan sát H2.3 để nhận biết ba màu

chính:

+Hãy gọi tên các màu ở H2.3

GV đọc ghi nhớ: Ba màu đỏ, lam, vàng

là ba màu chính( ba màu cơ bản) trong

màu vào hình2.5a

-Yêu cầu HS vẽ màu vào H2.5a

GV theo dõi và hướng dẫn thêm

Lắng nghe

HS trả lờiLắng nghe

Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2017

Tiết 6 (1A) TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 1

Tiết 7 (1B) Bảo vệ mắt và tai (Tiết 4)

I MỤC TIÊU: Sau bài học H biết:

- Các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai

-Tự giác thực hành thường xuyên các HĐ vệ sinh để giữ gìn mắt và tai

- G: Tranh nội dung bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 35

- Giao n/v: Hãy quan sát từng hình tr10 tập đặt câu hỏi

và tập trả lời câu hỏi đó

Hoạt động 2: Quan sát tranh và tự đặt câu hỏi

* MĐ: H nhận ra những việc nên, không nên làm để

bảo vệ tai

- Giao n/v: Quan sát tình hình tập đặt ra câu hỏi, tập trả

lài những câu hỏi đó

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm : Phân công và đóng

vai theo các tình huống ( ghi sẵn ở giấy)

- KT kq hoạt động :

- KL: Cần bảo vệ mắt và tai

3 Củng cố dăn dò:

- Hãy kể những việc đã làm để bảo vệ mắt và tai

- Khen ngợi những em biết giữ gìn VS tai và mắt

- Nhắc nhở các em có tư thế ngồi học chưa đúng dễ làm

hại mắt

- HS làm việc theo cặp

- 2 học sinh lên gắntranh vào phần: Nên -Không nên

- Hoạt động nhóm

- Đại diện 2 nhóm nêngắn tranh vào phần:nên- không nên

- Đại diện các cặp trìnhbày

- Các nhóm làm việc

- Các nhóm đọc tìnhhuống và nêu cách ứng

xử

- Một hoặc hai nhómlên đóng vai

Tiết 3 (2A) CHỦ ĐỀ 2: ĐÂY LÀ TÔI

Tiết 2: Vẽ cùng nhau - Trưng bày

I MỤC TIÊU:

- Vẽ được chân dung của bản thân hoặc người mình yêu quý.

- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận mình, của bạn

II CHUẨN BỊ

GV: - Một số bức tranh, ảnh chụp chân dung

Trang 36

- Các bước vẽ chân dung.

- Bài vẽ của HS năm trước

- Em thấy bức tranh chân dung vẽ ai ?

- Người đó già hay trẻ ? Là nam hay nữ ?

- Người đó đang vui hay buồn ?

- Tranh chân dung đó vẽ khuôn mặt hay cả

người ?

- Màu sắc trong bức tranh được thể hiện như

thế nào ?

b Cách trang trí

- Đặt bài vẽ chân dung lên tờ giấy to hơn

- Trang trí khung tranh bằng hoạ tiết, màu sắc

3 Thực hành

- HS vẽ chân dung và trang trí khung tranh

- GV đến từng bàn quan sát và hướng dẫn các

em làm bài

4 Trưng bày và chia sẻ.

- Em thích bức chân dung của bạn nào trong

Tiết 2 (2B) MĨ THUẬT 2

Tiết 3 (2A) CHỦ ĐỀ 2: ĐÂY LÀ TÔI

Trang 37

Tiết 2: Vẽ cùng nhau - Trưng bày

I MỤC TIÊU:

- Vẽ được chân dung của bản thân hoặc người mình yêu quý.

- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận mình, của bạn

II CHUẨN BỊ

GV: - Một số bức tranh, ảnh chụp chân dung

- Các bước vẽ chân dung

- Bài vẽ của HS năm trước

- Em thấy bức tranh chân dung vẽ ai ?

- Người đó già hay trẻ ? Là nam hay nữ ?

- Người đó đang vui hay buồn ?

- Tranh chân dung đó vẽ khuôn mặt hay cả

người ?

- Màu sắc trong bức tranh được thể hiện như

thế nào ?

b Cách trang trí

- Đặt bài vẽ chân dung lên tờ giấy to hơn

- Trang trí khung tranh bằng hoạ tiết, màu sắc

3 Thực hành

- HS vẽ chân dung và trang trí khung tranh

- GV đến từng bàn quan sát và hướng dẫn các

em làm bài

4 Trưng bày và chia sẻ.

- Em thích bức chân dung của bạn nào trong

Trang 38

- Bài tham khảo, hình mẫu

HS: - Giấy A4, chì, màu vẽ, kéo, keo dán,….

- Màu sáp, bút dạ, màu nước,….,một số đồ vật phế thải như lọ hoa, quả, chai,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

- Kiểm tra đồ dùng học tập

2.Bài mới :

Hoạt đông 2: CÁCH THỰC HIỆN

-Quan sat hình 2.4, h2.5, nêu cách thực hiện

tạo hình sản phẩm

=> GV định hướng ý tưởng và hướng dẫn

-Cho HS xem một số bài tham khảo

- Nêu cách thể hiện +Chuẩn bị và hình thành ý tưởng.+Tạo khối chính từ vật liệu tìmđược

+Liên kết khối tạo sản phẩm.+Trang trí hoàn thiện sản phẩm

- Tạo hình được mặt nạ con thú

- Giới thiệu và nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình,củabạn

Trang 39

-Giáo viên bao quát lớp và hướng dẫn

học sinh tìm hình dáng đặc điểm của

mặt nạ con thú

*Lưu ý: Thể hiện đặc điểm riêng của

mỗi con thú mà mình lựa chọn làm mặt

nạ Thể hiện tính cách đã được nhân hóa

của con thú đó

-Tạo hình mặt nạ vừa với khuôn mặt vị

trí hai mắt trên mặt nạ vừa với vị trí mắt

-Học sinh trưng bày sản phẩm

-Học sinh lên thuyết trình

-Tạo hình được mặt nạ con thú

-Giới thiệu và nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình,củabạn

Trang 40

Tiết 3 (4A) MĨ THUẬT 4

Tiết 4 (4B) CHỦ ĐỀ 2: NGÀY HỘI HÓA

Tiết 2: Vẽ cùng nhau- Trưng bày

- Màu vẽ,giấy vẽ,bìa,giấy màu,kéo, hồ dán,dây…

- Đất nặn,các vật dễ tìm như khuy áo, hột, hạt, ruy băng,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hoạt động 3: Thực hành

-Tạo mặt nạ theo ý thích

Căn cứ quy trình ở hoạt động 2 kết hợp

ý tưởng cá nhân để tạo mặt nạ theo ý

Ngày đăng: 10/11/2021, 19:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w